Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách liên kết vùng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam - Pdf 52

MỤC LỤC
Hình 1. Mô hình hệ sinh thái xã hội lấy con người là trung tâm......................................30
Hình 1.1. Vùng trong bậc thang không gian lãnh thổ.....................................................39
Bảng 1.1. Thiệt hại nông nghiệp trong giai đoạn 2010-2014...........................................56
Hình 1.2. Giảm nhẹ và thích ứng luôn song hành và bổ trợ cho nhau..............................67
Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Thái Lan.........................81
Hình 1.4. Mô hình liên kết vùng ở CHLB Đức...............................................................84
Bảng 1.2. Tóm tắt các cơ chế, chiến lược, và chính sách của các nước nhằm thúc đẩy LKV
trong ứng phó với BĐKH............................................................................................88
Hình 2.6. Tỷ lệ hộ nghèo và hộ khá giả bị tác động nhiều do thiên tai và BĐKH tại một số
tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng (%)..........................................................................103
Bảng 2.4. Xếp hạng những hiện tượng thời tiết cực đoan tại Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung.............................................................................................................. 106
Bảng 2.5. Diện tích sản xuất nông nghiệp vụ hè thu bị ảnh hưởng do nắng nóng............106
Bảng 2.6. Dự báo diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị tổn thương.................................107
Bảng 2.7. Thiệt hại đối với ngành nuôi trồng thủy, hải sản ở tỉnh Nghệ An.....................108
Bảng 2.8. Số lượng tàu thuyền bị chìm và hư hỏng của ngư dân trong một số cơn bão....108
............................................................................................................................... 110
Hình 2.7. Tỷ lệ hộ gia đình bị tác động nhiều do thiên tai và BĐKH tại một số tỉnh vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (%).....................................................................110
Bảng 2.9. Thiệt hại về người và nhà ở của người dân do cơn bão số 11 năm 2014 ở một số
tỉnh miền Trung........................................................................................................111
Bảng 2.10. Thiệt hại về người và nhà ở do cơn bão số 10 và 11 năm 2014 ở một số tỉnh miền
Trung...................................................................................................................... 111
Bảng 2.11. Diện tích hoang mạc hóa ở các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận...................112
Bảng 2.12. Các tổn thất và thiệt hại do BĐKH tại Bắc Trung Bộ và DHMT...................113
Bảng 2.13. Năng suất điều giảm theo thời gian ở tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai (tạ/ha)...........115
Bảng 2.14. Tổng hợp thiệt hại của ngành chăn nuôi do mưa bão tại tỉnh Kon Tum năm 2009
............................................................................................................................... 116
Hình 2.8. Tỷ lệ hộ gia đình bị tác động nhiều do thiên tai và BĐKH tại một số tỉnh vùng Tây
Nguyên (%).............................................................................................................117

BĐKH (SP-RCC).....................................................................................................210
Bảng 3.5. Liên kết liên vùng trong ứng phó với thiên tai và BĐKH ở Việt Nam...............214
Hình 3.1.Các loại hình liên kết phổ biến ở các địa phương điều tra...............................216
Hình 3.2. Vấn đề liên kết vùng trong ứng phó với BĐKH đã được đề cập trong các cuộc họp
địa phương.............................................................................................................. 220

ii


Hình 3.3. Các nội dung liên kết về ứng phó với thiên tai và BĐKH được đề cập trong các
cuộc họp ở vùng TDMNPB (%).................................................................................220
Hình 3.4. Liên kết vùng trong ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu được triển khai trên
thực tế..................................................................................................................... 221
Hình 3.5. Vấn đề liên kết vùng trong ứng phó với BĐKH đã được đề cập trong các cuộc họp
địa phương.............................................................................................................. 223
Hình 3.6. Các nội dung liên kết về ứng phó với thiên tai và BĐKH được đề cập trong các
cuộc họp ở vùng ĐBSH (%)......................................................................................224
Bảng 3.6. Hiệu quả của các liên kết đã thực hiện (%)..................................................224
Hình 3.7. Khó khăn trong liên kết ứng phó với BĐKH ở vùng ĐBSH.............................225
Hình 3.8. Các nội dung liên kết về ứng phó với thiên tai và BĐKH được đề cập trong các
cuộc họp ở vùng BTB và DHMT (%).........................................................................227
Bảng 3.7. Đánh giá mức độ hiệu quả việc liên kết trong phòng tránh và thích ứng với thiên
tai và BĐKH (%).....................................................................................................228
Hình 3.9. Khó khăn trong liên kết ứng phó với BĐKH ở vùng BTB & DHMT................229
Hình 3.10. Vấn đề liên kết vùng trong ứng phó với BĐKH đã được đề cập trong các cuộc
họp địa phương.......................................................................................................231
Hình 3.11. Các nội dung liên kết về ứng phó với thiên tai và BĐKH được đề cập trong các
cuộc họp ở vùng Tây Nguyên (%)..............................................................................231
Hình 3.12. Khó khăn trong liên kết ứng phó với BĐKH ở vùng Tây Nguyên...................232
Hình 3.13. Các nội dung liên kết về ứng phó với thiên tai và BĐKH được đề cập trong các

