bài tập thực hành
trong hoá học ở trờng phổ thông
TS. Nguyễn Phú Tuấn
Viện chiến lợc và chơng trình giáo dục
I. Bài tập thực nghiệm hoá học
Do đặc trng của bộ môn hoá học là một môn khoa học thực nghiệm và lý
thuyết nên trong phơng pháp dạy học hoá học, ta buộc phải dùng những mô hình
ở kích thớc vĩ mô để mô tả những phần tử vi mô (phân tử, nguyên tử, ion, hạt nhân
nguyên tử, electron ), những chuyển động và biến đổi của chúng. Trong hệ
thống phơng pháp dạy học hoá học, phơng pháp thực hành là một trong những ph-
ơng pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lợng dạy học bộ môn. Bài tập hoá học
đợc xếp trong hệ thống phơng pháp dạy học đó. Có nhiều cách phân loại bài tập
hoá học nhng nhìn chung, ở phổ thông bài tập hoá học đợc phân loại nh sau:
Bài tập định tính: Bài tập lý thuyết
Bài tập thực nghiệm
Bài tập định lợng: Bài toán hoá học
Bài tập thực nghiệm định hớng
Bài tập tổng hợp
Bài tập thực hành hoá học có 2 tính chất là tính chất lý thuyết và tính chất
thực hành. Muốn giải bài tập thực hành học sinh phải nắm vững lý thuyết, vận
dụng lí thuyết để có phơng án giải bài tập, đồng thời phải vận dụng đợc các kĩ
năng kĩ xảo thực hành để thực hiện các phơng án giải bài tập.
Bài tập thực hành đợc dùng trong dạy học hoá học có tác dụng:
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất, thao tác tiến
hành thí nghiệm. Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận biết hiện tợng hoá học.
- Rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức giải thích các hiện t-
ợng thí nghiệm, giải thích những vấn đề liên quan đến kiến thức hoá học trong
thực tế cuộc sống.
- Rèn luyện cho học sinh năng lực nhận thức, phát triển t duy từ lý thuyết
đến thực hành; rèn luyện cho học sinh ý thức đạo đức, tác phong và kĩ năng sống
cho học sinh (tính kiên nhẫn, trung thực, chính xác, khoa học ). Bài tập thực
hiện làm phong phú thêm loại hình bài tập hoá học, giúp khai thác đợc nhiều hơn
các khía cạnh trong dạy học hoá học góp phần phát tiển t duy, và kĩ năng thực
hành hoá học của học sinh.
II. Bài tập trắc nghiệm thực nghiệm hoá học
Bài tập trắc nghiệm khách quan dùng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh trong trờng phổ thông thờng có 4 loại: Câu hỏi điền khuyết; Câu ghép
đôi; Câu đúng, sai; Câu nhiều lựa chọn.
Bài tập trắc nghiệm có nội dung thực nghiệm có thể đợc xem nh một loại
hình bài tập về hình thức (cách thức) là loại bài tập trắc nghiệm, nó mang đầy đủ
những đặc trng và những u nhợc điểm của loại hình bài tập này trong kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh. Về nội dung nó chứa đựng hai tính chất là
lý thuyết và thực hành. Nội dung thực hành trong bài tập trắc nghiệm thực nghiệm
có thể bao gồm: sử dụng dụng cụ hoá chất quan sát hiện tợng thí nghiệm về tính
chất của các chất; điều chế một chất, phân biệt hoặc nhận biết hoá chất; tách chất
ra khỏi hỗn hợp, pha chế dụng dịch trắc nghiệm.
Giải bài tập trắc nghiệm học sinh chỉ thực hiện những thao tác đơn giản,
ngắn gọn nh chọn hoặc điền những từ, cụm từ vào chỗ trống; ghép đôi phù hợp ;
xác định đúng, sai; hoặc khoanh tròn vào một phơng án lựa chọn. Học sinh không
diễn giải, giải thích. Nhng trong quá trình dạy học, giáo viên phải rèn luyện cho
học sinh nắm vững lý thuyết giáo viên phải rèn luyện cho học sinh nắm vững lý
thuyết, có liên quan, có kĩ năng thực hành hoặc đợc rèn luyện để có kĩ năng nhận
biết các dấu hiệu đặc trng thực hành trong hoá học làm cơ sở cho các phơng án
lựa chọn, không để học sinh lựa chọn một cách ngẫu nhiên, cảm tính, ăn may.
Khi biên soạn bài tập trắc nghiệm thực nghiệm, giáo viên nên xác định một
phơng án đúng (đáp án), các phơng án nhiễu đợc lựa chọn khéo léo, không quá
lộ để học sinh không dễ loại bỏ ngay. Các phơng án nhiễu trong bài tập thực
nghiệm và bài tập trắc nghiệm thực nghiệm giúp học sinh tránh đợc những sai
lầm thờng mắc trong thực nghiệm, nhấn mạnh những cách làm đúng, nhận biết
đúng, chính xác những hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm hoá học.
Thí dụ 1: Thí nghiệm cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO
, H
2
S
A/ O
2
, H
2
, H
2
S, NH
3
B/ CH
4
, SO
2
, O
2
, N
2
C/ Cl
2
, O
2
, H
2
, N
2
D/ H
2
, O
2
SO
4
, KNO
3
chỉ dùng một hoá chất để nhận biết đợc lộ đựng dung dịch
NaCl. Hoá chất đó là:
A/ Dung dịch BaCl
2
B/ Dung dịch HCl
C/ Dung dịch AgNO
3
D/ Phenolphtalêin, giấy quỳ
- Học sinh phải biết phản ứng đặc trng để nhận ra Cl
-
trong dung dịch:
Ag
+
+ Cl
-
AgCl
Học sinh dễ dàng chọn đáp án C
- Bài tập này có thể cho học sinh thực hiện bằng cách thực nghiệm, sau đó
trả lời câu trắc nghiệm
Thí dụ 4: Có 5 lọ không ghi nhãn đựng riêng rẽ 5 hoá chất: CuO, Al
2
O
3
,
Fe
O
5
, Al
3
O
3
, MgO có Al
2
O
3
là oxit có tính chất lỡng
tính. Với dung dịch NaOH lúc đầu phản ứng tạo ra kết tủa trắng đục Al(OH)
3
, sau
đó trong dung dịch NaOH d, Al(OH)
3
thể hiện tính axit có phản ứng tạo thành
Na[Al(OH)
4
] tan. Phơng trình hoá học tổng quát của phản ứng là:
Al
2
O
3
+ 3NaOH + 3H
2
O 2Na[Al(OH)
4
]
- 3 oxit còn lại không có phản ứng với dung dịch NaOH. Nh vậy dùng dung