Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước văn lâm, tỉnh hưng yên - Pdf 52

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THỊ THANH VÂN

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Nội dung, số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


Tác giả luận văn

Vũ Thị Thanh Vân

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................
ii Mục lục ...........................................................................................................................
iii

Danh

mục

chữ

viết

tắt

...................................................................................................... vi Danh mục bảng
............................................................................................................... vii Danh mục sơ
đồ, hình, biểu đồ ...................................................................................... viii Trích yếu
luận văn ........................................................................................................... ix Thesis
abstract.................................................................................................................. xi Phần
1. Mở đầu ............................................................................................................... 1

1.4.2.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3

1.5.
3

Đóng góp mới của luận văn ................................................................................

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước ....................................... 5
2.1.

Cơ sở lý luận về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước qua kho bạc nhà nước ......................................................................... 5

2.1.1.

Một số khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
qua Kho bạc Nhà nước ....................................................................................... 5

2.1.3.

Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN............................ 8

2.1.4.

Nội dung kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN.................................... 9

2.1.5.


Kinh nghiệm rút ra cho Kho bạc Nhà nước Văn Lâm trong việc tăng
cường kiểm soát chi XDCB.............................................................................. 31

Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu............................................ 33
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 33

3.1.1.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Văn Lâm .................................. 33

3.1.2.

Khái quát về Kho bạc Nhà nước Văn Lâm....................................................... 40

3.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 46

3.2.1

Căn cứ chọn mẫu .............................................................................................. 46

3.2.3.

Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 47

3.2.4.

Đánh giá công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN Văn Lâm
giai đoạn 2013-2015 ......................................................................................... 71

4.2.

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Văn Lâm ...... 76

4.2.1.

Nhân tố khách quan .......................................................................................... 76

4.2.2.

Nhân tố chủ quan .............................................................................................. 78

4.3.

Giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho
bạc nhà nước Văn Lâm ..................................................................................... 80

4


4.3.1.

Định hướng và mục tiêu tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng
cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm.......................................................... 80

4.3.2.


Nghĩa tiếng Việt

CC

Cơ cấu

CNH

Công nghiệp hoá CNTT

Công nghệ thông tin ĐTXDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản ĐU
Đảng ủy
HĐH

Hiện đại hoá

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KH

Kế hoạch


Xây dựng cơ bản

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

6


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Dân số, lao động và việc làm Huyện Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 ........ 35
Bảng 3.2. Tình hình phân bổ và sử dụng đất huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ........... 37
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2013 - 2015 ......................................................................................... 39
Bảng 3.4. Cơ cấu mẫu điều tra ..................................................................................... 46
Bảng 4.1. Khái quát về tình hình vốn đầu tư XDCB tại KBNN Văn Lâm, giai
đoạn 2013 - 2015 ......................................................................................... 51
Bảng 4.2. Tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB tại KBNN Văn Lâm, giai đoạn
2013 - 2015 .................................................................................................. 52
Bảng 4.3. Số dư tạm ứng vốn thực hiện đầu tư XDCB, giai đoạn 2013 - 2015 ........... 55
Bảng 4.4

Tình hình trả lại dự án thực hiện đầu tư tại KBNN Văn Lâm, giai
đoạn 2013-2015 ........................................................................................... 60

Bảng 4.5

Tình hình trả lại dự án thuộc nhiều nguồn vốn, nhiều cấp ngân sách
tại KBNN Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 .................................................. 65


2013-2015 .................................................................................................. 53
Biểu đồ 4.2. Kiểm soát chi vốn thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Văn
Lâm, giai đoạn 2013-2015 ........................................................................ 59
Biểu đồ 4.3. Kiểm soát chi vốn đền bù giải phóng mặt bằng tại Kho bạc Nhà
nướcVăn Lâm, giai đoạn 2013-2015 ........................................................ 62
Biểu đồ 4.4. Kiểm soát chi dự án thuộc nhiều nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân
sách tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015 ..................... 64
Biểu đồ 4.5. Kiểm soát chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại Kho bạc Nhà
nước Văn Lâm giai, đoạn 2013-2015 ........................................................ 66
Biểu đồ 4.6. Tình hình quyết toán và tất toán dự án đã hoàn thành tại Kho bạc
Nhà nước Văn Lâm, giai đoạn 2013-2015................................................. 68

