Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước krông ana, tỉnh đắk lắk - Pdf 47

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐINH TRỌNG TRUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH
TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA
KHO BẠC NHÀ NƢỚC KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐINH TRỌNG TRUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH
TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA
KHO BẠC NHÀ NƢỚC KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng - Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN

1.2.5. Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN.. 35


1.2.6. Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác Kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ XDCB qua KBNN .............................................................................. 36
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XDCB QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ..... 37
1.3.1. Nhân tố bên ngoài ...................................................................... 37
1.3.2. Nhân tố bên trong ...................................................................... 39
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 42
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KBNN KRÔNG ANA, TỈNH
ĐẮK LẮK ...................................................................................................... 43
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƢỚC KRÔNG ANA ................... 43
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Krông Ana ........ 43
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN Krông Ana ......... 44
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Krông Ana ......................... 47
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU
TƢ XDCB QUA KBNN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK ......................... 50
2.2.1. Tổ chức bộ máy và phân cấp thực hiện công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Krông Ana ............................................... 50
2.2.2. Tổ chức thực hiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ
XDCB tại KBNN Krông Ana ......................................................................... 51
2.2.3. Thực trạng thực hiện các nội dung của công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Krông Ana ............................................... 54
2.2.4. Kết quả công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại
KBNN Krông Ana........................................................................................... 72
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XDCB TẠI KBNN KRÔNG ANA TRONG
THỜI GIAN QUA ........................................................................................... 79


: Ngân sách Nhà nƣớc

NSTW

: Ngân sách Trung ƣơng

NSĐP

: Ngân sách địa phƣơng

MLNS

: Mục lục ngân sách

ĐTKB-LAN : Chƣơng trình đầu tƣ Kho bạc chạy trên mạng LAN
ĐVSDNS

: Đơn vị sử dụng ngân sách

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HCSN

: Hành chính sự nghiệp

KBNN


: Trung ƣơng

UBND

: Ủy ban nhân dân

TPCP

: Trái phiếu Chính phủ

XDCB

: Xây dựng cơ bản

KLHT

: Khối lƣợng hoàn thành

CTMTQG : Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1

2.2

76


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Sơ đồ
2.1

Tên sơ đồ
Quy trình giao dịch kiểm soát và luân chuyển hồ sơ thanh
toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Krông Ana

Trang

51


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc nâng cao hiệu quả kiểm soát, thanh toán chi NSNN, đầu tƣ công
nói chung và chi đầu tƣ XDCB nói riêng là hết sức quan trọng, góp phần giám
sát quá trình sử dụng nguồn lực tài chính nhà nƣớc một cách có hiệu quả, là
một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, ổn định kinh
tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và đảm bảo an sinh xã hội,... góp phần tích cực
vào việc phục hồi nền kinh tế trong và sau suy thoái.
Quá trình quản lý vốn đầu tƣ trong những năm vừa qua đã mang lại
những thành tựu thực tiễn đóng góp đáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế
xã hội nhƣ hiện đại hóa cơ sở hạ tầng đất nƣớc nhƣ giao thông đƣờng xá,

- Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại
KBNN Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk diễn biến nhƣ thế nào, đạt đƣợc những kết
quả gì?
- Những vấn đề gì cần hoàn thiện trong công tác kiểm soát thanh toán
vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Krông Ana?
- Nguyên nhân nào dẫn tới những vấn đề đó?
- KBNN Krông Ana, KBNN Đắk Lắk và KBNN Việt Nam cần làm gì
để hoàn thiện hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB?
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận về kiểm soát
thanh toán vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN nói chung và thực tiễn công tác
kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Krông Ana.
Về các đối tƣợng nghiên cứu cụ thể: Công tác kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN cấp huyện là do bộ phận
kiểm soát chi thuộc tổ Tổng hợp - Hành chính trực tiếp quản lý, thực hiện.