BĐKH

Biến đổi khí hậu

Bộ KHĐT

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI)

Bộ NN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD)

Bộ TN&MT

Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE)

BTB & DHMT

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

COP

Hội nghị các bên về biến đổi khí hậu

CSHT


KNK

Khí nhà kính

KTTĐ

Kinh tế trọng điểm

KTTV

Khí tượng thủy văn

KT-XH

Kinh tế- xã hội

NTP-RCC

Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

PCLB

Phòng chống lụt bão

PTBV

Phát triển bền vững

TDMNPB


Bảng 2.5. Diện tích sản xuất nông nghiệp vụ hè thu bị ảnh hưởng do nắng nóng............106
Bảng 2.6. Dự báo diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị tổn thương.................................107
Bảng 2.7. Thiệt hại đối với ngành nuôi trồng thủy, hải sản ở tỉnh Nghệ An.....................108
Bảng 2.8. Số lượng tàu thuyền bị chìm và hư hỏng của ngư dân trong một số cơn bão....108
............................................................................................................................... 110
Hình 2.7. Tỷ lệ hộ gia đình bị tác động nhiều do thiên tai và BĐKH tại một số tỉnh vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (%).....................................................................110
Bảng 2.9. Thiệt hại về người và nhà ở của người dân do cơn bão số 11 năm 2014 ở một số
tỉnh miền Trung........................................................................................................111
Bảng 2.10. Thiệt hại về người và nhà ở do cơn bão số 10 và 11 năm 2014 ở một số tỉnh miền
Trung...................................................................................................................... 111
Bảng 2.11. Diện tích hoang mạc hóa ở các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận...................112
Bảng 2.12. Các tổn thất và thiệt hại do BĐKH tại Bắc Trung Bộ và DHMT...................113
Bảng 2.13. Năng suất điều giảm theo thời gian ở tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai (tạ/ha)...........115
Bảng 2.14. Tổng hợp thiệt hại của ngành chăn nuôi do mưa bão tại tỉnh Kon Tum năm 2009
............................................................................................................................... 116
Hình 2.8. Tỷ lệ hộ gia đình bị tác động nhiều do thiên tai và BĐKH tại một số tỉnh vùng Tây
Nguyên (%).............................................................................................................117

vi


Hình 2.9. Tỷ lệ hộ gia đình bị tác động nhiều do thiên tai và BĐKH tại một số tỉnh vùng
Đông Nam Bộ.......................................................................................................... 121
Bảng 2.15. Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng (% diện tích)......123
Hình 2.10. Tỷ lệ hộ gia đình bị tác động nhiều do thiên tai và BĐKH tại một số tỉnh vùng
đồng bằng sông Cửu Long........................................................................................125
Bảng 2.16. Đánh giá khả năng bị tác động, rủi ro và tính dễ bị thương tổn của các loại đất
ngập nước hiện có trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu do BĐKH..............................................126
Hình 2.11. Hệ thống cơ chế chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu hiện có ở Việt Nam.162

