Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học của huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai - Pdf 29

M
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HUỲNH TRỌNG CANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
CỦA HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HUỲNH TRỌNG CANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
CỦA HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Hữu Hoan
HÀ NỘI, 2014
LỜI CẢM ƠN
Qua học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cấp lãnh đạo cùng bạn bè, đồng nghiệp.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới:
- Học viện Quản lý giáo dục, Trung tâm Đào tạo Sau đại học, các thầy cô
giáo trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ trong thời gian học tập và nghiên cứu.
- Lãnh đạo UBND huyện Chư Pưh và Phòng GD và ĐT huyện Chư Pưh, Ban
giám hiệu, cán bộ Đoàn – Đội, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh các trường
tiểu học trên địa bàn huyện Chư Pưh đã tạo điều kiện, cộng tác, cung cấp thông tin
cho hoạt động nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Hữu Hoan người

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Các khái niệm liên quan đến đề tài 9
1.2.1. Quản lý 9
1.2.2. Quản lý giáo dục 16
1.2.3. Quản lý nhà trường 18
1.3. Giáo dục kỹ năng sống 19
1.3.1. Kỹ năng sống 19
1.3.2. Giáo dục kỹ năng sống 25
1.3.3. Yêu cầu về giáo dục kỹ năng sống trong trường tiểu học theo định
hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo 26
1.3.3.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học 26
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
trường tiểu học 33
1.4.1. Quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình của hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học 33
1.4.2. Quản lý kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
trường tiểu học 34
1.4.3. Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
trường tiểu học 36
1.4.4. Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
trường tiểu học 37
1.4.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ở trường tiểu học 38
iii
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trong trường tiểu học 39
1.5.1. Một số vấn đề về kỹ năng sống của học sinh tiểu học miền núi,
vùng dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên 39

2.3.3. Thực trạng về quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học 65
2.3.4. Thực trạng về quản lý kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh của Ban giám hiệu các nhà trường 75
2.3.5. Thực trạng quản lý tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh ở các trường tiểu học 78
iv
2.3.6. Thực trạng về chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ở các trường tiểu học 85
2.3.7. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động
giáo dục giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học 91
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh ở các trường tiểu học của huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai 92
2.4.1. Những kết quả đạt được 92
2.4.2. Một số hạn chế, tồn tại 93
Tiểu kết chương 2 96
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA HUYỆN CHƯ
PƯH, TỈNH GIA LAI 98
3.1. Định hướng triển khai hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trường
tiểu học 98
3.2. Các nguyên tắc đề xuất 99
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các
trường tiểu học của huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai 101
3.3.1. Kế hoạch hóa toàn diện công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống đảm bảo tuân thủ quy chế của ngành và phù hợp với điều kiện
của trường cũng như tình hình thực tế tại địa phương 101
3.3.2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho
các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về vị trí, vai trò của
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Câu 3. Ông (bà) nhận định thế nào về nội dung quản lý hoạt động giáo
dục KNS cho học sinh trong trường tiểu học. Đánh dấu (X) thể hiện mức
độ đánh giá tương ứng với từng nội dung trong bảng dưới đây: 142
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT NỘI DUNG Trang
Bảng 2.1 Thống kê trường, lớp và học sinh của các trường tiểu học 47
Bảng 2.2 Thống kê đội ngũ cán bộ, giáo viên và công nhân viên của
các trường tiểu học
48
Bảng 2.3 Thống kê chất lượng đội ngũ của các trường tiểu học 48
Bảng 2.4 Thống tình hình cơ sở vật chất của các trường tiểu học 49
Bảng 2.5 Thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh 51
Bảng 2.6 Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm củ học sinh 51
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL, GV, cha mẹ
học sinh và cộng đồng về hoạt động giáo dục KNS
58
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL và GV về vai
trò của GVCN trong tổ chức giáo dục KNS
59
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL và GV về vai
trò của Cán bộ Đoàn, Đội trong tổ chức giáo dục KNS cho
học sinh
60
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong
việc tìm hiểu về năng lực KNS của con em mình
61
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của cha mẹ học sinh về
bản chất và mức độ cần thiết của việc giáo dục KNS