3
Các nghiên cứu khảo sát đƣợc thực hiện với các đối tƣợng khảo sát là
nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ - cán bộ chuyên quản - của tổ Tổng
hợp - Hành chính, KBNN Krông Ana và các khách hàng đại diện cho chủ đầu
tƣ, Ban QLDA đến giao dịch trực tiếp tại KBNN Krông Ana.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực
tiễn và các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ
XDCB qua KBNN Krông Ana. Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác
kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB, không nghiên cứu về công tác kiểm
soát chi thƣờng xuyên và công tác kiểm soát chi nguồn vốn sự nghiệp phát
sinh trên địa bàn huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, nội dung đề tài gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB
qua KBNN.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB
qua KBNN Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
Chƣơng 3: Các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu
7.1. Các bài báo trên các Tạp chí khoa học có liên quan đến đề tài
trong 3 năm gần nhất
Trong 3 năm trở lại đây không có bài nào viết về hoạt động kiểm soát
thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN trên các Tạp chí Kinh tế phát triển;
Phát triển kinh tế; Khoa học và công nghệ, Khoa học kinh tế; Ngân hàng; Tài
chính.


5

Tuy nhiên, trên Tạp chí Quản lý Ngân quỹ quốc gia, có một số công
trình công bố sau:
(1) Trần Thanh Đạm (2015), “Giải pháp hạn chế thất thoát, lãng phí
trong quản lý vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Kiên Giang”, Tạp chí Quản lý
Ngân quỹ Quốc gia số 153 tháng 3/2015.
Bài báo đã đề cập đến vai trò quan trọng của đầu tƣ XDCB và một số
vấn đề hạn chế trong các khâu quản lý của quá trình đầu tƣ. Qua thực tế quản
lý đầu tƣ XDCB tại Kiên Giang, nhận thấy còn nhiều hạn chế trong các khâu
quản lý của quá trình đầu tƣ, gây ra thất thoát lãng phí không nhỏ về chi phí
đầu tƣ, cụ thể nhƣ:
Lãng phí trong công tác chuẩn bị đầu tư: Thực tế những năm gần đây,

phạm mới tiến hành xử lý.
(2) Bùi Quang Sáng (2015), “Tăng cƣờng công tác kiểm soát chi đầu tƣ
xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nƣớc Thái Nguyên”, Tạp chí Quản lý Ngân
quỹ Quốc gia số 158 tháng 8/2015.
Bài báo đã nêu ra một số những vƣớng mắc, khó khăn trong kiểm soát
thanh toán vốn đầu tƣ XDCB, trái phiếu Chính phủ, chƣơng trình mục tiêu
quốc gia nhƣ: Năm 2015, có nhiều Nghị định, Thông tƣ, văn bản hƣớng dẫn
về đầu tƣ XDCB có hiệu lực thi hành. Tuy nhiên việc ban hành các văn bản
hƣớng dẫn của các cấp có thẩm quyển chƣa đồng bộ và kịp thời dẫn đến việc
tổ chức triển khai thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ XDCB, TPCP,
CTMTQG tại KBNN Thái Nguyên gặp nhiều khó khăn. Giao kế hoạch vốn
năm 2015 chậm. Cơ quan Tài chính chậm nhập dự toán trên TABMIS. Một số
dự án thực hiện đấu thầu các gói thầu còn chậm. Về phía nhà thầu, có nhà
thầu mất khả năng tài chính hoặc không đủ năng lực, không thể tiếp tục triển
khai dự án.
Từ những thực trạng đó, tác giả đã đề xuất một số Giải pháp đẩy nhanh


7
tiến độ giải ngân các nguồn vốn những tháng cuối năm 2015: Thực hiện rà
soát các dự án, chƣơng trình chƣa phân bổ chi tiết, chƣa đƣợc thông báo thẩm
tra dự toán để có ý kiến với cơ quan tài chính và cấp có thẩm quyển thực hiện
phân bổ, giao dự toán chi tiết vốn CTMTQG năm 2015. Phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mƣu cho UBND tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo các chủ đầu
tƣ, ban QLDA các dự án đầu tƣ XDCB, TPCP, CTMTQG tích cực, chủ động
triển khai các công việc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, khẩn trƣơng hoàn chỉnh
hồ sơ thanh toán gửi KBNN Thái Nguyên nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân
vốn đầu tƣ ngay từ khi có kế hoạch, dự toán đƣợc giao. KBNN Thái Nguyên
kiên quyết từ chối các khoản chi không đúng chế độ, không có trong định
mức, tiêu chuẩn của Nhà nƣớc; kịp thời báo cáo KBNN đối với những trƣờng