họp địa phương.......................................................................................................231
Hình 3.11. Các nội dung liên kết về ứng phó với thiên tai và BĐKH được đề cập trong các
cuộc họp ở vùng Tây Nguyên (%)..............................................................................231
Hình 3.12. Khó khăn trong liên kết ứng phó với BĐKH ở vùng Tây Nguyên...................232
Hình 3.13. Các nội dung liên kết về ứng phó với thiên tai và BĐKH được đề cập trong các
cuộc họp ở vùng Đông Nam Bộ (%)...........................................................................233
Hình 3.14. Đánh giá hiệu quả của các loại hình liên kết ứng phó với thiên tai và BĐKH
vùng Đông Nam Bộ (%)...........................................................................................234
Hình 3.15. Khó khăn trong liên kết ứng phó với BĐKH ở vùng Đông Nam Bộ...............235
Bảng 3.8. Những lĩnh vực ứng phó với BĐKH cần liên kết (%).....................................236
Hình 3.16. Vấn đề liên kết vùng trong ứng phó với BĐKH đã được đề cập trong các cuộc
họp địa phương.......................................................................................................239
Hình 3.17. Các nội dung liên kết về ứng phó với thiên tai và BĐKH được đề cập trong các
cuộc họp ở vùng ĐBSCL (%)....................................................................................240
Bảng 3.9. Liên kết vùng trong ứng phó với thiên tai và BĐKH theo phạm vi không gian. .240
Hình 3.18. Đánh giá về hiệu quả của các loại hình liên kết trong phòng tránh thiên tai và
ứng phó với BĐKH..................................................................................................243
Hình 3.19. Khó khăn trong liên kết ứng phó với BĐKH ở vùng ĐBSCL.........................244
Bảng 4.1. Chỉ số tích hợp môi trường trong Chương trình Liên minh Châu Âu...............251
Bảng 4.2. Các nội dung hợp tác môi trường tại khu vực ASEAN...................................253
Quyết định số 2059/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc thành lập Ban Chỉ đạo,
Hội đồng vùng kinh tế trọng điểm giai đoạn 2015 – 2020, ngày 24/11/2015...................294
Hình 3.19. Khó khăn trong liên kết ứng phó với BĐKH ở vùng ĐBSCL......Error: Reference
source not found

viii


DANH MỤC BẢNG


biến đổi khí hậu: Năm 2008, Việt Nam công bố Chương trình mục tiêu quốc gia về
biến đổi khí hậu theo quyết định 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ
tướng Chính phủ. Tiếp theo đó, năm 2011, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 2139/QĐ-TTg. Để cụ thể hoá Chiến
lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
1183/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 8 năm 2012, “Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu
quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012-2015”.

1


Trong bối cảnh BĐKH trở thành vấn đề nóng bỏng của thế giới và các quốc
gia, bên cạnh những hành động chính sách của Chính phủ thì những biện pháp
truyền thống nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu như: xây dựng hệ thống đê,
mương, các công trình điều tiết và phân lũ, dự báo thời tiết, thay đổi phương thức
sản xuất, vận dụng các tri thức truyền thống… đang được các địa phương khai thác
tích cực. Trọng tâm của các phương án thích ứng nhằm vào các lĩnh vực và nhóm
đối tượng dễ bị tổn thương nhất do biến đổi khí hậu như: tài nguyên nước, nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, y tế, vùng ven biển, người nghèo,
phụ nữ, người già, trẻ em, cộng đồng dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, vấn đề biến đổi
khí hậu không chỉ là vấn đề quan tâm của riêng người dân hay riêng cấp chính
quyền nào mà ứng phó với biến đổi khí hậu cần được thực hiện đồng bộ ở nhiều
cấp, nhiều địa phương dưới sự lãnh đạo của nhà nước và có sự hỗ trợ của cộng đồng
quốc tế.
Với đặc điểm địa lý - xã hội của Việt Nam, tác động của biến đổi khí hậu đối
với nước ta cũng rất đa dạng theo từng khu vực, vùng, miền. Trong khi đó, quy mô,
phạm vi ảnh hưởng của BĐKH dường như vượt quá khả năng ứng phó độc lập của
từng địa phương riêng lẻ... Điều đó cho thấy, sự liên kết, phối hợp giữa các địa
phương và vùng miền là rất cần thiết trong việc ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH đã nhấn mạnh 5 quan

phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
(1) Các nghiên cứu về vùng và liên kết vùng
Năm 1954, khoa học nghiên cứu vùng đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu
có hệ lý thuyết, phương pháp và các công cụ tính toán. Hiệp hội Khoa học nghiên
cứu vùng cũng ra đời vào thời gian đó. Trong những thập niên 60 của thế kỷ XX,
hệ lý thuyết về vùng bắt đầu phát triển mạnh mẽ khi trên thực tế, những liên kết
phát triển trong phân bố không gian lãnh thổ công nghiệp, nông nghiệp trong nội
vùng và liên vùng được triển khai sâu rộng ở các nước Châu Âu và Châu Mỹ.
Trong khoa học vùng, vấn đề liên kết nội vùng và liên vùng, hay gọi tắt là
liên kết vùng được chú ý nghiên cứu khá bài bản về lý thuyết cũng như ứng dụng
thực tiễn, làm cơ sở để xây dựng các quy hoạch phát triển vùng trong các nước
trên thế giới.
Trường phái Kinh tế học cổ điển không tập trung nghiên cứu các vấn đề
phát triển vùng một cách bài bản, song những hàm ý về liên kết địa phương trong
phát triển vùng đã được nêu lên. David Ricardo (1772-1823) trong cuốn:
“Principles of Political Economy and Taxation” (Những nguyên lý của kinh tế
chính trị và thuế khóa - bản tiếng Việt do nhà xuất bản Chính trị Quốc gia ấn hành
năm 2002) đã đề cập đến việc phát triển thương mại dựa trên lợi thế so sánh: về lao
động, nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo nên các trung tâm kinh tế lớn.
Ông cũng cho rằng, các trung tâm kinh tế lớn sẽ là động lực lan toả các nguồn lực
phát triển tới các địa phương khác.

3


Trong lý thuyết phát triển, thuật ngữ liên kết được sử dụng đầu tiên trong
các công trình của Perroux (1955). Trong tác phẩm “Những nguyên lý kinh tế
học”, ông đã luận chứng về các liên kết theo cách tiếp cận tính lan tỏa của các

động từ các đô thị nhỏ hơn. Vùng trung tâm vì thế có điều kiện phát triển mạnh
mẽ hơn và đi trước. Đối với các vùng ngoại vi, sau khi vùng trung tâm phát triển
4


mạnh, sẽ nhận được các luồng di chuyển nguồn lực: vốn, vật chất, lao động, tri
thức.. chảy về, và cuối cùng sự bất cân bằng về nhân tố sản xuất ban đầu sẽ
được san lấp. Việc tổ chức các liên kết nội vùng thông qua tổ chức không gian
vùng tốt sẽ là tiền đề quan trọng để thúc đẩy vùng hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng có hiệu quả. Tuy vậy, các ông đã chưa tập trung nghiên cứu sâu các phương
thức liên kết như thế nào để nâng cao hiệu quả trong tăng trưởng vùng, trên cơ sở
đó tạo sức cạnh tranh vùng trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Với cách tiếp cận nghiên cứu về đầu vào - đầu ra, trong tác phẩm: “The
strategy of economic development” (Chiến lược phát triển kinh tế), GS Hirschman
(1958) khi đề cập đến liên kết kinh tế vùng ông đã sử dụng khái niệm liên kết
ngược (backward linkages, upstream linkages) và liên kết xuôi (forward linkages,
downstream linkages) để nghiên cứu các mối quan hệ ngành và liên ngành. Ông
cho rằng các hiệu ứng liên kết ngược (backward linkage effects) nảy sinh từ nhu
cầu cung ứng đầu vào của một ngành nào đó mới được thiết lập; còn hiệu ứng
liên kết xuôi phát sinh từ việc sử dụng đầu ra của ngành đó như là đầu vào của các
ngành khác đi theo. Nói cách khác bất kỳ một ngành nào mới được thiết lập cũng
kéo theo các hoạt động sản xuất khác nhằm cung cấp đầu vào cho nó; và mọi
ngành, trừ các ngành sản xuất hàng hóa cuối cùng, đều kéo theo các hoạt
động khác sử dụng đầu ra của nó như đầu vào của mình. Hiệu ứng liên kết
được xem như các xung lực tạo ra các khoản đầu tư mới thông qua sự vận động
của các mối quan hệ đầu vào - đầu ra. Đây chính là điểm mấu chốt trong lý
thuyết phát triển kinh tế của Hirschman khi ông khuyến nghị cần tập trung đầu tư
vào những ngành có các mối liên kết mạnh, để thông qua sức lan tỏa của chúng
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng không cân đối).
Ngoài kiểu liên kết trong sản xuất nêu trên, Hirschman cũng đề cập đến