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Vũ Thị Thanh Vân
2. Tên luận văn: “Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc
Nhà nước Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
3. Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

4. Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Xây dựng cơ bản có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã
hội. Thực tế cho thấy ở những địa phương có kết cấu hạ tầng hiện đại thì ở đó kinh tế xã hội phát triển và khi kinh tế - xã hội phát triển thì xây dựng cơ bản càng được quan
tâm đầu tư. Phát triển cơ sở hạ tầng thể hiện mức độ đầu tư, trình độ phát triển kinh tế
của nhà nước và sự quan tâm đóng góp của cả cộng đồng. Trên cơ sở đó, chúng tôi chọn

Qua đánh giá thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản quan Kho bạc
Nhà nước Văn Lâm giai đoạn 2013-2015 cho thấy tổng số dự án được giải ngân trong
giai đoạn này là 99 dự án tương ứng với tổng giá trị là 149.174 triệu đồng, số vốn được
giải ngân năm sau đều lớn hơn năm trước, trong đó vốn chuẩn bị đầu tư là 7.413 triệu,
tương ứng 14 dự án; vốn thực hiện đầu tư 120.964 triệu, tương ứng 67 dự án; vốn đền bù
giải phóng mặt bằng 6.266 triệu, tương ứng 3 dự án; vốn thuộc nhiều nguồn vốn 6.857
triệu, tương ứng 4 dự án; vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư 7.674 triệu, tương ứng 11 dự
án.
Kho bạc Nhà nước Văn Lâm trực thuộc KBNN tỉnh Hưng Yên luôn hoàn tốt
nhiệm vụ kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN. Tỷ lệ giải
ngân vốn đầu tư XDCB tại KBNN Văn Lâm trong giai đoạn 2013 - 2015 trung bình là
86,36 % kế hoạch vốn năm, hàng trăm tỉ vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đã
được giải ngân đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tuân thủ chính sách chế độ của
Nhà nước. Nhiều công trình xây dựng cơ bản: Trụ sở, nhà làm việc, nhà văn hóa, trường
học, đường xá, cầu cống, mương máng... đã được xây dựng, nâng cao cơ sở vật chất - kỹ
thuật của huyện Văn Lâm, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống nhân dân.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
Văn Lâm bao gồm: (1) Trình độ phát triển kinh tế; (2) Cơ chế chính sách; (3) Trình độ
và ý thức của chủ đầu tư; (4) Áp lực giải ngân vào những tháng cuối năm; (5) Trình độ
chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi đầu tư; (6) Sự phối kết hợp giữa Kho bạc Nhà
nước Văn Lâm với chủ đầu tư và chính quyền địa phương; (7) Khả năng kết nối mạng
và ứng dụng công nghệ thông tin.
Thông qua nghiên cứu chúng tôi đưa ra những giải pháp tăng cường kiểm soát
chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm như sau: (i) Thực hiện
đúng quy trình; (ii) Rà soát lại các hồ sơ, dự án quá thời hạn quy định mà chưa làm thủ
tục tất toán, quyết toán; (iii) Tăng cường công tác tự kiểm tra; (iv) Nâng cao chất lượng
đến việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức.
10


from State budgets through the Van Lam State Treasury.
In this study, both secondary and primary data were collected and analyzed for the
purpose of this study. Secondary data sources include different websites, existing
studies on capital expenditure control for basic constructions from the state budgets t the
State Treasury, newspapers, journals and reports of the Van Lam State Treasury over
the period 2013-2015. Primary data were collected through direct interviews with
leaders, expenditure controlling officers at Van Lam State Treasury, accountants, and
investors at 11 communes and towns and accountants and investors at the People’s
Commitee at Van Lam district as well as some contractors in the district by using
interview questionnaires. The study employed some main data analysis methods such as

