Các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP á châu chi nhánh ông ích khiêm - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA KẾ TOÁN
– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN Á CHÂU –
CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM

Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Võ Tường Oanh

Sinh viên thực hiện

: Trịnh Như Ý

MSSV: 1211191284

Lớp: 12DTDN02

TP. Hồ Chí Minh, năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TP. Hồ Chí Minh, ngày…… tháng…… năm 2016
Sinh viên

Trịnh Như Ý

ii


LỜI CẢM ƠN
Đây là bài luận văn tốt nghiệp đánh dấu những trải nghiệm thực tế, những khó khăn
cũng như là những nỗ lực hết mình của bản thân em. Trong suốt quá trình thực tập để
hoàn tất bài luận này, em đã nhận được sự đóng góp quý báu từ Cô và các anh chị. Với
lòng biết ơn sâu sắc em xin gởi lời cảm ơn tới:
Quý thầy cô Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã tạo điều kiện cho em thực hiện
khóa luận.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến Cô Võ Tường Oanh – người đã nhiệt tình
hướng dẫn em trong cách nghiên cứu vấn đề và trong quá trình hoàn thành bài luận.
Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Á Châu –
chi nhánh Ông Ích Khiêm và toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho em trong suốt quá trình thực tập.
Với kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, bài luận văn này chắc chắn không
tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ Quý thầy cô và
các anh chị tại ngân hàng.
Cuối cùng, em xin gửi đến Quý thầy cô và ban lãnh đạo, các anh chị Ngân hàng
TMCP Á Châu – chi nhánh Ông Ích Khiêm lời chúc sức khỏe và thành công trong công
việc.
TP.Hồ Chí Minh, ngày…... tháng…… năm 2016
Sinh viên

Trịnh Như Ý

1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2

Ngân
th
Ngân
Nhà
Ngân
hàng


Bảng 4.13: Kết quả Omnibus Tests of Model Coefficients ...............................................42
Bảng 4.14: Kết quả Model Summary ................................................................................43
Bảng 4.15: Kết quả Classification Table ...........................................................................43

vi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng tại ACB Ông Ích Khiêm .............................................8
Sơ đồ 2.2: Quy trình thực tế xét duyệt cho vay đối với khách hàng cá nhân tại OIK .......13
Sơ đồ 3: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Phúc Mẫn (2015) ...........................................27

vii


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu ................................................................................................1
1.3 Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................1
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ...........................................................................1
1.5 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................2
1.6 Kết cấu đề tài ............................................................................................................2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
................................................................................................................................... 3
2.1 Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân............................................................3
2.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân...............................................................3
2.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân ................................................................3

của
Ngân hàng......................................................................................................................23
3.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài................................................................................23
3.1.2 Các nghiên cứu trong nước ................................................................................24
3.2 Mô hình nghiên cứu................................................................................................28
3.3 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................32
3.4 Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................................33
3.4.1 Nguồn dữ liệu.....................................................................................................33
3.4.2 Cách lấy dữ liệu .................................................................................................33
3.4.3 Mẫu nghiên cứu ..................................................................................................33

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................ 35
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu............................................................................................35
4.1.1 Cơ cấu mẫu theo tuổi của khách hàng cá nhân ..................................................35
4.1.2 Cơ cấu mẫu theo vị trí công tác của khách hàng cá nhân ..................................35
4.1.3 Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn của khách hàng cá nhân ..............................36
4.1.4 Cơ cấu mẫu theo tình trạng hôn nhân của khách hàng cá nhân .........................36
4.1.5 Cơ cấu mẫu theo người phụ thuộc của khách hàng cá nhân ..............................37
4.1.6 Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp của khách hàng cá nhân.....................................37
4.1.7 Cơ cấu mẫu theo thu nhập bình quân của khách hàng cá nhân .........................38
4.1.8 Cơ cấu mẫu theo kinh nghiệm của cán bộ tín dụng ...........................................38
4.1.9 Cơ cấu mẫu theo kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng cá nhân 39
4.2 Phân tích thống kê mô tả .......................................................................................40
4.3 Phân tích hồi quy Binary Logistic .........................................................................41
4.3.1 Kiểm định hệ số hồi quy ....................................................................................41
4.3.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình...........................................................42
9


