SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG
THPT THÁI PHIÊN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2018 – 2019
Môn thi: NGỮ VĂN 12
Thời gian: 120 phút, không kể thời gian phát đề
Mục tiêu:
Kiến thức: Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh cụ thể như sau:
- Kiến thức làm văn, tiếng Việt
- Kiến thức văn học: Tác giả, tác phẩm.
- Kiến thức đời sống.
Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản.
- Kĩ năng tạo lập văn bản (viết đoạn văn nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học).
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:
Nhiều người có xu hướng khoác lên mình tấm áo cá nhân để phủ kín giá trị cộng đồng. Chúng ta
đánh đồng chủ nghĩa tự do với việc theo đuổi lợi ích cá nhân tuyệt đối, không quan tâm đến cuộc đời kẻ
khác. Ngoài những thứ “quy ra thóc”, người ta có thể để mặc ô nhiễm môi trường, chặt phá rừng, tệ nạn
xã hội, kẹt xe, tham nhũng… cho những người khác lo. Thị dân an phận với văn phòng máy lạnh, nông
dân an phận với đồng xanh, ngư dân an phận với biển cả, chúng ta luôn muốn an phận với những gì mình
có và hạn chế tối đa việc “ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng”. Nhưng khi biển nhiễm độc, không chỉ ngư
dân thiệt hại. Khi nông dân mất đất phải bỏ xứ mà đi, không phải chỉ mình họ chịu thiệt. Thực phẩm bẩn
không chỉ tấn công người dân thành phố. Số phận đặt chúng ta vào chung một cộng đồng, gắn liền vận
mệnh với nhau. Dù bạn có kiếm được bao nhiêu tiền đi nữa, khi ra ngoài đường vẫn có thể bị thanh xà gỗ
từ công trình đường sắt đô thị rơi vào đầu. Dù bạn có đi chiếc xe siêu sang vẫn phải chờ dài trong tuyệt
vọng giữa những ngã ba tắc nghẽn, len lỏi giữa phố xá đầy khói bụi và có thể là nạn nhân của nạn “mãi
lộ” bất cứ lúc nào. Dù bạn có yên vị ở những căn biệt thự xa hoa vẫn có thể có ngày nước ngập đầy nhà
và cướp ghé thăm.
---------------------------Hết----------------------------( – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp: căn cứ nội dung đoạn trích
Cách giải:
Ngoài những thứ “quy ra thóc”, người ta có thể để mặc ô nhiễm môi trường, chặt phá rừng, tệ nạn xã hội, kẹt
xe, tham nhũng… cho những người khác lo. Thị dân an phận với văn phòng máy lạnh, nông dân an phận với
đồng xanh, ngư dân an phận với biển cả, chúng ta luôn muốn an phận với những gì mình có và hạn chế tối đa
việc “ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng”.
Câu 2.
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
Có thể hiểu: mỗi cá nhân là một phần tử của cộng đồng, chúng ta không tách rời cộng đồng mà có sự gắn bó
mật thiết, chặt chẽ với cộng đồng mình sinh sống.
Câu 3.
Phương pháp: căn cứ bài Điệp ngữ, phân tích
Cách giải:
- Biện pháp nghệ thuật: điệp từ
- Tác dụng: Nhấn mạnh sự thơ ờ, an phận, không quan tâm đến người khác của mỗi cá nhân. Từ đó lên án lối
sống ích kỉ của con người.
Câu 4.
Phương pháp: phân tích, lí giải, tổng hợp
Cách giải:
- Đồng ý.
- Vì: Khi ta không dám lên án, phản ánh, phê phán cái xấu cũng chính là ta mặc nhiên để cho nó tiếp tục lộng
a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học: có đủ các phẩn, trong đó phẩn Mở bài nêu được vấn đề, Thân
bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
b.Xác định đúng vấn đề nghị luận:
c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ
giữa lí lẽ và dẫn chứng. Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả, tác phẩm cũng như cách hiểu về vẻ đẹp lãng
mạn và tinh thần bi tráng, thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng phải bám sát vấn đề nghị luận và
cần làm rõ một số ý cơ bản sau.
• Giới thiệu tác giả, tác phẩm
-Quang Dũng là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại. Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ,
viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc. Hồn thơ của ông phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa – đặc biệt khi ông
viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (Sơn Tây) của mình.
-Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu của Quang Dũng và là bài thơ xuất sắc về người lính thời chống Pháp với bút
pháp lãng mạn, tài hoa, được in trong tập Mây đầu ô (1986).
-Tố Hữu là lá cờ đầu của nền thi ca cách mạng Việt Nam. Thơ Tố Hữu hấp dẫn người đọc bởi chất trữ tình –
chính trị. Con đường thơ của ông song hành với con đường cách mạng nên mang đậm cảm hứng sử thi.
-Việt Bắc (1954) là đỉnh cao thơ Tố Hữu và là một thành tựu xuất sắc của thơ chống Pháp, tiêu biểu cho
phong cách thơ độc đáo của ông. Đoạn thơ thể hiện rõ nhất vẻ đẹp sử thi trong thơ Tố Hữu.
• Phân tích hai đoạn thơ
*Đoạn thơ trong bài “Tây Tiến”: Hình ảnh người lính Tây Tiến:
a/ Ngoại hình (bi thương): được khắc hoạ bằng một nét vẽ rất gân guốc, lạ hoá nhưng lại được bắt nguồn từ
hiện thực:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
- Không mọc tóc, quân xanh màu lá đều là hậu quả của những trận sốt rét rừng khủng khiếp mà người nào
cũng phải trải qua. Trong hồi ức của những người lính TT trở về, đoàn quân tử vong vì sốt rét rừng nhiều hơn
là vì đánh trận bởi rừng thiêng nước độc mà thuốc men không có.
- Quang Dũng không hề che giấu những gian khổ, khó khăn…, chỉ có điều nhà thơ không miêu tả một cách
trần trụi. Hiện thực ấy được khúc xạ qua bút pháp lãng mạn của Quang Dũng, trở thành cách nói mang khẩu
+ Những đoàn dân công tiếp lương tải đạn suốt ngày đêm, nối tiếp bước chân của những đội quân chủ lực vào
mặt trận với khí thế hừng hực, ý chí quyết tâm mạnh mẽ, không gì lay chuyển được Bước chân nát đá, muôn
tàn lửa bay.
• So sánh
*Điểm tương đồng: Cả hai đoạn thơ đều miêu tả hình ảnh đoàn quân của quân đội ta đầy khi thế trong thời kì
kháng chiến chống Pháp
*Điểm khác biệt:
- Đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến, người lính được khắc họa bằng cả bút pháp tả thực và bút pháp lãng mạn.
Ngoại hình của người lính cho thấy sự gian khổ của đời lính còn tâm hồn của họ vẫn đậm chất hào hoa của
những chàng trai Hà thành.
- Đoạn thơ trong bài Việt Bắc miêu tả người lính đậm chất sử thi. Người lính hiện lên trong cuộc hành quân
với khí thế ngút trời như những tượng đài lịch sử.
• Tổng kết