11


scoring, descriptive statistics, and comparative statistics to evaluate the current situation
of controlling capital expenditure for basic constructions at Van Lam State Treasury, as
well as to analyze factors affecting capital expenditure control for basic constructions at
the State Treasury of Van Lam district from 2013-2015.
By evaluating the current controlling situation of capital expenditure for basic
constructions through the Van Lam State Treasury over the period 2013-2015, it is
apparent that the total number of projects disbursed during this period was 99 projects
corresponding to 149,174 million VND, with the total grants disbursed in the following
year was always higher than that of the previous year, of which fund for project
preparation was 7,413 million VND, corresponding to14 projects; fund for project
implementation 120,964 million VND, corresponding to 67 projects; site clearance
compensation fund was 6,266 million VND, corresponding to 3 projects; funds from
different sources was 6,857 million VND, corresponding to 4 projects; and business
investment fund was 7,674 million VND, corresponding to 11 projects.
The Van Lam State Treasury that is under the management of Hung Yen
Provincial State Treasury always accomplishes its task in controlling capital

nghiệp làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ dẫn đến việc thất thu ngân sách. Nguồn thu
hạn hẹp, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽ
các khoản chi Ngân sách luôn là mối quan tâm lớn của đảng, nhà nước và của các
cấp, các ngành, góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng
nguồn lực tài chính có hiệu quả, đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí. Công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ
bản thời gian qua đã có những đóng góp tích cực trong việc cải cách tài chính
công theo hướng công khai minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ và
chuẩn mực quốc tế.
Xây dựng cơ bản (XDCB) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội. Thực tế cho thấy ở những địa phương có kết cấu hạ tầng
hiện đại thì ở đó kinh tế - xã hội phát triển và khi kinh tế - xã hội phát triển thì
xây dựng cơ bản càng được quan tâm đầu tư. Phát triển cơ sở hạ tầng thể hiện
mức độ đầu tư, trình độ phát triển kinh tế của nhà nước và sự quan tâm đóng góp
của cả cộng đồng.
Nguồn vốn đầu tư XDCB bao gồm: Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước
(NSNN), nguồn hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước,
nguồn vốn ODA,… Trong đó, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là một
nguồn lực tài chính hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả
nước cũng như từng địa phương. Nguồn vốn này không những góp phần quan
trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng
đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi
trường. Với vai trò quan trọng như vậy, nên kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
được đặc biệt chú trọng. Nội dung về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB đã được
cụ thể hóa trong nhiều văn bản, chế độ của Nhà nước, từ việc ban hành pháp luật,
xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách kiểm soát chi đến việc xây dựng quy
trình, thủ tục cấp phát và kiểm soát chi sử dụng vốn.
Hiện nay, đầu tư XDCB đang là vấn đề cấp thiết trong thời kỳ tỉnh Hưng
Yên đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tiến tới mục tiêu “cơ bản trở


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu
tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước;
2) Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc
Nhà nước Văn Lâm giai đoạn 2013-2015;
3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua
Kho bạc Nhà nước Văn Lâm;
2


4) Đề xuất giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
qua Kho bạc Nhà nước Văn Lâm thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này nhằm trả lới các câu hỏi sau đây liên quan đến công tác
kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Văn Lâm:
1) Thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua
KBNN Văn Lâm thời gian qua diễn ra như thế nào?
2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư
XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Văn Lâm?
3) Những giải pháp nào cần đề xuất nhằm tăng cường kiểm soát chi vốn
đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Văn Lâm trong thời gian tới đảm bảo
sử dụng đúng và có hiệu quả nguồn vốn ngân sách đầu tư cho XDCB?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi
vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua Kho bạc Nhà nước.
Đối tượng khảo sát là các chủ đầu tư XDCB sử dụng ngân sách Nhà nước,
cán bộ Kho bạc Nhà nước Văn Lâm, một số nhà thầu các công trình XDCB sử
dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Lâm.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

nước qua Kho bạc Nhà nước
- Khái niệm về đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để
tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định
trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực
đã bỏ ra. Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật
chất khác hoặc sức lao động. Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao bồm những hoạt
động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội
kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
Như vậy, nếu xem xét trên góc độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sử
dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực
và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động
của các tài sản và nguồn lực sẵn có (Trần Hoàng Tùng, 2010).
- Khái niệm Xây dựng cơ bản và Đầu tư Xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động chức năng
tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở
rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định (Bùi Mạnh Cường, 2006).
Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu
tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng
cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định
trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và các cơ sở sản xuất
kinh doanh nói riêng. Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản
cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích
với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc
dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa
hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế (Quốc hội XI, 2003).