bảng vào - ra cho vùng đơn lẻ. Qua đó ông nêu lên rằng, các quan hệ liên kết vùng
trong từng vùng đơn lẻ phải tối ưu hóa giá trị gia tăng cho vùng. Chính vì thế phân
bố không gian vùng với các cluster phải dựa trên cơ sở chi phí giao thông và chi
phí sản xuất hợp lý nhất.
Michael Porter phát triển lý thuyết cạnh tranh vùng và xây dựng các ý tưởng
liên kết chuỗi trong liên kết vùng. Phân tích chuỗi giá trị trong các cụm ngành có mối
quan hệ với nhau tạo nên các liên kết trong nội vùng và liên vùng dần được bổ sung
như là một phương pháp nghiên cứu liên kết vùng. Sự tập trung các cụm ngành thành
các “cluster” thúc đẩy sự lan tỏa công nghệ, tạo điều kiện cho các khoản đầu tư vào
kỹ năng và khuyến khích sự phát triển của các ngành phụ trợ (Grant, 1991).
(2) Các nghiên cứu về phương thức liên kết vùng
(a) Liên kết nông nghiệp và công nghiệp chế biến
Liên kết nông nghiệp và công nghiệp chế biến trong nghiên cứu liên kết vùng
được đề cập đầu tiên trong các nghiên cứu khoa học vùng. Trong những năm 60 của
Thế kỷ 20, khi mà các ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh, gắn với các vùng
nông nghiệp tập trung ở nước Mỹ, ở các nước Châu Âu, các nghiên cứu liên kết vùng
nông nghiệp và công nghiệp chế biến, bao gồm các liên kết ngược và liên kết xuôi
giữa các chủ thể kinh tế được tập trung nghiên cứu kỹ cả về định tính và định lượng.
Việc phân tích các không gian kinh tế dựa trên các phân tích về ngành cho thấy

6


những mối liên hệ ngược và liên kết xuôi giữa các ngành, giữa các doanh nghiệp
thuộc ngành được bố trí trên một không gian địa lý nhất định.
Hazell & Roell (1983) trong tác phẩm: “Rural Growth Linkages: Household
Expenditure Patterns in Malaysia and Nigeria” dựa trên khảo sát kinh tế hộ và bằng
các mô hình định lượng nghiên cứu về liên kết nông nghiệp và phi nông nghiệp theo
2 cách tiếp cận: tiếp cận sản xuất và tiếp cận trong tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu
của nhóm nghiên cứu là làm rõ tầm quan trọng của mối liên kết giữa nông nghiệp


vậy, nguyên tắc tối ưu hóa sử dụng nguồn lợi được nêu là chỉ tiêu quan trọng
cần được lưu ý khi phân bố lãnh thổ phát triển.
Nguyên tắc 3: Là hiệu quả quy mô. Các chi phí trên một đơn vị sản phẩm sẽ
giảm khi sản lượng gia tăng, việc lựa chọn quy mô hợp lý phải dựa trên sự phân tích
chi tiết yêu cầu thị trường trong và ngoài nước và sự liên kết giữa các nhà máy cùng
loại sản phẩm.
Những nguyên tắc này cũng có thể được xem như là các nguyên tắc thiết
lập liên kết phát triển nội vùng và liên vùng. Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập,
việc phân bố các cụm ngành theo các nguyên tắc trên sẽ góp phần tăng năng lực
cạnh tranh vùng và cạnh tranh doanh nghiệp chế biến.
Cơ sở cho liên kết vùng (hay địa phương) là lợi thế so sánh. Các nhà nghiên
cứu kinh tế vùng cho rằng, lợi thế so sánh không chỉ bao gồm các yếu tố: điều kiện
tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,…mà còn có các yếu tố công nghệ, phân công lao
động. Và điều tạo nên sự khác biệt giữa các vùng là sự thực hiện phân công lao động
giữa các vùng, tính chuyên môn hóa và cạnh tranh trên cơ sở lợi thế tuyệt đối (so với
vùng khác) và có cả các lợi thế tuyệt đối. Trong điều kiện tự do di chuyển một cách
tương đối lao động và vốn trong vùng thì lợi thế tuyệt đối sẽ không nằm ở chi phí
nhân công và vốn rẻ mà ở các điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng, tài
nguyên, vị trí địa lý,…) và một vài yếu tố khác như sở hữu các tài sản công nghệ, xã
hội, thể chế, hạ tầng ưu việt hơn các vùng khác. Chính sự khác biệt trong lợi thế so
sánh và phân công lao động tạo nên sự khác biệt sản phẩm về giá thành, chất lượng
và quy mô sản xuất mà thúc đẩy sự liên kết địa phương trong phát triển vùng
(Martin, 2004).
(b) Liên kết giữa các chủ thể kinh doanh
Trong một số nghiên cứu về liên kết giữa các doanh nghiệp nước ngoài với
các đối tác trong nước Scott-Kennel & Enderwick, 2005; Glass et al., 2002; Saggi,
2002), các tác giả đã phân biệt hai loại liên kết: liên kết dọc (vertical linkages) và
liên kết ngang (horizontal linkages). Trong đó liên kết dọc là mối quan hệ trực tiếp
giữa doanh nghiệp nước ngoài với các nhà cung cấp địa phương (liên kết ngược) và