giảm) thì chuyên viên tiếp nhận và thực hiện điều chỉnh trên chƣơng trình
TABMIS và đệ trình, chuyển chứng từ cho Kế toán trƣởng phê duyệt. Vào
cuối ngày làm việc, chuyên viên in liệt kê chứng từ trên phân hệ cam kết chi
không thể hiện rõ số tiền điều chỉnh mà số tiền này đƣợc cộng dồn (tăng)
hoặc trừ đi (giảm) vào số tiền đã đề nghị cam kết chi trƣớc đó.
Từ những vấn đề còn gặp phải khó khăn trong thực tế phát sinh tại
KBNN cấp huyện, tác giả đã đƣa ra một số đề xuất, kiến nghị: Đẩy mạnh việc
phân cấp và uỷ quyền cho chuyên viên tại KBNN cấp tỉnh, huyện trực tiếp
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát cam kết chi có chức năng xem, đóng, mở và
thay đổi tài khoản thanh toán của nhà cung cấp đã tồn tại trên hệ thống
TABMIS để giảm thiểu thời gian phụ thuộc vào Đội xử lý trung tâm tỉnh.
Điểu chỉnh, sửa đổi quy định vể gửi cam kết chi theo hƣớng: Trong vòng 05
ngày làm việc, đơn vị phải gửi Hợp đồng giấy đến KBNN nơi đơn vị mở tài
khoản hoạt động và giao dịch để mở cam kết chi, hợp đồng khung theo quy
định, không nhất thiết bắt buộc kèm theo Giấy đề nghị cam kết chi. Nghiên
cứu hoàn thiện phân hệ cam kết chi để mỗi chứng từ cam kết chi khi đƣợc


9
điều chỉnh (tăng hoặc giảm) đều đƣợc thể hiện một dòng trên liệt kê chứng từ
phân hệ cam kết chi và đƣợc in ra để lƣu trữ đƣợc đầy đủ.
(4) Hà Quốc Thái (2015), “Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ do cấp xã
quản lý: Một số vƣớng mắc và đề xuất tháo gỡ”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ
Quốc gia số 162 tháng 12/2015.
Bài báo đã đề cập đến một số vƣớng mắc trong quá trình thực hiện
kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ do cấp xã quản lý:
- Về hệ thống văn bản hƣớng dẫn kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ từ
ngân sách xã và vốn đầu tƣ do UBND xã đƣợc giao làm Chủ đẩu tƣ
- Vế vấn đề quản lý, hạch toán nguồn vốn huy động đóng góp đầu tƣ
các công trình trên địa bàn xã

không bắt buộc tất cả các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu
(nếu có) vào hợp đồng xây dựng. Vậy trƣờng hợp nào KBNN chấp nhận hợp
đồng xây dựng do chủ đầu tƣ gửi đến, có bên nhận thầu là liên danh nhƣng
chỉ có chữ ký và dấu (nếu có) của thành viên đứng đầu liên danh và chấp nhận
thì KBNN có yêu cầu chủ đầu tƣ gửi thêm tài liệu nào không?
- Vấn đề thanh toán cho nhà thầu phụ: Tại Khoản 3, Điều 46 của Nghị
định 48 quy định: “Chủ đầu tƣ có thể thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ
trên cơ sở để xuất thanh toán của nhà thầu chính hoặc tổng thầu, trƣờng hợp
này các bên phải thoả thuận trong hợp đồng thầu chính”. Cùng nội dung thanh
toán cho nhà thầu phụ đƣợc quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Nghị định 37
thì: “Chủ đầu tƣ thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở để xuất
thanh toán của nhà thầu chính hoặc tổng thầu, trừ trƣờng hợp các bên có thỏa
thuận khác”. Nhƣ vậy so với Nghị định 48, quy định về thanh toán cho nhà
thầu phụ ở Nghị định 37 đã không còn cụm từ “trƣờng hợp này các bên phải
thoả thuận trong hợp đồng thầu chính” nhƣng lại thêm cụm từ “trừ trƣờng hợp
các bên có thỏa thuận khác”.


