Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

CAO LỆ HIỀN

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đồng Nai, Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

CAO LỆ HIỀN

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH PHONG

Đồng Nai, Năm 2018


Cao Lệ Hiền


MỤC LỤC
Trang
BÌA CHÍNH
BÌA PHỤ
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính ........................................................... 4
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng ........................................................ 4
1.6 Kết cấu luận văn .............................................................................................. 4
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu ................................................. 5
CHƢƠNG 2: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................................................... 6
2.1 Tổng quan về rủi ro tín dụng của NHTM ......................................................... 6

2.2.1.3 Đòn bẩy tài chính .............................................................................. 18
2.2.1.4 Quy mô ngân hàng ............................................................................ 18
2.2.1.5 Khả năng sinh lời .............................................................................. 19
2.2.1.6 Tốc độ tăng trưởng tín dụng .............................................................. 19
2.2.2 Các yếu tố vĩ mô (bên ngoài ngân hàng) ................................................... 19
2.2.2.1 Tỷ lệ lạm phát ................................................................................... 19
2.2.2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế................................................................. 20
2.2.2.3 Tỷ lệ thất nghiệp................................................................................ 20
2.3 Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm về rủi ro tín dụng của NHTM ............ 20
2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài ...................................................................... 20


2.3.2 Các nghiên cứu trong nước ....................................................................... 21
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM .......................................................................................................... 25
3.1 Giới thiệu khái quát về NHTM Việt Nam ........................................................ 26
3.2 Thực trạng về rủi ro tín dụng và các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại các
NHTM Việt Nam .................................................................................................. 26
3.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng ......................................................................... 26
3.2.1.1 Thực trạng về nợ xấu ........................................................................ 26
3.2.1.2 Dự phòng rủi ro tín dụng ................................................................... 29
3.2.2 Thực trạng các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng ................................... 30
3.2.2.1 Quy mô ngân hàng ............................................................................ 30
3.2.2.2 Khả năng sinh lời .............................................................................. 32
3.2.2.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng .............................................................. 33
3.2.2.4 Tốc độ tăng trưởng GDP ................................................................... 34
3.2.2.5 Tỷ lệ lạm phát ................................................................................... 35
CHƢƠNG 4: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

4.3.2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế................................................................. 53
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM HẠN CHẾ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .......... 55
5.1 Định hướng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2020 ............. 55
5.2 Hàm ý chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam và kiến nghị
.............................................................................................................................. 56
5.2.1 Hàm ý chính sách quản lý rủi ro đối với NHTM ....................................... 56
5.2.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà Nước và các cơ quan chức năng ........... 61
5.3 Hạn chế của luận văn và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo .......................... 63
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Để có thể quản trị rủi ro có hiệu quả, các NHTM cần xác định được đâu là
nguyên nhân gây ra rủi ro để có thể đề ra các biện pháp nhằm hạn chế và kiểm tra
rủi ro. Do đó, việc liên tục nghiên cứu, áp dụng các điều ước quốc tế, xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá tín dụng nhằm quản lý rủi ro tín dụng là điều rất cần thiết đối với
các ngân hàng. Tuy nhiên để thực hiện điều này, ngoài tính chủ động của các
NHTM, đòi hỏi cần có sự tăng cường quản lý của NHNN và sự phối hợp nhịp
nhàng giữa NHNN và NHTM. Chính vì vậy, đề tài “Các yếu tố tác động đến rủi
ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” được thực hiện có ý nghĩa
lý luận và thực tiễn cao.
Tác giả xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các Ngân Hàng
Thương Mại Việt Nam, từ đó đưa ra khuyến nghị và giải pháp hạn chế rủi ro tín
dụng cho các NHTM Việt Nam.
Tác giả đã trình bày mô hình hồi quy gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài
ngân hàng tác động đến rủi ro tín dụng tại các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
qua việc phân tích dữ liệu từ những số liệu thu thập được từ báo cáo tài chính hợp

NHTMCP

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

ROA

Return on asset
(Tỷsuất lợi nhuận ròng trên tổngtài sản)

TCTD

Tổ chức tín dụng

VAMC

VietNam Asset Management Company

TD

(Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam)
Tín dụng


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tóm tắt lược khảo các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến rủi ro tín
dụng ...................................................................................................................... 22
Bảng 3.1: Số lượng ngân hàng tại Việt Nam (2015-2017)...................................... 26
Bảng 4.1: Mô tả biến và kỳ vọng tương quan quan hệ của các biến trong mô hình
nghiên cứu ............................................................................................................. 39
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến đo lường ......................................................... 42