tham gia của cộng đồng
83
Bảng 2.21 Kết quả khảo sát thực trạng về thực hiện giáo dục KNS cho
HS của GVCN
85
Bảng 2.22 Kết quả khảo sát thực trạng về thực hiện giáo dục KNS cho
HS của cán bộ Đoàn – Đội
87
Bảng 2.23 Kết quả khảo sát ý kiến của CBQL về những khó khăn nhất
trong quá trình tổ chức thực hiện giáo dục KNS
89
Bảng 2.24 Kết quả khảo sát về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá
hoạt động giáo dục KNS của BGH
90
Bảng 3.25 Thống kê kết quả khảo sát ý kiến của CBQL và GV về mức
độ cần thiết của 7 biện pháp đề xuất
131
Bảng 3.26 Thống kê kết quả khảo sát ý kiến của CBQL và GV về mức
độ khả thi của 7 biện pháp đề xuất
132
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
1. Sơ đồ
STT NỘI DUNG Trang
Sơ đồ 1.1 Sự tác động giữa các yếu tố trong quản lý 12
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 15
2. Biểu đồ
STT NỘI DUNG Trang
Biểu đồ 2.1 Mức độ quan tâm giáo dục KNS cho học sinh ở các
trường tiểu học

Cấp tiểu học là cấp học nền tảng có vị trí quan trọng trong việc hình thành và
phát triển nhân cách toàn diện của một con người. Theo Luật giáo dục năm 2005, tại
Điểm 2 - Điều 27 có nêu rõ mục tiêu của giáo dục tiểu học là “giúp học sinh hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ
sở ”. Và như vậy, muốn dành cho học sinh tiểu học một môi trường tốt nhất cho
việc đặt nền móng về nhân cách và tạo tiền đề bền vững cho quá trình phát triển và
hoàn thiện nhân cách của học sinh thì việc quan tâm giáo dục và hình thành các KN
cần thiết ban đầu ở trường tiểu học có một vai trò và ý nghĩa quyết định trong toàn
bộ quá trình đó.
1
Ở Việt Nam, từ năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai thực hiện
giáo dục KNS cho học sinh phổ thông với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, đặc
biệt là tổ chức Unicef tại Việt Nam. Giáo dục KNS cho học sinh được thông qua
việc khai thác nội dung của một số môn học có ưu thế như các môn học: Tự nhiên
xã hội, đạo đức, mỹ thuật, thủ công và gần đây giáo dục KNS theo hướng tích hợp
ở nhiều môn học và hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường. Tuy nhiên, việc
tích hợp giáo dục KNS vào nội dung môn học hay hoạt động nào, bằng phương
pháp gì, thời lượng, cơ cấu chương trình và cách tổ chức thực hiện ra sao để đạt
được hiệu quả cao nhất đó là điều mà hiện nay nhiều nhà quản lý, nhà giáo tâm
huyết quan tâm nghiên cứu và tìm hiểu.
Qua một thời gian tiếp cận đường lối giáo dục KNS thông qua việc tích hợp
vào dạy học môn học trong chương trình giáo dục, chúng ta nhìn ra một vấn đề rằng
với thời lượng quy định của một tiết học giáo viên không thể truyền tải hết nội
dung, tinh thần về KN nào đó có thể tích hợp để giáo dục học sinh như mong muốn
và học sinh cũng khó có khả năng thể nghiệm được những tri thức thu nhận được
qua các bài học. Vì vậy, phương thức tích hợp giáo dục KNS cho học sinh đồng bộ
trên tất cả các môn học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường theo hướng tiếp
cận KNS gắn với thực tiễn và nền tảng giá trị sống là sự lựa chọn tối ưu cho giải
pháp nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho học sinh phổ thông nói chung và học