mại hóa nông sản; iii) Sự chuyển dịch cầu về hàng hóa ở đô thị dẫn tới sự tái
chuyên môn hóa ở nông thôn, và từ đó ảnh hưởng tới tính bền vững ở nông thôn;
iv) Mối quan hệ giữa đô thị hóa và nguồn cung lao động nông thôn; v) Hệ thống
thu mua, vận tải, phân phối và chế biên nông sản kết nối cầu ở thành thị và
cung ở nông thôn; vi) Các luồng tài chính giữa đô thị và nông thôn.
Trên quan điểm phát triển bền vững, nhóm tác giả trong cuốn sách:
Handbook of Regional Growth and Development Theories do Cappelo (2007)
chủ biên, đã phân tích mối quan hệ giữa phát triển bền vững và tăng trưởng
kinh tế vùng. Các ông đã cho rằng nếu không tạo ra được các liên kết giữa các
chủ thể kinh tế, và giữa các tổ chức trong việc bảo vệ môi trường, chú ý đến
biến đổi khí hậu trong phát triển công nghiệp, thương mại, nông nghiệp,...thì rủi
ro trong phát triển vùng là khá lớn, tăng trưởng vùng sẽ khó lòng thực thi.
Nhằm giảm nhẹ khí nhà kính, xây dựng nền kinh tế các-bon thấp, cần thiết phải

9


thực hiện các nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm môi trường trong các đô thị và các
khu công nghiệp quy mô lớn.
Mushi (2003) tiếp cận khái niệm liên kết giữa đô thị và nông thôn trong
vùng trên cơ sở phức hợp các mối quan hệ, có 7 liên kết chủ yếu được nêu lên là: i)
Liên kết về xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm đường xá, cảng và hệ thống cơ sở
giáo dục và y tế; ii) Liên kết kinh tế bao gồm cấu trúc thị trường, các dòng vốn,
lao động và nguyên vật liệu, hợp tác trong sản xuất và chuyển giao công nghệ; liên
kết dịch chuyển dân số bao gồm các dòng di cư tạm thời và lâu dài; iii) Liên kết xã
hội bao gồm tương tác giữa các nhóm xã hội, tôn giáo và văn hóa, và sức khỏe,
kỹ năng của dân cư; iv) Liên kết tổ chức bao gồm các chuẩn mực và quy tắc,
các tổ chức chính thức và phi chính thức; v) Liên kết hành chính bao gồm các
mối quan hệ về cơ cấu hành chính, các quyết định chính trị phi chính thức; vi)
Liên kết môi trường bao gồm các mối quan hệ về vốn tự nhiên và chất thải.

