Ôn tập Ngữ văn 9- Phần Tiếng việt
Chơng trình ôn tập
Phần I: Tiếng Việt
I. Cácphơng châm hội thoại.
? Có bao nhiêu phơng châm hội thoại ? Đó là những phơng châm nào?
I. P/c về lợng.
- Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc
giao tiếp, không thiếu, không thừa.
2. P/c về chất.
- Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
3. P/c quan hệ.
- Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
4. P/c cách thức.
- Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.
5. P/c lịch sự.
- Khi giao tiếp cần té nhị và tôn trọng ngời khác.
- Cần hiểu rõ việc tuân thủ các phơng châm hội thoại nh pc về chất, pc lịch sự không phải hoàn toàn
là yêu cầu thuộc về đạo đức. Việc tuân thủ những phơng châm này trớc hết xuất phát từ nhu cầu giao
tiếp, nhằm đảm bảo cuộc hội thoại tiến triển đúng với mục đích của nó.
- Nội dung của các phơng châm đôi khi chồng chéo nhau. Chẳng hạn, P/c về lợng có phần trùng với
phơng châm quan hệ và phơng châm cách thức. Khi nói dài dòng thì ngời nói có thể vừa không tuân
thủ phơng châm về lợng( Nội dung câu nói nhiều hơn đòi hỏi), vừa không tuân thủ phơng châm quan
hệ( nói không đúng vào đề tài) và phơng châm cách thức( nói không rành mạch). Tuy nhiên những
trờng hợp chồng chéo nhau nh vậy là không nhiều.
- Có thể hình dung mối quan hệ giữa các phơng châm quan hệ qua sơ đồ sau:
? Việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?
+ Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giáo tiếp.
+ Ngời nói phaỉ u cho một phơng châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn( Bộ đội,
bác sĩ...)
+ Ngời nói muốn gây một sự chú ý để ngời nghe hiểu câu câu nói theo một hàm ý nào đó.
- SGV trang 205
e, Vờn bách thú ở Hà Nội rất nhiều loại thú.
Bài tập 2: Các từ ngữ sau chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại nào:
- Nói có sách, mách có chứng; nói nhăng nói cuội; nói dối; nói mò; nói trạng ( Phơng châm về
chất).
Bài tập 3:
Giải thích các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phơng châm hội
thoại nào:
- Ăn đơm nói đặt : Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác.
- Ăn ốc nói mò: Nói không có căn cứ.
- Ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhng không có lý lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: Nói năng ba hoa khoác lác khoa trơng.
- Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
- Hứa hơu hứa vợn: Hứa để đợc lòng rồi không thực hiện lời hứa.
Bài tập 4: Tìm những câu tục ngữ, ca dao khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống:
Trờng THCS Xuân Tín- Thọ Xuân- Thanh Hoá
2
Các phơng châm chi
phối nội dung hội thoại.
Phơng châm về lợng Phơng châm về chất
Không
thiếu
nội
dung
Không
thừa nôi
dung
Không
sai sự
thật
- Khi sử dụng từ ngữ xng hô ngời nói cần căn cứ vào những yếu tố nào?
+ Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xng hô cho
thích hợp.
Bài tập 1: Xác định những từ ngữ xng hô trong tiếng Việt:
Bài tập 2: Trong tiếng Việt, xng hô thờng tuân theo phơng châm " xng khiêm, hô tôn". Em hiểu ph-
ơng châm đó nh thế nào? Cho ví dụ minh hoạ.
Bi tp 1. Trong T.V, cỏc t anh, ụng u c s dng ch ngi núi, ngi nghe v ngi
c núi n. Hóy ly vớ d minh ho.
Gi ý: VD:
- Anh i chi õy ngi núi.
- Mi anh i n cm ngi nghe.
- Anh y ó i ri ngi c núi n.
Bi tp 2. Xỏc nh ngụi ca t em trong cỏc trng hp sau:
a) Anh em cú nh khụng? ngi nghe (ngụi th 2)
b) Anh em i chi vi bn ri. ngi núi.
c) Em ó i hc cha con? ngi c núi n.
III.Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
1. Khái niệm: Trích dẫn là phơng pháp rất thông dụng, thờng gặp trong các văn bản thuộc thể loại
nghị luận; đặc biệt đối với các văn bản khoa học nh luận văn, tiểu luận, báo cáo,..thì việc trích dẫn
đóng vai trò hết sức quan trọng trong cách luận chứng.
Trờng THCS Xuân Tín- Thọ Xuân- Thanh Hoá
3
Ôn tập Ngữ văn 9- Phần Tiếng việt
- Dẫn trực tiếp tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp
đợc đặt trong dấu ngoặc kép.
- Dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích
hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
Bài tập 2- Trang 54- SGK
Bi tp 3. Chuyn cỏc li dn trc tip trong cỏc trng hp sau thnh li dn giỏn tip.
a) Chiu hụm qua, Hong tõm s vi tụi: Hụm nay, mỡnh phi c chy cho tin gi cho
hoán
dụ
Mợn
từ ngữ
nớc
ngoài
Tạo
thêm
từ ngữ
mới
Ôn tập Ngữ văn 9- Phần Tiếng việt
. Luyn tp.
+ Bi tp 1: c cỏc cõu sau, tr li cõu hi:
a) Trong nn kinh t tri thc, hn nhau l cỏi u.
b) Di trng quyờn ó gi hố
u tng la lu lp loố õm bong.
c) Trựng trc nh con chú thui.
Chớn mt chớn mi chớn uụi chớn u.
d, Đầu súng trăng treo.
e, Đầu sóng ngọn gió.
h, Đầu xuôi, đuôi lọt.
1. Trng hp no t u dựng vi ngha gc?
2. X/ nột ngha gc v nột ngha chuyn mi cõu.
Gi ý:
- Cõu b,a ngha chuyn.
- Cõu c ngha gc.
- Nột ngha chuyn chung vi ngha gc: b: v trớ, a: chc nng.
+ Bi tp 2: X/ cỏc t cú ngha chuyn v phng thc chuyn ngha trong cỏc trng hp sau:
a) Mui bay rng gi cho di tay ỏo.
b) Bc tỡnh ni ting lu xanh