4.3.3 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình .........................................................43

thường chiếm 2/3 khách hàng của ngân hàng.
Nhận thấy vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài “Các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng
đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Ông Ích Khiêm”.
Bởi việc tìm ra các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân là cần
thiết, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
1.2 Mục đích nghiên cứu
− Làm rõ cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng.
− Từ phương pháp nghiên cứu định tính (thống kê mô tả mẫu nghiên cứu) và phương
pháp nghiên cứu định lượng (phần mềm SPSS 20.0) để xác định những nhân tố tác động
đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ACB Ông Ích Khiêm.
− Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu các nhân tố tác động trên.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
− Những nhân tố chủ quan nào tác động đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá
nhân tại ACB Ông Ích Khiêm?
− Làm gì để hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân?
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
− Phạm vi nghiên cứu: được thực hiện tại ACB Ông Ích Khiêm. Thu thập lấy dữ liệu
các hồ sơ vay khách hàng cá nhân phát sinh từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2015 vẫn còn
dư nợ và hồ sơ vay phải do các chuyên viên tư vấn tài chính cá nhân tại ACB Ông Ích
1


Khiêm thẩm định tín dụng (thuận tiện cho việc thu thập dữ liệu kinh nghiệm của cán bộ
tín dụng). Bởi do các khoản vay của khách hàng cá nhân tại ngân hàng phần lớn dưới 5
tỷ đồng, vì thế các PFC có kinh nghiệm làm việc từ 1 năm trở lên sẽ được thẩm định tín
dụng.
− Đối tượng nghiên cứu: Dựa vào cơ sở lý luận và mô hình của các nghiên cứu trước,
có thể thấy có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Tuy nhiên do hạn chế về
nguồn thu thập dữ liệu, nghiên cứu này chỉ tập trung vào các nhân tố chủ quan là từ phía
ngân hàng và khách hàng tác động đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại

cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng chuyển giao cho Khách hàng
một khoản tiền để sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả nợ gốc và lãi; đến cách tiếp cận phức tạp hơn: cho vay là hình
thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Từ khái niệm cho vay, ta có thể rút ra khái niệm cho vay khách hàng cá nhân cũng là
một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng hay còn gọi là bên cho vay sẽ chuyển giao
cho khách hàng cá nhân hay còn gọi là bên vay một khoản tiền để sử dụng cho mục đích
như sinh hoạt tiêu dùng, mua, xây, sửa nhà v.v... và được xác định thời gian vay rõ ràng
theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
2.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
− Số lượng khách hàng cá nhân rất đông và rất đa dạng về ngành nghề, độ tuổi,…
thường chiếm 2/3 khách hàng của ngân hàng.
− Phục vụ cho nhu cầu đời sống và nhu cầu phát sinh hàng ngày của đại đa số dân
chúng.
− Nhu cầu vay nhỏ và mang tính thời vụ, thường là những khoản vay ngắn, trung hạn.
− Các khoản cho vay KHCN thường có thời hạn tương đối dài, tạo điều kiện cho
khách hàng trong việc trả nợ.
− Các thông tin tài chính và phi tài chính của KHCN được sử dụng cho việc phân tích
thường không chính xác, không rõ ràng và không chắc chắn. Điều đó làm cho khoản vay
có rủi ro lớn hơn so với cho vay KHDN.
− Nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi
vay. Khi nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định, KHCN sẽ có thái độ lạc quan về tương
lại vì vậy họ thường có nhu cầu chi tiêu nhiều hơn để phục vụ đời sống và công việc.
Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái thì các khách hàng này thường có xu hướng giảm
tiêu dùng,
3



nhưng chưa đủ tiền để đáp ứng. Số tiền cho vay tối đa sẽ dao động từ 70% – 100% giá trị
xe mua và thời hạn cho vay tối đa dao động từ 5 – 7 năm, tùy vào từng trường hợp cụ thể
4