Như vậy, liên kết trong phát triển vùng dựa trên cơ sở lợi thế so sánh giữa
các địa phương trong vùng và của từng vùng. Trên cơ sở đó thực hiện phân công
lao động giữa các địa phương với khung khổ thể chế, quy hoạch phát triển cấp
vùng để tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện các liên kết chuỗi khác nhau để
khai thác lợi thế có hiệu quả. Tuy nhiên, để có thể thực hiện các liên kết kinh tế,
xã hội tốt cần có một hệ thống hạ tầng phát triển đi cùng.
(3) Các nghiên cứu về cơ chế chính sách liên kết vùng
Trong báo cáo phát triển thế giới năm 2009: “Tái định dạng địa kinh tế”,
của Ngân hàng thế giới. Báo cáo đã đưa ra cách tiếp cận mới về cơ chế, chính
sách phát triển vùng và liên kết vùng, Chính phủ các nước khi xây dựng chính
sách phát triển vùng và liên kết vùng cần lưu ý các vấn đề sau: (i) Mật độ cao- sự
tăng trưởng gắn liền với sự tích tụ, tập trung của các thành phố; (ii) Khoảng cách
ngắn hơn- tạo điều kiện để lao động và các doanh nghiệp di cư lại gần những nơi
có mật độ cao; (iii) Ít sự chia cắt. Trong 3 khía cạnh địa kinh tế cần quan tâm là:
mật độ, khoảng cách và sự chia cắt. Ba tuyến vấn đề cần đặc biệt lưu lý trong
chính sách phát triển vùng và liên kết vùng cần quan tâm: đô thị hoá; phát triển
lãnh thổ; hội nhập vùng (Hợp tác về thể chế, liên kết về cở sở hạ tầng khu vực,
các cơ chế khuyến khích điều phối tất cả các bên liên quan).
Ngoài ra, lý thuyết về Địa kinh tế mới của Paul Krugman (1991) đã chỉ rõ
tầm quan trọng của tính liên kết trong phát triển vùng- cơ sở quan trọng để tích
hợp và tranh thủ các nguồn lực đặc biệt là ngoại lực. Vấn đề chính của thuyết này
là cần xác định “cực tăng trưởng”- nơi có vai trò thu hút và tạo sức kéo, sức đẩy
cho các khu vực lân cận.
Những tài liệu trên đã tập trung phân tích cơ sở khoa học về vùng và liên kết
vùng, cơ chế, chính sách, các hình thức, phương thức liên kết vùng (công nghiệp-nông
nghiệp; đô thị-nông thôn; liên kết doanh nghiệp; liên kết xã hội, liên kết bảo vệ môi
trường sinh thái..). Tuy nhiên, vấn đề liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu
chưa được các tác giả đề cập, quan tâm nghiên cứu.

11

Mendelsohn Robert; Neumann, James E xuất bản năm 2004. Cuốn sách áp dụng
phương pháp kinh tế mới để đánh giá những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên những
khía cạnh tiềm tàng của nền kinh tế Mỹ như: nông nghiệp, gỗ, tài nguyên ven biển, tiêu
dùng năng lượng, nghề cá và giải trí ngoài trời. Trong đó cũng đề cập đến một số lợi
ích mà BĐKH có thể mang lại trong lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp trong khi đó
năng lượng, cấu trúc ven biển và nguồn nước có thể bị tổn hại. Đây là một tham khảo
cho những nhà kinh tế môi trường Mỹ cũng như các nhà kinh tế môi trường trên toàn
thế giới;
12


Trong Báo cáo phát triển con người 2007/2008: “Cuộc chiến chống biến đổi
khí hậu: Đoàn kết nhân loại trong một thế giới phân cách” của Chương trình Phát
triển Liên Hợp Quốc (2008), đã chỉ ra rằng biến đổi khí hậu là thách thức lớn nhất
của nhân loại trong thế kỷ XXI và những chấn động của biến đổi khí hậu đang gây
tổn thương trong một thế giới bất bình đẳng, như các tổn thương về sản xuất nông
nghiệp và an ninh lương thực, tổn thương và nguồn nước, tổn thương hệ sinh thái,
gia tăng nghèo đói và di cư, gây tổn thương sức khoẻ; Đồng thời trên cơ sở đó, báo
cáo đưa ra những biện pháp về thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu
như: Xác định các tiêu chí giảm nhẹ, đánh giá các bon, vai trò quản trị của Chính
phủ và tầm quan trọng của hợp tác quốc tế.
Tiếp đó Báo cáo phát triển con người Châu Á-Thái Bình Dương năm 2011
của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc: “Một hành tinh để chia sẻ: Duy trì
vững chắc tiến bộ về con người trong khí hậu đang biến đổi” đã khẳng định Châu
Á-Thái Bình Dương không chỉ là khu vực có nhiều vùng lãnh thổ nhất trên thế giới
dễ bị tổn thương trước khí hậu, mà còn là nơi sống của hàng triệu người dễ bị tổn
thương nhất. Các hoạt động của con người với nhịp độ và quy mô chưa từng thấy, đã
và đang biến đổi môi trường tự nhiên và góp phần làm BĐKH. Báo cáo đã chỉ ra các
nhóm đối tượng dễ bị tổn thương dưới tác động của BĐKH như: cư dân miền núi, cộng
đồng ở châu thổ, người dân đảo, các dân tộc bản địa, người nghèo thành thị. BĐKH sẽ

