ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGÔ THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YỂN KHÊ,
HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGÔ THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YỂN KHÊ,
HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TRỌNG HẬU
HÀ NỘI - 2017
Chữ viết đầy đủ
BGH:
Ban giám hiệu
CBQL:
Cán bộ quản lý
CMHS:
Cha mẹ học sinh
CSVC:
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GVCN:
Giáo viên chủ nhiệm
GVBM:
Giáo viên bộ môn
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ...................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................... ii
Danh mục các bảng ...................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ ........................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới ................................................................................. 6
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................... 10
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý..................................................... 10
1.2.2. Quản lí giáo dục ......................................................................... 14
1.2.3. Quản lí nhà trường phổ thông .................................................... 16
1.2.4. Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống....................................... 17
1.2.5. Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống.................................... 19
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trƣờng
trung học cơ sở ........................................................................................... 20
1.3.1. Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS ................... 20
1.3.2. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS................... 21
1.3.3. Phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS ............ 23
1.3.4. Hiệu trưởng với công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh ở trường THCS ............................................... 23
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
ở trƣờng trung học cơ sở ............................................................................ 25
1.4.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ...... 25
2.2.1. Mục đích khảo sát ....................................................................... 39
2.2.2. Nội dung khảo sát ....................................................................... 39
2.2.3. Đối tượng khảo sát ..................................................................... 39
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................ 40
2.3. Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trƣờng THCS
Yển Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ ................................................. 41
iv
2.3.1. Thực trạng nhận thức của GV và học sinh về các nhóm kĩ
năng sống ............................................................................................. 41
2.3.2. Thực trạng về nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS....... 44
2.3.3. Thực trạng đánh giá về hình thức giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh THCS...................................................................................... 47
2.3.4. Thực trạng về phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh THCS ............................................................................................ 49
2.4. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh ở trƣờng THCS Yển Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.............. 51
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho HS ở trường THCS Yển Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.............. 52
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh ở trường THCS Yển Khê, Thanh Ba, Phú Thọ ........................ 54
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh ở trường THCS Yển Khê, Thanh Ba, Phú Thọ ......... 55
2.4.4. Thực trạng kiểm tr , đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh THCS Yển Khê ..................................... 56
2.5. Thực trạng những điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục kĩ
năng sống ở trƣờng THCS Yển Khê ......................................................... 58
2.6. Thực trạng những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động
3.2.4. Tăng cường chỉ đạo giáo dục ý thức tự giác, tự quản, phát huy
vai trò chủ thể của học sinh trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống........ 79
3.2.5. Phối hợp hoạt động giáo dục củ nhà trường với giáo dục
củ gi đình và xã hội trong giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ......... 81
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp ........................................................... 85
3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất.......... 88
3.4.1. Tổ chức khảo nghiệm .................................................................. 88
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS ........... 89
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 96
PHỤ LỤC.................................................................................................... 99
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Kết quả xếp loại về học lực của HS trường THCS Yển Khê ..... 35
Bảng 2.2.
Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS trường THCS Yển Khê ..... 35
Bảng 2.3.
Đặc điểm về trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL và GV
Bảng 2.10. Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh THCS Yển Khê .................................................... 54
Bảng 2.11. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh THCS Yển Khê ................................... 55
Bảng 2.12. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS Yển Khê ....... 57
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt
động giáo dục kĩ năng sống....................................................... 58
Bảng 2.14. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh của nhà trường .......................... 60
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp .................................................................................. 89
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1.
Biểu đồ tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ...... 90
Sơ đồ 1.1.
Sơ đồ mô tả các chức năng trong quá trình quản lý ............... 13
Sơ đồ 3.1.
Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ............................... 87
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng
1
củ người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
móc… Cuộc sống hiện đại ngày nay khiến cho con người ta luôn phải đối
mặt với rất nhiều tình huống, mọi biến động của hoàn cảnh cho nên việc
giáo dục kĩ năng sống rất quan trọng và cần thiết. Đối với học sinh THCS
giáo dục kĩ năng sống sẽ giúp cho các em có khả năng thích ứng với những
yêu cầu luôn luôn thay đổi của nhà trường, của xã hội cũng như môi trường
xung quanh. Về ý nghĩa của kĩ năng sống đối với mỗi người có quan điểm
cho rằng trong xã hội hiện đại tri thức chỉ quyết định 50% đến thành công
và hạnh phúc, còn lại phụ thuộc vào con người đó có kĩ năng sống hay
không. Kĩ năng sống không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
mà còn góp phần giảm thiểu các tệ nạn, các vấn đề xã hội. Giáo dục tốt kĩ
năng sống cho học sinh ngay từ trong trường phổ thông sẽ giúp cho các em
có thể tự tin hòa nhập với cuộc sống một cách dễ dàng.