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Với định hướng phát triển nền kinh tế Việt Nam trở thành nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và mục tiêu kinh tế phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, Việt Nam đang từng bước tiến
hành đổi mới cơ chế kinh và hội nhập kinh tế thế giới. Với xu thế đó, số lượng và
quy mô các doanh nghiệp đang ngày càng gia tăng, đòi hỏi một lượng vốn tiền tệ rất
lớn. Tuy nhiên với thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thị trường vốn không
phải là một kênh huy động vốn hiệu quả. Vì thế, các NHTM với vai trò là trung gian
tài chính, là nơi tích tụ và phân phối lại nguồn vốn trong nền kinh tế thì nguồn vốn
tín dụng của hệ thống NHTM đã trở thành một kênh phân phối vốn có vai trò hết
sức quan trọng đối với nền kinh tế.
Mặt khác, hoạt động tín dụng là hoạt động đặc thù của ngân hàng, chiếm tỷ trọng
lợi nhuận lớn nhất của ngân hàng. Tương ứng với lợi nhuận đem lại, hoạt động tín
dụng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, bên cạnh các rủi ro khác như rủi ro thanh khoản, rủi
ro tác nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn của ngân hàng nói riêng và hệ
thống ngân hàng cũng như nền kinh tế quốc gia nói chung. Rủi ro tín dụng của ngân
hàng chịu tác động bởi nhiều yếu tố bao gồm các yếu tố vi mô và vĩ mô:
- Yếu tố vi mô tác động đến rủi ro tín dụng của ngân hàng như quy mô ngân
hàng, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ đòn bẩy, các quy định về bảo
đảm an toàn của ngân hàng, v.v..
- Yếu tố vĩ mô tác động đến rủi ro tín dụng ngân hàng như tốc độ tăng trưởng
GDP, lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái, v.v..
Vấn đề rủi ro trong hệ thống NHTM Việt Nam được đặc biệt quan tâm, trong đó rủi
ro tín dụng, được thể hiện thông qua tỷ lệ nợ xấu của của các NHTM Việt Nam trở
thành một vấn đề nóng được quan tâm nghiên cứu từ năm 2011. Theo số liệu thống
kê của NHNN, từ năm 2008 đến năm 2011, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân là
26,56% nhưng tốc độ tăng trưởng nợ xấu là 51%, đến cuối năm 2011 tỷ lệ nợ xấu
của toàn hệ thống ngân hàng là 3,07% trên tổng dư nợ với giá trị là 85.000 tỷ đồng.
Điều này đặt ra nhiều câu hỏi trong vấn đề quản trị rủi ro của các NHTM và chính

1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này xác định các yếu tố tác động đến rủi ro tín
dụng của các NHTM Việt Nam để từ đó đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng cho các NHTM Việt Nam.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá tổng quan về tình hình kinh doanh của NHTM Việt Nam.


3
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam. Phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại các NHTM
Việt Nam.
Lựa chọn, đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố và mức độ tác động của chúng
đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam.
Từ kết quả nghiên cứu, xácđịnh và phân tích mức độ tácđộng của các yếu tố đến
rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng tình hình kinh doanh của các NHTM Việt Nam như thế nào ?
Thực trạng tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam như thế nào ?
Các nguyên nhân nào gây nên rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam ?
Rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam chịu tác động bởi những yếu tố nào và
các yếu tố đó có tác động ra sao đối với rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam ?
Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế tác động của rủi ro tín dụng tại các NHTM
Việt Nam ?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng được nghiên cứu trong đề tài này là rủi ro tín dụng và các yếu tố tác
động đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam bao gồm cả yếu tố vi mô và yếu
tố vĩ mô.

định để các mô hình để lựa chọn mô hình phù hợp nhất. Nếu mô hình có khiếm
khuyết, tác giả sẽ thực hiện hồi quy theo mô hình GMM để đảm bảo kết quả thu
được có độ tin cậy cao.
1.6 Kết cấu luận văn:
Luận văn được kết cấu thành 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của NHTM
Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng và các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng
tại các NHTM Việt Nam
Chương 4: Kiểm định các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách nhằmhạn chế rủi ro tín dụng tại các
NHTM Việt Nam.


5
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu:
 Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và các yếu tố
tác động đến rủi ro tín dụng của các và đề xuất mô hình nghiên cứu về các yếu tố
tác động đến rủi ro tín dụng phù hợp với điều kiện thực tế củacác NHTM Việt Nam.
 Ý nghĩa thực tiễn:
Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động đến rủi ro
tín dụng tại các NHTM Việt Nam để từ đó giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng
quát và trung thực về thực trạng rủi ro tín dụng, đồng thời nắm bắt được xu hướng
và mức độ tác động của các tố trong mô hình nghiên cứu đến rủi ro tín dụng nhằm
tìm ra các giải pháp phù hợp nhằmhạn chế những tác động tiêu cực do rủi ro tín
dụng đối với ngân hàng và nền kinh tế.



đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định
trong hợp đồng tín dụng”.
Tại Việt Nam, NHNN đã ban hành các Quyết định, Thông tư trong đó có các
khái niệm về rủi ro tín dụng cụ thể như sau:
-

Theo Điều 2 ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày

22/04/2005 của Thống đốc NHNN Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra
tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
-

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam

Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro
và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài cho rằng: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do


7
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ các quan điểm trên, tác giả cho rằng: Rủi ro tín dụng là tổn thất về mặt tài
chính có thể xảy ra cho ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ và lãi vay theo cam kết. Nói cách khác, rủi ro tín
dụng xảy ra khi luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của ngân
hàng có thể không được hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng và thời hạn. Điều

doanh hàng tiêu dùng. Nhưng thị trường biến chuyển không như mong đợi, bất
động sản đóng băng, không bán được trong khi lãi vay ngân hàng phải trả hàng
tháng. Áp lực trả lãi và nợ gốc khi khoản vay đến hạn đẩy khách hàng đến nguy cơ
vỡ nợ, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chính của khách hàng còn ngân hàng
thì đứng trước rủi ro không thu hồi được nợ, tỷ lệ nợ xấu tăng cao. Như vậy, việc
khách hàng sử dụng vốn sai mục đích đã làm phát sinh rủi ro tín dụng cho ngân
hàng.
- Khách hàng gian lận, cố tình lừa đảo ngân hàng, không có thiện chí trả
nợ: Đây cũng là yếu tố khá phổ biến gây rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Khách
hàng, bằng nhiều thủ đoạn tinh vi, qua mắt ngân hàng để lập hồ sơ vay và chiếm
đoạt tiền của ngân hàng. Một khi khách hàng đã cố tình lừa đảo thì rất khó để ngân
hàng nhận biết, nhất là những ngân hàng nhỏ: hệ thống pháp lý chưa đầy đủ, trình
độ cán bộ làm công tác thẩm định chưa cao.
- Khách hàng kinh doanh không hiệu quả, năng lực kinh doanh kém:
Năng lực kinh doanh cũng là yếu tố quan trọng để ngân hàng xem xét cấp tín dụng
cho khách hàng. Một cá nhân, doanh nghiệp có thâm niên, đạt được nhiều thành
công trong ngành đang kinh doanh sẽ được ưu tiên hơn những cá nhân mới vào
nghề hoặc kinh doanh ngành nghề mới 100%. Bởi, bất cứ ngành nghề kinh doanh
nào cũng có những khó khăn nhất định. Chỉ có những người lãnh đạo có kinh
nghiệm và năng lực kinh doanh giỏi mới có thể vượt qua. Khi ngân hàng cho vay
những khách hàng kém năng lực, họ sẽ sử dụng vốn không hiệu quả và kết quả là
tiền vay không thể thu hồi, làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn.
2.1.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
- Chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp: Tùy thuộc vào mục
tiêu kinh doanh, khẩu vị rủi ro mà mỗi ngân hàng xây dựng chính sách tín dụng cho
mình. Nếu như phương châm của các ngân hàng lớn chỉ cho vay khi kiểm soát được
rủi ro thì một số NHTMCP quy mô nhỏ hơn lại chủ trương chia khách hàng ra thành
2 nhóm: Nhóm khách hàng đạt tiêu chuẩn để phát triển nhằm đạt chỉ tiêu kinh