11
Quy định này phải chăng đã xem vấn đề thanh toán cho nhà thầu phụ là
việc của chủ đầu tƣ và nhà thầu chính mà mặc nhiên không cần ràng buộc nội
dung này trong hợp đồng xây dựng giữa hai bên? Vậy nguyên tắc KBNN căn
cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng trong trƣờng
hợp thanh toán cho nhà thầu phụ có còn phù hợp? Và KBNN có cần quan tâm
đến thỏa thuận khác giữa các bên khi chuyển tiền cho nhà thầu phụ hay chỉ
căn cứ vào giá trị khối lƣợng hoàn thành và đề nghị của chủ đầu tƣ trên Giấy
đề nghị thanh toán vốn đầu tƣ, Giấy rút vốn đầu tƣ?
7.2. Các Luận văn Cao học bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng có liên quan
trực tiếp đến đề tài trong ba năm gần nhất
(1) Phan Văn Điện (2014), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư

thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng.
Đề tài đã nghiên cứu và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý chi
NSNN cho đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng; đồng thời cũng đã phân tích,
đánh giá đƣợc những thực trạng về hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn
huyện Tu Mơ Rông giai đoạn 2009-2013, công tác quản lý chi NSNN cho đầu
tƣ phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn huyện, làm rõ đặc thù, kết quả đạt
đƣợc, hạn chế và những nguyên nhân dẫn đến hạn chế. Đề xuất những giải
pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng công tác quản lý chi NSNN cho đầu tƣ
phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông. Tuy nhiên, đề tài
luận văn mới chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác quản
lý chi NSNN cho đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng trên phạm vi địa bàn huyện
Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum mà chƣa mở rộng ra theo vùng, khu vực; đồng
thời một số các căn cứ để nghiên cứu đến nay cũng đã có những thay đổi
không còn phù hợp, cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện.
(4) Huỳnh Ngọc Kỳ (2014), Kiểm soát chi vốn chương trình mục tiêu
quốc gia qua KBNN huyện Krông Bông tỉnh Đắk Lắk, Luận văn thạc sĩ Kinh
tế phát triển.


13
Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về công tác kiểm soát chi vốn CTMTQG.
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn CTMTQG qua Kho
bạc Nhà nƣớc Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk. Từ đó rút ra những mặt đƣợc, hạn
chế và nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát chi vốn CTMTQG trên
địa bàn; làm rõ đƣợc những nội dung cần khắc phục, cần phải đổi mới, nhằm
đƣa ra những giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn CTMTQG qua
Kho bạc Nhà nƣớc Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới. Tuy nhiên,
những nội dung văn bản mà luận văn đề cấp đến và một số cơ chế chính sách
liên quan đến công tác kiểm soát chi vốn CTMTQG đã có sự thay đổi, nên một
số hạn chế và giải pháp, kiến nghị đã không còn phù hợp, cần tiếp tục nghiên

các nội dung quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tƣ thuộc nguồn vốn
ngân sách nhà nƣớc tại Thông tƣ số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ
Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tƣ và vốn sự nghiệp có
tính chất đầu tƣ thuộc nguồn ngân sách nhà nƣớc;
+ Thông tƣ số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số 08/2016/TT-BTC ngày
18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tƣ sử
dụng nguồn vốn NSNN;
+ Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốc
KBNN Ban hành Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ và vốn sự nghiệp
có tính chất đầu tƣ trong nƣớc qua hệ thống KBNN, thay thế Quyết định số
282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nƣớc Về
việc ban hành Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ và vốn sự nghiệp có
tính chất đầu tƣ trong nƣớc qua hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc;
+ Thông sƣ số 40/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008
của Bộ Tài chính Hƣớng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà
nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc và một số biểu mẫu kèm theo Thông tƣ số


15
08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn thực hiện kế
toán nhà nƣớc áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và KBNN
(TABMIS).
- Về không gian: Cho đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu về hoạt động
kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Krông Ana.
- Về thời gian: Các nghiên cứu gần nhất cũng chỉ cập nhật dữ liệu đến
năm 2015.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status