Trường THCS Yển Khê nằm trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn theo dự
án 135 của chính phủ, trường thuộc vùng thượng huyện Thanh Ba, tỉnh Phú
Thọ. Ngoài các hoạt động giáo dục toàn diện như những trường THCS khác,
nhà trường còn phải tổ chức mô hình bán trú để đảm bảo duy trì tốt tỉ lệ
chuyên cần, tạo cơ hội cho những em học sinh ở xa trường được trọ học, thực
hiện nhiệm vụ chính trị là nâng cao trình độ dân trí khu vực, đồng thời đào tạo
nguồn nhân lực có trí thức có đủ đức, đủ tài, những cán bộ nguồn cho địa
phương trong tương lai. Trong số những học sinh của nhà trường đang dần
phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình thì còn rất nhiều học sinh có
nhiều hành vi ứng xử sai lệch chuẩn mực đạo đức xã hội; nhiều học sinh
không nhận thức được ý nghĩa của cuộc sống, ngộ nhận bản thân, không biết
mình là ai, không biết sống để làm gì làm thế nào để sống đẹp, sống khỏe…
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tại trường THCS Yển
Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ đã được tổ chức và duy trì thường xuyên
và đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, bất
cập. Nếu áp dụng những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh ở trường THCS Yển Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ một
3
cách khoa học, hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của
nhà trường.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh tại trường THCS.
6.2. Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kĩ năng sống và quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS Yển Khê,
huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ và phân tích các nguyên nhân của thực trạng.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh ở trường THCS Yển Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát: học sinh của trường THCS Yển Khê.
- Khảo sát và sử dụng số liệu từ 3 năm học trở lại đây: năm học 20132014, 2014-2015 và 2015-2016.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa… các tài liệu lý luận
về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THCS.
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp phỏng vấn
sinh ở trường THCS Yển Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Trong lịch sử thì hệ thống lí luận nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống
không nhiều. Rabơle (1494-1553) là một đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân
đạo Pháp đã nói tầm quan trọng của việc giáo dục là “Trí dục, đạo đức, thể
chất, thẩm mĩ” và đã có những sáng kiến tổ chức các buổi học ngoài giờ lên
lớp như tham quan xưởng thợ, các cửa hàng… tiếp xúc với các nhà văn, các
nghệ sĩ, và mỗi tháng một lần cho thầy và trò về nông thôn sống một ngày.
Vào những năm thập niên 20,30 của thế kỉ XX nhà sư phạm nổi tiếng
của Liên Xô A.S. Macarenko (1888-1939) đã nhấn mạnh: “Tôi kiên trì nói
rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các
vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho các quá trình giáo dục chỉ thực
hiện trên lớp học mà đáng ra phải trên mỗi mét vuông của đất nước chúng
ta… Nghĩa là trong bất kì hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng
công tác giáo dục chỉ tiến hành trên lớp. Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ
cuộc sống của trẻ.
Đến những năm thập niên 60-70 có rất nhiều các nghiên cứu về lí luận
giáo dục nói chung và các hoạt động ngoài giờ nói riêng và đáng chú ý ở đây
là cuốn giáo dục học của tác giả I. Lina (tập 3) đã đề cập tới khái niệm, nội
dung và hình thức cơ bản của các hoạt động ngoài giờ học. Tác giả đã trình
bày sự thống nhất của công tác giáo dục trong và ngoài chương trình, nội
dung và hình thức tổ chức hoạt động, vị trí của người hiệu trưởng trong việc
nước”. Trong thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc Hồ
Chủ tịch nhắc tới hoạt động ngoài giờ học như sau: “Trong lúc học, cũng cần
làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần phải làm cho chúng học. Ở nhà,
trong trường, trong xã hội chúng đều vui học” [20].
Năm 2003, hội thảo “Chất lượng giáo dục và kĩ năng sống” do
7
UNESCO tổ chức tại Hà Nội từ ngày 23 đến 25 tháng 10 năm 2003 đã làm rõ
hơn khái niệm về kĩ năng sống, từ đó khái niệm kĩ năng sống đã được các nhà
giáo dục Việt Nam hiểu một cách đầy đủ hơn.
Trong cuốn “Giáo dục giá trị và kỹ năng sống cho học sinh phổ thông”
(2010) tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã định hướng những giá trị và kĩ năng
sống cần giáo dục cho học sinh.
Tác giả Nguyễn Thanh Bình, với các nghiên cứu khoa học cấp bộ và
giáo trình, tài liệu tham khảo, các bài báo khoa học, các đề tài Nguyễn Thanh
Bình (2008), “Giáo dục kĩ năng sống dựa vào trải nghiệm”, Tạp chí giáo dục,
(203) tr. 18-19, đã góp phần đáng kể vào việc tạo ra những hướng nghiên cứu
về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở Việt Nam. Nguyễn
Thanh Bình (2009), Giáo trình chuyên đề giáo dục kĩ năng sống, NXB Đại
học sư phạm Hà Nội
Năm 2008, trong phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực, giáo dục kĩ năng sống đã xuất hiện như một yếu tố của trường học
thân thiện. Cụ thể:
- Rèn luyện kĩ năng ứng xử hợp lí với các tình huống trong cuộc sống,
thói quen và kĩ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm.
- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kĩ năng phòng, chống
tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.
- Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa
bạo lực và các tệ nạn xã hội.
kiếm sự tự tin, chủ động, biết cách xử lí những tình huống xảy ra trong cuộc
sống hàng ngày.
Trong những năm gần đây đã có một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành
quản lý giáo dục nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong
các nhà trường. Có thể kể ra một số công trình như sau:
Tác giả Phan Thanh Vân “Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS
qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” (2013)
Tác giả Nguyễn Thị Luân “Biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh ở các trường trung học phổ thông Mông Dương tỉnh Quảng
Ninh” (2013)
9
Tác giả Ngô Thị Bình Yên “Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THCS Chi Lăng - huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn (2013)
Tác giả Hoàng Nghĩa Kiên “Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh trong nhà trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên (2013)
Tác giả Hà Quang Đỉnh “Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống ở
trường THPT huyện Đại Từ - Thái Nguyên” (2014)
Tác giả Phạm Thị Nga “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng
sống cho học sinh các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục” (2016).
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu có thể thấy đã có rất nhiều các
công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS nói
chung nhưng nghiên cứu cụ thể về quản lý giáo dục kĩ năng sống cho đối tượng
học sinh miền núi ở vùng đặc biệt khó khăn thì chưa có công trình nào đề cập
đến. Cho nên tôi đã lựa chọn nghiên cứu để xác định cơ sở lí luận, khảo sát thực
tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh tại trường THCS Yển Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú
Thọ nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các trường
THCS của tỉnh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã dự kiến [22, tr.1].
Tác giả Phan Văn Kha: “quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và
việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định” [14, tr.10]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “quản lý là những tác động có tính định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ
chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định [15, tr.27].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [11, tr.9].
Nhóm tác giả của trường cán bộ quản lý giáo dục nhấn mạnh vào tính
chỉ đạo trong quản lý thì cho rằng “quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển
11
hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt
tới mục đích đã đề ra. Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để
người bị quản lý phải luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ
để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho xã hội”.
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả
nhất các tiềm năng các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong
điều kiện biến động của môi trường” [25].
Từ những định nghĩa đã trình bày ở trên ta thấy các định nghĩa đều có
những điểm chung cơ bản sau:
- Quản lý thì phải có chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý và mục tiêu
quản lý.
- Mục tiêu của quản lý nhằm thay đổi hoạt động của tổ chức, trạng thái
của hoạt động và nâng cao hiệu quả của hoạt động.
TT QL
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô tả các chức năng trong quá trình quản lý
Như vậy, quản lý có bốn chức năng cơ bản:
+ Chức năng kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý.
“Kế hoạch hó có nghĩ là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương l i của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được
mục tiêu, mục đích đó”[11, tr.12]. Đây là chức năng cơ bản nhất của quản lý,
là bước soạn thảo và thông qua được những quyết định về chủ trương, mục
tiêu và cách thức quản lý quan trọng.
+ Chức năng tổ chức: “Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc
các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm
làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể
của tổ chức”[11, tr.13]. Như vậy, chức năng tổ chức là chức năng để thực
13
hiện các chủ trương, kế hoạch, các quyết định bằng cách xây dựng cấu trúc tổ
chức của đối tượng quản lý, xây dựng mạng lưới quan hệ tổ chức tuyển lựa,
phân công, sắp xếp bồi dưỡng cán bộ, nhằm hiện thực hóa mục tiêu.
+ Chức năng chỉ đạo: “Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ với người
khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục
tiêu của tổ chức”[11, tr.13]. Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo) là chức năng nhằm
chỉ dẫn, vận động điều chỉnh và phối hợp với các lực lượng tích cực chủ động
theo sự phân công và kế hoạch đã định.
dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề
r ” [16, tr. 15, 16]. Như vậy, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng
cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý tác động đến toàn
bộ hệ thống giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý giáo dục là hệ thống có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý … mà tiêu điểm hội
tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ; đư hệ thống giáo dục tới mục
tiêu dự kiến, tiến lên tình trạng mới về chất [22, tr.35].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
theo yêu cầu của phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục
thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi
người. Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [2].
Như vậy ta có thể hiểu rằng quản lý giáo dục là quá trình tác động có
mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục tới các
thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận
hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Ta có thể tiếp cận quản lý giáo dục ở hai góc độ vĩ mô và vi mô. Ở
góc độ vi mô: quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực
giáo dục. Ở góc độ vi mô quản lý giáo dục là quản lý nhà trường và các cơ
sở giáo dục khác.
15