Nhìn chung, những nghiên cứu trên đây đã cho thấy tác động của BĐKH đến
các khu vực, các quốc gia trên thế giới và nhiều lĩnh vực khác nhau. Đồng thời đề
xuất các giải pháp ứng phó ở các cấp độ khác nhau. Tuy nhiên vấn đề liên kết toàn
cầu, khu vực và các vùng trong quốc gia để ứng phó với BĐKH chưa được nghiên
cứu nhiều.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
(1) Các nghiên cứu về phát triển vùng và chính sách phát triển vùng
trong phát triển kinh tế-xã hội
Có thể nói rằng nghiên cứu khoa học vùng ở Việt Nam đã được quan tâm từ
rất sớm. Tuy nhiên, những nghiên cứu mang tính lý luận cao về liên kết vùng trong
phát triển chưa được quan tâm nhiều, đặc biệt là những nghiên cứu bài bản mang
tính học thuật về thực tiễn liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Mặc
dù đã có những bài viết đăng tải trên các tạp chí khoa học, hội thảo khoa học, phân
tích thực tiễn liên kết vùng ở Việt Nam dưới các góc nhìn khác nhau.
Dương Bá Phượng (2011): “Phát triển bền vững vùng Trung Bộ: Thực trạng,
vấn đề và giải pháp”, cuốn sách đã đề cập đến bốn vấn đề: Cơ sở lý luận về phát
triển bền vững vùng lãnh thổ; Thực trạng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nguồn
lực con người và môi trường theo hướng bền vững vùng Trung Bộ giai đoạn 2001 –
2010; Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế trong nước và trên cơ sở đó xây dựng
quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển bền vững; đưa ra các giải pháp phát
triển mạnh, bền vững vùng Trung Bộ giai đoạn 2011 – 2020.
Nguyễn Văn Nam (2011): “Chính sách phát triển bền vững các vùng kinh tế
trọng điểm ở Việt Nam”, cuốn sách đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc
tế, thực trạng tác động cũng như định hướng hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm
phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam.
Lê Thanh Tùng (2010): “Cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách
14


phát triển vùng ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”. Đề tài cấp bộ, Viện Nghiên

phát triển vùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam”, NXB Thế giới.
Cuốn sách được xuất bản trên cơ sở 39 bài viết của hội thảo, các bài viết tập trung
phân tích cở sở lý luận về phân vùng và phát triển vùng; thực tiễn phát triển vùng ở
Việt Nam.
(2) Các nghiên cứu về liên kết phát triển vùng
15


Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2011): “Báo cáo khảo sát liên
kết giữa các địa phương trong phát triển vùng ở Cộng hoà Liên bang Đức”, báo cáo
đã tập trung phân tích cơ sở khoa học cho phát triển vùng ở Đức; Thực tiễn phối hợp
giữa các địa phương trong phát triển vùng ở Đức (mục tiêu, phương thức, hình thức,
vai trò của liên kết). Trên cơ sở đó, báo cáo đưa ra một số bài học kinh nghiệm trong
quá trình xây dựng chính sách phát triển vùng ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, vấn đề liên kết vùng cũng đã được đề cập trên các tạp chí khoa
học, các hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế, diễn đàn xúc tiến đầu tư: Hội thảo
về “Hợp tác kinh tế khu vực miền Trung-Tây Nguyên” (2001); Cổng Thông tin điện
tử Chính phủ phối hợp với Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng tổ chức
tọa đàm trực tuyến “Các tỉnh duyên hải miền Trung liên kết cùng phát triển” (2012)

Lê Thế Giới (2008): “Xây dựng mô hình hợp tác và liên kết vùng trong vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung”, Tạp chí khoa học Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số
2(25)/2008. Tác giả đã chỉ ra rằng muốn xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung thành vùng kinh tế phát triển năng động, với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền
vững, thì cần phải tăng cường liên kết nội vùng và liên kết liên vùng. Sự liên kết chỉ
đạt hiệu quả cao khi xây dựng cơ chế chính sách liên kết cần phải dựa trên lợi thế so
sánh của từng địa phương, và vùng lãnh thổ: đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh của
vùng; những hạn chế của từng địa phương.
Viện Nghiên cứu phát triển (2011): “Nghiên cứu cơ chế liên kết kinh tế giữa
Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh”, báo cáo đã tập trung phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status