5


nguồn vốn NSNN
Trong hệ thống các cơ quan kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB, KBNN có
vai trò đặc thù, thể hiện qua các nội dung sau:
Thứ nhất, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB, KBNN góp phần đảm bảo sử
dụng vốn từ NSNN đúng chế dộ, đúng mục đích, tiết kiệm.

6


Hiện nay, đầu tư XDCB luôn được coi là lĩnh vực phức tạp, chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, trong khi cơ chế chính
sách kiểm soát chi đầu tư thường xuyên thay đổi, trình độ năng lực của các chủ
đầu tư, ban kiểm soát chi dự án còn nhiều hạn chế và chưa đồng đều… Nên cần
phải có cơ quan đứng ra giám sát chung toàn bộ quá trình sử dụng vốn đầu tư.
Hơn nữa, sản phẩm của đầu tư XDCB thường là đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian
sản xuất dài, nhiều tổ chức, nhiều người tham gia vào quá trình đào tạo sản
phẩm. Nếu quá trình chi tiêu cho xây dựng không được kiểm soát chi, kiểm soát
chặt chẽ dễ gây ra lãng phí, thất thoát tiền vốn của nhà nước mà không tìm ra ai
chịu trách nhiệm. Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN tại
KBNN sẽ góp phần giám sát các chủ thể sử dụng vốn, buộc họ phải chi tiêu theo
đúng mục đích, đúng chế độ đã được phê duyệt, qua đó hạn chế tình trạng lãng
phí, thất thoát tiền bạc của Nhà nước.
Thứ hai, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB của KBNN góp phần đảm bảo
chất lượng công trình xây dựng.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự chi phối của quy luật cạnh tranh,
quy luật giá trị buộc các nhà thầu xây dựng phải tìm cách hạ giá thành để tăng lợi
nhuận. Trong các thách thức hạ giá thành có cả thủ đoạn cắt giảm định mức chi
tiêu, thay đổi kết cấu công trình… Và hậu quả tất yếu là công trình kém chất
lượng, tuổi thọ bị rút ngắn… Vì vậy, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN
góp phần hạn chế tình trạng nêu trên, tăng cường kỷ luật tài chính đối với các

y tế,… Thông qua đó góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền
kinh tế, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu
nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
Thứ hai, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần quan trọng vào việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên
môn hóa và phân công lao động xã hội
Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi, tạo
sự lan tỏa đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội. Việc Nhà
nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành lĩnh vực có tính chiến lược
không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp
phần định hướng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua đầu tư XDCB vào các
ngành các lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích
thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển và sản xuất
kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển
KTXH. Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là
sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh
doanh và khu dân cư.


Thứ ba, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần thực hiện chính sách xã hội
Trong bất kỳ xã hội nào đều có sự phân hoá về mức sống và điều kiện sinh
hoạt, vậy để giám sát sự chênh lệch đó NSNN phải có đầu tư nhất định. Thông
qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các
công trình văn hoá, phúc lợi xã hội góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập,
cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn,
vùng sâu vùng xa.
Thứ tư, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần củng cố và tăng cường an
ninh, quốc phòng
Chi đầu tư XDCB còn tập trung vào các công trình văn hóa để duy trì
truyền thống, văn hóa của địa phương, của quốc gia, đầu tư vào truyền thông

- Đối với vốn ngoài nước: Chủ đầu tư được mở tài khoản tại Ngân hàng
phục vụ hoặc tại KBNN theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với vốn trong nước: Chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án (sau đây gọi
chung là Chủ đầu tư) được mở Tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện
cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán của Kho
bạc Nhà nước và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử
dụng tài khoản tại KBNN.
2) Tài liệu cơ sở của dự án
a. Đối với dự án chuẩn bị đầu tư
- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu
thầu;
- Hợp đồng giữa nhà thầu với chủ đầu tư.
b. Đối với dự án thực hiện đầu tư
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với
dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm
quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu
thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự
thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư
vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng
theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ
thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận
thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối với hợp đồng liên danh
các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thoả thuận liên danh.

10


tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng cụ thể như
sau:
* Mức vốn tạm ứng:
+ Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status