mà ngân hàng quy định. Sản phẩm đòi hỏi phải có TSTC là BĐS hoặc chính phương tiện
KH vay tiền để mua,…
− Cho vay hỗ trợ du học: nhằm hỗ trợ tài chính khách hàng cho con em mình đi du
học. Số tiền cho vay sẽ được tối đa 100% theo nhu cầu chi phí du học bao gồm cả học
phí và sinh hoạt phí. Thời hạn cho vay tối đa là 10 năm. Sản phẩm này đòi hỏi KH phải
có TSTC là BĐS hoặc có thể là thẻ tiết kiệm/ số dư tiền gửi,...
− Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá: nhằm hỗ trợ khách hàng cần gấp một
khoản tiền đột xuất cho mục đích chi tiêu nhưng sổ tiết kiệm hay giấy tờ có giá chưa đến
kỳ đáo hạn. Sản phẩm này giúp KH dễ dàng có ngay số tiền mình cần mà vẫn bảo toàn
khoản lãi từ sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá và tùy vào giá trị của từng sản phẩm mà KH sẽ
được NH xem xét và cung cấp số tiền vay hợp lý cũng như thời hạn vay phù hợp cho bất
kỳ mục đích hợp pháp nào.
Nhìn chung, các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân đã và đang ngày
càng phát triển hơn trước. Mỗi NHTMCP sẽ có những sản phẩm cụ thể và đa dạng. Vì
vậy ở đây ta chỉ đưa ra những nhóm sản phẩm chính mà hầu hết các NHTMCP đều có.
Còn về chi tiết số tiền vay, thời hạn vay và điều kiện cần hay không cần TSTC cho từng
sản phẩm nêu trên được tổng hợp từ các trang website của NHTMCP ACB, Đông Á và
Sacombank. Vì đa số các sản phẩm của các NH đều giống nhau, nên mỗi NH sẽ có những
điều kiện, chế độ cũng như chính sách ưu đãi khác nhau để thu hút KHCN sử dụng những
sản phẩm tín dụng của mình. Cho nên các NHTMCP cạnh tranh với nhau là điều không
tránh khỏi.
Tóm lại tùy vào nhu cầu, mục đích vay cụ thể của khách hàng cá nhân mà ngân hàng
sẽ cung cấp, hỗ trợ cho KH số tiền vay hợp lý và thời hạn vay phù hợp với khả năng trả
nợ của khách hàng. Đồng thời, nhu cầu vay vốn của KH phải hợp pháp và không nằm
trong các khoản ở điều 9 theo Quyết định số 20/VBHN – NHNN ngày 22/05/2014 của

2.2 Rủi ro tín dụng trong NHTM
2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động chứa đựng, tiềm ẩn rủi ro cao. Vì vậy, rủi
ro tín dụng là một vấn đề đặc biệt luôn được quan tâm của các NHTM. Hiện nay có rất
nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng, gồm:
Theo quan niệm của Ủy ban Basel:“Rủi do tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc
bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”.
Theo khoản 1 – điều 3 – chương 1 – Thông tư 02/2013 TT-NHNN ngày 21/01/2013
do Thống đốc NHNNVN ban hành: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc
toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
6


Nguyễn Minh Kiều (2011) cho rằng: “Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy
ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó. Trong hoạt
động tín dụng, khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng thì đó mới chỉ là một giao
dịch chưa hoàn thành. Giao dịch tín dụng chỉ được xem là hoàn thành khi nào ngân hàng
thu hồi về được khoản tín dụng gồm cả gốc và lãi”.
Theo Nguyễn Thị Thùy Dương (2014) thì “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ được tạo ra khi
cấp tín dụng cho một khách hàng. Có nghĩa là khả năng khách hàng không trả được nợ
theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ”.
Nguyễn Thị Sâm (2015) định nghĩa rằng: “Rủi ro tín dụng là ngân hàng không thu
được đầy đủ các khoản cho vay bao gồm cả khoản gốc và lãi, hoặc việc thanh toán các
khoản nợ (gồm gốc và lãi vay) không đúng hạn. Điều này xảy ra khi khách hàng vay tiền
của ngân hàng không có khả năng trả nợ hoặc cố ý không trả nợ”.
Đối với Nguyễn Thị Thu Trâm (2007) thì “Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản
lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng. Có
nghĩa là khả năng khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản



Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro tín dụng

Rủi ro nội tại
Rủi ro danh mục
Rủi ro tập trung
Nguồn: Tác giả tự thu thập tại Bộ phận tư vấn tài chính cá nhân của OIK
Theo sơ đồ trên, rủi ro tín dụng được chia thành 2 loại là rủi ro giao dịch và rủi ro danh
mục, trong đó:
− Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng, nguyên nhân là do những hạn
chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Trong rủi ro
giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ:
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng,
đó là khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn không hiệu quả để quyết định
cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
hợp đồng tín dụng, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức
cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho
vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật quản lý các khoản cho
vay có vấn đề.
− Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng, nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng và được chia thành 2 loại:
rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm và mang tính chất riêng biệt
bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc đặc điểm sử dụng vốn

Đây là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh mức độ rủi ro tín dụng. Nó cho biết, trong tổng dư
nợ cho vay khách hàng cá nhân quá hạn có bao nhiêu dư nợ cho vay KHCN quá hạn được
xác định là khó đòi và ngân hàng sẽ tổn thất. Vì vậy, NH luôn phải tìm biện pháp giảm tỷ
lệ này bằng cách giảm dư nợ cho vay KHCN khó đòi, tích cực đôn đốc thu hồi các khoản
nợ đó. Nếu không NH sẽ phải sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp.
 Chỉ tiêu nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đo lường chất lượng
nghiệp vụ tín dụng. Bởi các chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh độ rủi
9


ro khác nhau rằng ngân hàng có tỷ lệ dư nợ cho vay khách hàng cá nhân quá hạn trên
tổng dư nợ cho vay KHCN mà NH có thể bị tổn thất là bao nhiêu và trong dư nợ cho vay
KHCN đó có bao nhiêu tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN khó đòi mà NH sẽ bị tổn thất. Vì vậy,
các ngân hàng đều mong muốn hạ thấp tỷ lệ này xuống đến mức thấp nhất.
Tỷ lệ tổn thất tín dụng
Tổn thất tín dụng khách hàng cá nhân được thể hiện là những khoản vay không thu hồi
được, phản ánh giá trị tổn thất do hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân gây nên và được
xác định như sau:

10


Tổng giá trị tổn thất
tín dụng KHCN

=

Tổng giá trị khoản vay
KHCN bị tổn thất



11


lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. Nợ quá hạn
được tổ chức tín dụng phân loại và cơ cấu lại vào nợ nhóm 3. Các khoản nợ đặc biệt khác.
− Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần đầu. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. Nợ quá hạn
được tổ chức tín dụng phân loại và cơ cấu lại vào nợ nhóm 4.
− Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
2.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
2.2.4.1 Đối với Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh của ngân hàng. Bởi RRTD sẽ dẫn đến tổn thất
tài chính, làm hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng. Vì vậy, khi rủi ro tín
dụng chỉ ở mức nhỏ, ngân hàng có thể bù đắp bằng lợi nhuận kinh doanh nhưng trong
những trường hợp nghiêm trọng có thể làm cho NH mất cân đối trong thanh toán, làm cho
NH có nguy cơ thua lỗ nặng và về lâu dần nguồn vốn tự có của ngân hàng không đủ để
bù đắp thiệt hại, tất yếu sẽ dẫn NH đến bờ vực của sự phá sản nếu không có những biện
pháp khắc phục kịp thời.
Đối với nước ta hiện nay, khi một ngân hàng có rủi ro tín dụng cao ngay tức thời sẽ
làm giảm lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng. Cho nên các khách hàng gửi tiền sẽ
muốn rút tiền gửi để tránh rủi ro cho chính bản thân họ và người vay cũng không muốn
vay ở đó nữa, tất cả họ đều chuyển sang ngân hàng khác. Tình trạng này nếu kéo dài lâu
thì NH sẽ không còn nguồn vốn để cho vay và hoạt động kinh doanh cũng sẽ bị giảm sút.

sản xuất kinh doanh của họ, nghiêm trọng hơn chính họ cũng có thể bị phá sản.
2.3 Quy trình thực tế xét duyệt cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ACB Ông
Ích Khiêm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status