SỞ GD VÀ ĐT HẢI PHÒNG
THPT NGÔ QUYỀN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
NĂM 2018 - 2019
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thể thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 81: Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa
A. hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
B. đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
C. giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
D. làm rõ tổ chức của loài sinh học.
Câu 82: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều
loại tổ hợp gen nhất là:
A. AaBb AABb.
B. aaBb Aabb.
C. AaBb aabb.
D. Aabb AaBB.
Câu 83: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng
trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:
A. 0,0392DD +0,9604Dd + 0,0004dd =1
B. 0,9604DD+ 0,0392Dd + 0,0004dd =1
C. 0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1
D. 0,64DD + 0,34Dd+ 0,02dd =1
Câu 84: ở cà chua gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục, các gen cùng nằm trên
một cặp NST tương đồng, liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Phép lai nào xuất hiện tỉ lệ phân tính
75% cao, tròn: 25%thấp bầu dục?
AB AB
AB AB
A. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
B. 0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa.
C. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa.
D. 0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa.
Câu 89: Đem lại 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Đem lai
phân tích F1. Kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn ?
A. 1:1:1:1.
B. 9: 3:3:1.
C. 3:3:1:1.
D. 9:6:1.
Câu 90: Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 300nm là
A. Sợi ADN.
B. sợi cơ bản.
C. sợi nhiễm sắc.
D. cấu trúc siêu xoắn.
Câu 91: Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lại với con đực lông trắng thuần chủng
được F1 đồng loạt lông đen. Cho con đực lai F1 lai phân tích, đời Fa thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1
con cái lông đen, 1 con cái lông trắng. Nếu cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F2. Trong
số các cá thể lông đen ở F2, con đực chiếm tỉ lệ
A. 1/2.
B. 1/3.
C. 3/7.
D. 2/5.
Câu 92: Hiện tượng nào sau đây có thể hình thành bộ nhiễm sắc thể tam bội ?
A. Đột biến dị bội trên cặp nhiễm sắc thể giới tính.
B. Đột biến đa bội ở cơ thể 2n.
C. Sự thụ tinh của giao tử 2n với giao tử n.
D. Rối loạn cơ chế nguyên nhân của một tế bào lưỡng bội.
D. Nhân đội chỉ cơ thể xảy ra ở đầu 5
Câu 99: Nhận xét nào dưới đây là không đúng trong trường hợp di truyền qua tế bào chất
A. Tính trạng luôn luôn được di truyền qua dòng mẹ.
B. Lại thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
C. Tính trạng được biểu hiện đồng loạt qua thế hệ lai.
D. Tính trạng biểu hiện đồng loạt ở cơ thể cái của thế hệ lại.
Câu 103: Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
A. đột biến.
B. đột biến điểm.
C. đột biến gen.
D. thể đột biến.
Câu 104: Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là:
A. C6 H12O6 O2
12CO2 12H2O Q (năng lượng).
B. C6 H12O6 6O2
6CO2 6H2O Q (năng lượng).
C. C6 H12O6 6O2
6CO2 6H2O
D. C6 H12O6 O2
CO2 H2O Q (năng lượng).
Câu 105: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục
nhờ enzim nối, enzim nối đó là .
A. hêlicaza.
B. ADN retriraza.
C. ADN pôlimeraza.
D. ADN ligaza.
Câu 106: Cho lai hai con ruồi giấm có kiểu gen AABbCc và aaBBCc. Kiểu gen nào sau đây có khả năng
nhất xảy ra con lai ?
D. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Câu 112: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 2, 3 và 4. Biết các gen đều nằm trên ba cặp NST thường
khác nhau. Số kiểu gen đồng hợp có thể có trong quần thể là
A. 24
B. 16
C. 8
D. 32
Câu 113: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành
phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
(2) Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột
biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
(3) Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột
biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
(4) Dạng đột biến mất một cặp nu có thể sẽ làm mất nhiều bộ ba trên mARN.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 114: Ở một loài động vật, khi lại cá thể chân ngắn với cá thể chân dài thu được F1 100% cá thể chân
ngắn. Cho F1 tạp giao thu được F2, tiếp tục cho F2 tạp giao thu được F3 phân li theo tỉ lệ 13 cá thể chân
ngắn 3 cá thể chân dài. Biết rằng tính trạng do một cặp gen quy định, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn
ra bình thường. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây sai?
A. Tính trạng chân ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng chân dài.
B. Tính trạng chân dài chủ yếu gặp ở giới XY.
C. Cặp gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. Gen quy định tính trạng nằm trên đoạn không tương đồng nhiễm sắc thể giới tính X.
Câu 115: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
V. Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12.
A. 2.
B. 3 .
C. 5.
D. 4.
Câu 118: Ở một quần thể động vật có vú, A quy định lông xám trội hoàn toàn so với a quy định lông đen.
Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền là
0,4XAY:0,1XaY:0,2XAXA:0,1XAXa:0,2XaXa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở đời F1, kiểu hình con cái lông xám chiếm tỉ lệ 45%.
(2) Ở đời F2, kiểu hình con đực lông đen chiếm tỉ lệ 12,5%.
(3) Ở quần thể này sẽ không đạt cân bằng di truyền.
(4) Tỉ lệ kiểu gen liên tục bị thay đổi qua mỗi thế hệ sinh sản.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 119: Cho sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gen lặn s quy định, alen tương
ứng S không quy định bệnh.
Cho biết bố mẹ của những người II5, II7, III10 và III13 đều không có ai mang alen gây bệnh. Theo lý
thuyết, có bao nhiều kết luận sau đây đúng?
(1) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh là 1/96.
(2) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con trai không bị bệnh là 39/80.