hợp nào nhân viên tín dụng cũng kiểm tra đúng quy định, đôi khi 12 tháng mới


10
kiểm tra một lần hoặc việc kiểm tra mang tính chất thủ tục, chiếu lệ nên không theo
sát tình hình khách hàng, làm tăng rủi ro tín dụng.
- Cán bộ làm công tác tín dụng không có chuyên môn cao, tha hóa về mặt
đạo đức: Bên cạnh việc khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích và cố tình gian
đối, lừa đảo ngân hàng thì cán bộ tín dụng không có chuyên môn cao, tha hóa về
mặt đạo đức cũng là yếu tố gây rủi ro cho ngân hàng. Bởi nếu cán bộ tín dụng có
chuyên môn sẽ đánh giá khách hàng chính xác hơn, trách cho vay sai lầm. Ngoài ra,
cán bộ tín dụng tha hóa về mặt đạo đức, vì lợi ích vật chất trước mắt, không ngại bắt
tay với khách hàng để giả mạo hồ sơ, chiếm doạt tài sản ngân hàng là hành vi hết
sức nguy hiểm. Thực tế cho thấy, trong số các hồ sơ gây tổn thất cho ngân hàng do
khách hàng giả mạo hồ sơ, phần lớn đều có sự tiếp tay của nhân viên ngân hàng. Và
việc phát hiện và xử lý hết sức khó khăn và kéo dài.
2.1.2.3 Nhóm các nguyên nhân khách quan
- Các nguyên nhân thuộc về tự nhiên: Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh khiến
nhu cầu về hàng hóa, sản phẩm thay đổi, làm doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó
khăn tài chính không thể khắc phục được. Từ đó doanh nghiệp dù cho có thiện chí
nhưng vẫn không thể trả được nợ cho ngân hàng.
- Môi trƣờng kinh tế không ổn định: Sự biến động quá nhanh và không dự
đoán được của thị trường thế giới ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
tất cả các thành phần trong nền kinh tế. Và điều này cũng ảnh hưởng đến tốc độ
tăng trưởng GDP, do đó, thu nhập của khách hàng vay bị ảnh hưởng và rủi ro không
trả được nợ có thể xảy ra.
- Hệ thống pháp lý của Nhà nƣớc rƣờm rà, hay thay đổi, không thống
nhất: Đây là bất lợi không chỉ cho ngân hàng mà cả khách hàng. Khi Nhà nước
thay đổi chính sách, bản thân ngân hàng, khách hàng chưa kịp thích nghi với chính
sách mới lại phải thay đổi một lần nữa làm cho hoạt động bị ảnh hưởng, đình trệ và

trọng. Một số nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh điều này (Nicolae Petria,
2013), rủi ro tín dụng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Việc trích lập các khoản dự phòng rủi ro tín dụng sẽ làm tăngchi phí
củangân hàng, dẫn đến làm giảm lợi nhuận, và có tác động làm suy giảm hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng (Hasan Ayaydin, 2014).
- Rủi ro tín dụng sẽ tạo ra gánh nặng trong việc chi trả lãi tiền gửi cho khách
hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là nguồn vốn huy động, mà
khi ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh


12
toán của ngân hàng sẽ lâm vào tình trạng thiếu hụt. Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm
cho ngân hàng giảm hoặc thậm chí mất khả năng thanh khoản.
- Rủi ro tín dụng còn gây suy giảm về năng lực tài chính và uy tín của ngân
hàng, sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Nếu một ngân hàng bị lỗ liên
tục hoặc thanh khoản gặp khó khăn có thể dẫn đến sự hoang mang, lo lắng của
khách hàng gửi tiền và sẽ gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt của khách hàng, và có
nguy cơ phá sản (Mark Swinburne và cộng sự, 2007).
Như vậy, khi rủi ro tín dụng phát sinh sẽ dẫn đến các rủi ro khác trong hoạt
động của ngân hàng như rủi ro thanh khoản từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự
an toàn, ổn định và phát triển của các NHTM.
2.1.3.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng:
Khi ngân hàng gặp rủi ro tín dụng tức khả năng ngân hàng có thể thu lại các
khoản cho vay bị suy giảm sẽảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng,
điều này tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nếu ngân
hàng mất thanh khoản và hoàn toàn không thể chi trả cho khách hành sẽ khiến cho
khách hàng bị mất vốn và có thể trở thành những người trắng tay.
Tuy nhiên, không chỉ những khách hàng gửi tiền chịu ảnh hưởng mà bản thân
những khách hàng đi vay cũng chịuảnh hưởng không nhỏ. Khi ngân hàng mất vốn
thì khả năng tài trợ của ngân hàng sẽ giảm sút, có thể làm cho ngân hàng không còn

thống ngân hàng là cầu nối giữa nơi cần vốn và nơi thừa vốn. Hơn nữa, khi có một
ngân hàng bị phá sản thì rất dễ xảy ra hiệu ứng dây chuyền trong toàn bộ hệ thống,
nguy cơ gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng đến đến đời
sống xã hội và sự phát triển của quốc gia. Như vậy, rủi ro tín dụng không những ảnh
hưởng trực tiếp đến nền kinh tế mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến xã hội. Khi
xảy ra tình trạng khủng hoảng từ hệ thống NHTM, ngân hàng Trung ương cần có
những biện pháp hỗ trợ các NHTM thông qua các kênh như chính sách tiền tệ, tín
dụng và lãi suất để giúp cải thiện tình trạng thanh khoản và nợ xấu tại các NHTM
để giúp các ngân hàng này vượt qua giai đoạn khó khăn.
2.1.4 Các chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro tín dụng:
2.1.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dƣ nợ có nợ quá hạn/Tổng dƣ nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh tỷ trọng số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa
thu hồi được trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao thể hiện
nợ quá hạn càng cao, khả năng thu hồi nợ càng thấp, rủi ro tín dụng của ngân hàng
càng cao. Dư nợ quá hạn bao gồm các khoản dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5. Theo



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status