các môn học, tiết học và chỉ là thực hiện tuyên truyền giáo dục đơn thuần chứ
chưa thực sự quan tâm tổ chức một hoạt động giáo dục chuyên biệt, đúng tinh thần.
Trong khi đó, học sinh tiểu học ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số nói chung và học
tiểu học ở huyện Chư Pưh nói riêng rất thiếu thốn về KNS do điều kiện hoàn cảnh
mang lại.
Sự thiệt thòi và thiếu hụt về KNS của các em dẫn đến những hậu quả, hệ lụy
đáng tiếc trên toàn huyện trong vài năm gần đây, đáng để suy ngẫm về trách nhiệm
của các nhà quản lý, nhà giáo, các cấp ngành liên quan và trong toàn xã hội. Việc
quản lý giáo dục KNS trong nhà trường đúng hướng, đúng nhu cầu góp phần tăng
tính hiệu quả giáo dục toàn diện cho ngành giáo dục huyện nhà; tạo ra cơ hội và
điều kiện để học sinh được tiếp cận với những kiến thức, kỹ năng thiết thực cho
chính bản thân các em.
Từ những lý do trên, với cương vị là Hiệu trưởng trường tiểu học, tác giả lựa
chọn vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các
trường tiểu học của huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai” để nghiên cứu trong luận văn
tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý giáo dục.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục KNS cho học sinh tiểu
học và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tại các trường tiểu
học của huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục KNS hiệu quả và phù hợp với thực tiễn địa phương, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện nói chung và chất lượng giáo dục KNS nói riêng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu học
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu
học của huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
4. Giả thuyết khoa học

đến những KN hữu dụng mang tính vùng miền và khai thác những KN mang tính
thời sự của xã hội.
6.2. Về địa bàn nghiên cứu
Hoạt động nghiên cứu được triển khai tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Chư Pưh, tỉnh Gia Lai với 4 trường tiểu học đại diện cho 3 khu vực phát triển của huyện:
khu vực trung tâm huyện, khu vực nông thôn và khu vực có nhiều khó khăn.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và các tiếp cận hệ thống,
tiếp cận tích hợp trong nghiên cứu đề tài luận văn.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các đề tài, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà
nước về vấn đề hoạt động giáo dục trong nhà trường và giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh phổ thông, trong đó có học sinh tiểu học; phân tích tổng hợp những tư liệu,
tài liệu lý luận, những kết quả nghiên cứu lý thuyết và những kết quả khảo sát, đánh
giá về việc quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trong trường tiểu học để
xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
5
Phương pháp được thực hiện nhằm thu thập thông tin từ các đối tượng thông
qua việc trưng cầu ý kiến về các vấn đề liên quan đến thực trạng vấn đề nghiên cứu.
Các đối tượng tham gia điều tra gồm giáo viên, học sinh và cán bộ quản lý các
trường tiểu học.
+ Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu thu thập thông tin về các nguyên
nhân về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu
học và tìm hiểu quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn vấn đề nghiên cứu.
+ Phương pháp chuyên gia

dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống”. Trong giai đoạn này nội dung của khái niệm
KNS và giáo dục KNS đã được mở rộng và phát triển sâu sắc hơn.
Về vấn đề KNS và giáo dục KNS, ngay giai đoạn đầu đã có những nghiên
cứu theo xu hướng xác định những kỹ năng cần thiết ở các lĩnh vực hoạt động mà
thanh thiếu niên tham gia và đề xuất các biện pháp để hình thành các kỹ năng này.
Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu cho hướng đi này là: Cẩm nang tổng hợp kỹ
năng hoạt động thanh thiếu niên, của tác giả Phạm Văn Nhân [24]; Kỹ năng thanh
niên tình nguyện, tác giả Trần Thời [29]. Một trong những người tập trung nghiên
cứu mang tính hệ thống về KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn
Thanh Bình [2,3,4] với hàng loạt các bài báo, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo,…tác giả Nguyễn Thanh Bình đã góp phần
đáng kể trong việc tạo ra những hướng nghiên cứu về KNS, giáo dục KNS và quản
lý hoạt động giáo dục này.
Về vấn đề quản lý giáo dục KNS trong nhà trường, giai đoạn đầu và trong
những năm trước đây thực chất là quản lý hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp bởi nội dung của KNS và giáo dục KNS được tích hợp
trong cả giáo dục chính khóa và giáo dục ngoại khóa. Vì thế nên mặc dù có rất
nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhưng
xét cho cùng thì mục tiêu về giáo dục KNS chưa được thể hiện rõ, còn nhập nhằn và
mang nặng mục tiêu, nội dung, chương trình của giáo dục ngoài giờ lên lớp.
7
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đã triển khai chương trình đưa
giáo dục KNS vào hệ thống giáo dục chính quy và không chính quy. Nội dung giáo
dục của nhà trường phổ thông được định hướng bởi mục tiêu giáo dục KNS. Các
nội dung giáo dục KNS cơ bản đã được triển khai ở tất cả các cấp học: Năng lực
thích nghi, năng lực hành động, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tự học suốt đời;
định hướng học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước đề cập đến vấn đề KNS nói
chung, KNS trong nhà trường nói riêng và quản lý hoạt động giáo dục KNS. Ngoài
những tác giả đã nêu trên còn có: Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên của tác giả

Nhìn chung qua các đề tài nghiên cứu, vấn đề quản lý nhà nước được đề cập
đến và trong bối cảnh xã hội hóa giáo dục cũng đặt ra những vấn đề quan tâm đến
giáo dục KNS. Đẩy mạnh và tăng cường giáo dục KNS đồng thời phải tổ chức giáo
dục KNS theo tinh thần xã hội hóa. Có thể nhận thấy ở Việt Nam trong những năm
gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS và công tác
quản lý giáo dục KNS trong nhà trường, một số công trình đã đi sâu nghiên cứu về
lĩnh vực nội dung và phương thức giáo dục KNS, một số đề tài đã đề cập đến hình
thức giáo dục KNS và đề xuất các biện pháp giáo dục KNS trong nhà trường,…
Song, có không nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực quản lý hoạt động giáo dục
KNS đồng bộ ở cả môi trường trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là quản lý giáo
dục KNS trong trường tiểu học. Hơn nữa, việc đưa giáo dục KNS vào các trường
tiểu học hiện nay chưa thực sự được sự quan tâm và đầu tư chưa thích đáng cho
việc xây dựng kế hoạch, đầu tư các nguồn lực và chưa tập trung vào những giải
pháp, biện pháp quản lý tích cực dành cho hoạt động giáo dục này. Trên cơ sở kế
thừa các công trình nghiên cứu của các tác giả, thông qua đề tài nghiên cứu này, tác
giả dành sự quan tâm và mong muốn nâng cao chất lượng giáo dục KNS trong các
trường tiểu học ở huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
1.2. Các khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Trong lịch sử phát triển của loài người, từ khi có sự phân công lao động đã
xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điều khiển các hoạt
9
động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao động mang tính đặc thù đó
được gọi là hoạt động quản lý.
Mọi hoạt động của xã hội đều cần có quản lý. Quản lý vừa là khoa học, vừa
là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội ở tầm vi mô và vĩ mô. Đó là
những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau
trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu chung.
Quản lý còn là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch

Còn với M.I. Kônđacôp thì: “Bản chất của hoạt động quản lý là ở chỗ hệ
quản lý (chủ thể quản lý) tác động một cách có hệ thống, có mục đích đến hệ được
quản lý (khách thể quản lý), nhằm thực hiện những nhiệm vụ đề ra” [17, tr.32].
Như vậy, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ
thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản
lý), là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những
người khác nhằm thu được kết quả mong muốn.
Khi xem xét quản lý với tư cách là một hành động, tác giả Vũ Ngọc Hải kết
luận rằng: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra. [13]
Qua định nghĩa ta nhận ra những dấu hiệu chung của quản lý, đó là:
Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối tượng bị
quản lý, đây là mối quan hệ ra lệnh và phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc.
Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật
khách quan.
Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
Ngày nay, trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự biến động
không ngừng của kinh tế nền kinh tế - xã hội, thì quản lý đóng vai trò quyết định
sự thành bại trong mọi hoạt động. Hoạt động quản lý tồn tại với 3 yếu tố cơ bản
đó là “chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý”. Các yếu tố này có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng nằm trong môi trường quản lý được thể
hiện bằng sơ đồ sau:
11
Sơ đồ 1.1. Sự tác động giữa các yếu tố trong quản lý [16, tr.13]
1.2.1.2. Các chức năng của quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất hoạt động tất yếu của chủ thể quản
lý nảy sinh từ phân công chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện
mục tiêu. Quản lý bao gồm các chức năng sau:
+ Lập kế hoạch: Theo Pêter Drucker, một trong những chuyên gia quản lý

Khách thể
quản lý
Công cụ
quản lý
Công cụ
quản lý
Mục tiêu
quản lý
Mục tiêu
quản lý
12
năng chỉ đạo và kiểm tra. Bởi trên cơ sở phân tích những thông tin quản lý, những
tiềm năng hiện có, những khả năng sẽ có mà xác định nội dung hoạt động, các
phương pháp tiến hành, những điều kiện đảm bảo để đưa nhà trường đạt đến mục
tiêu mà nhà trường mong muốn.
Chính vì kế hoạch hóa là phương hướng cho mọi hoạt động của hệ thống tác
động vào các mục tiêu để tạo khả năng đạt được một cách hiệu quả và cho phép
người quản lý có thể kiểm soát được quá trình tiến hành nhiệm vụ. Cho nên bản
thân chức năng kế hoạch hóa bao gồm các chức năng sau: 1) Chức năng chẩn đoán;
2) Chức năng dự báo; 3) Chức năng dự đoán.
+ Chức năng tổ chức: Đề cập đến chức năng này, Barmard cho rằng:
“Chức năng quản lý như là hệ thống các hoạt động hay tác động có ý thức của hai
hay nhiều người”.
V.I.Lê Nin khẳng định: “Chúng ta hiểu rằng muốn quản lý tốt…còn phải
biết tổ chức các mặt thực tiễn nữa”
Giáo trình Khoa học quản lý của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
viết: “Thứ nhất, tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt động quản lý thực
hiện có hiệu quả; Thứ hai, từ khối lượng công việc quản lý mà xác định biên chế,
sắp xếp con người; Thứ ba, tạo điều kiện cho hoạt động tự giác sáng tạo của các
thành viên trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp ăn khớp nhịp nhàng trong cơ quan

chức và hoạt động của thanh tra giáo dục ghi rõ: “Hiệu trưởng các trường, thủ
trưởng các cơ sở giáo dục và đào tạo trong ngành giáo dục có trách nhiệm sử dụng
bộ máy quản lý và cán bộ trong đơn vị để kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp
luật, nhiệm vụ kế hoạch của cá nhân và của bộ phận thuộc quyền, xét và giải quyết
khiếu nại, tố cáo các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của mình. Các hoạt động
kiểm tra được tiến hành thường xuyên, công khai dân chủ, kết quả được ghi nhận
bằng văn bản và lưu trữ. Hiệu trưởng hay thủ trưởng phải chịu trách nhiệm về các
kết luận kiểm tra này”.
Như vậy, kiểm tra có vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác kế hoạch
hóa, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế quản lý, phương pháp quản
lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nói chung và quản lý giáo dục,
quản lý nhà trường nói riêng. Tóm lại, kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là
14

Trích đoạn Huỳnh Trọng Cang (2014), “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status