(3) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh, một đứa con bình thường là 3/80.
(4) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là
95/36864.
(5) Người IV16 có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất 2/3.
A. 2.
89-C
90-D
91-B
92-C
93-D
94-D
95-B
96-C
97-D
98-A
99-D
100-D
101-C
102-C
118-B
119-A
120-C
( – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 81: A
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di
truyền các biến di.
Câu 82: A
Phép lai AaBb AABb tạo đời con có 2 3=6 tổ hợp
Phép lai aaBb Aabb tạo đời con có 2 2=4 tổ hợp
Phép lai AaBb aabb tạo đời con có 2 2=4 tổ hợp
Phép lai Aabb AaBB tạo đời con có 3 1=3 tổ hợp
Câu 83: B
Phương pháp:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2 AA 2pqAa q 2aa 1
Tần số alen pA qa 1
Cách giải:
Người bạch tạng chiếm 0,04% tần số alen d 0,04% 0,02 tần số alen D=0,98
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,9604DD+ 0,0392Dd + 0,0004dd=1
Câu 84: C
AB AB
AB AB ab
Phép lai
Sự thụ tinh của giao tử 2n với giao tử n tạo thành hợp tử có bộ NST 3n
Câu 93: D
Bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài sinh sản hữu tính được duy trì và ổn định qua các thế hệ là nhờ: kết hợp 3
cơ chế: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Câu 94: D
Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trật tự phân bố các gen trên NST
Câu 95: B
Số loại kiểu gen là 3n
Câu 96: C
Theo quan niệm hiện đại, ở các loại giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là quần
thể
Câu 97: D
Gen điều hoà hoạt động khi môi trường có hoặc không có chất cảm ứng
Câu 98: A
Cơ sở cho sự khác biệt trong cách tổng hợp liên tục và gián đoạn của các phân tử ADN là ADN
polymerase có thể nổi các nucleotide mới với đầu 3’OH của một sợi đang phát triển
Câu 99: D
Phát biểu sai về di truyền tế bào chất là: D tính trạng sẽ biểu hiện ở tất cả con lai
Câu 100: D
Đời con toàn quả dẹt nền : bb x bb
Cặp P phù hợp là: Aabb (đỏ dẹt) aabb (vàng dẹt).
Câu 101: C
Thể đột biến có 16NST = 2n +2 = 2n +1+1
Câu 102: C
1:2:1:1:2:1 = (1:2:1)(1:1)
Có các trường hợp sau:
Cặp P phù hợp là: C
Các phát biểu đúng là : (1)
(2) sai, tuy cùng chịu 1 cường độ tác động như nhau của các nhân tố gây đột biến nhưng tần số đột biến
của các gen khác nhau là khác nhau
(3) sai, khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột
biến thay thế 1 cặp nucleotit
(4) sai, đột biến mất 1 cặp nucleotit sẽ làm mất 1 nucleotit trên mARN
Câu 114: C
F1 đồng hình => chân ngắn trội hoàn toàn so với chân dài (1 gen quy định 1 tính trạng)
Nếu gen nằm trên NST thường, F1: Aa Aa => F3: đạt cân bằng di truyền: 1AA:2Aa:laa # đề bài
Vậy ý sai là C
Câu 115: B
Các phát biểu đúng là: (1), (3)
Câu 116: A
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5+ aabb; A-bb/aaB -=0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2.
Cách giải:
Thân cao quả ngọt tự thụ phấn tạo thân thấp quả chua + thân cao, quả ngọt là hai tính trạng trội hoàn toàn,
cây P dị hợp 2 cặp gen.
Quy ước gen:
A- Thân cao, a- thân thấp
B- quả ngọt, bộ quả chua
Cây thân thấp quả chua (aabb)
Khi tần số các alen không bằng nhau ở hai giới (quần thể không cân bằng)
- Tần số một alen ở giới đồng giao tử bằng trung bình cộng các tần số alen tần số alen ở thế hệ trước.
- Tần số alen của giới dị giao tử bằng tần số alen của giới đồng giao tử ở thế hệ trước.
- Quần thể cân bằng khi: Tần số alen ở hai giới bằng nhau pA = 1/3p3 + 2/3p
Cách giải:
Tần số alen chung của 2 giới là: XA 0, 4 0, 2 0,05 0,65;Xa 0,35
Tần số alen ở 2 giới là:
+ Giới đực: 0, 4XA : 0,1Xa tần số alen: 0,8XA : 0, 2Xa tỷ lệ giao tử : 0, 4XA : 0,1Xa : 0,5Y
+ giới cái : 0,5XA : 0,5X
2
1
Khi cân bằng, tần số alen chung của 2 giới là : X A 0,5 0,8 0, 6 Xa 0, 4
3
3
Xét các phát biểu
(1) đúng, kiểu hình con cái lông xám chiếm tỉ lệ : 0, 4 1 0,5 0,1 45%.
(2) sai, tần số alen ở giới cái X ở F1 là
0,5 0, 2
0,35 tỷ lệ kiểu hình con đực lông đen chiếm tỷ lệ :
2
0,5Y 0,35Xa 0,175
(3) đúng,(4) đúng vì tần số alen ho chung của quần thể ban đầu =0,65 +0,6 tần số alen khi cân bằng
Câu 119: A
Xét người IV17:
Xét người IV18:
3
10 4 2 4 2 640
V sai, người (16) có kiểu gen dị hợp với xác suất 6/15 = 2/5
Câu 120: C
Kỳ sau II của quá trình giảm phân đã bị gián đoạn làm các cromatit không thể tách ra kết quả có gấp đôi
số lượng tế bào và số lượng NST Nếu không có đột biến thì tạo ra gấp 4 lần số lượng tế bào và 1/2 số
NST