GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
Tuần 1( từ ngày 22/ 8 / 2016 đến ngày 27 / 8 / 2016 )
TIẾT 1. MỆNH ĐỀ
Ngày soạn: 15/8/2016
I. MỤC TIÊU:
Về kiến thức: nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề
kéo theo, hai mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện
cần và đủ.
Về kỹ năng: biết xác định mệnh đề ( đúng, sai) phát biểu được một mệnh đề, sử
dụng được điều kiện cần, đủ, điều kiện cần và đủ, mệnh đề phủ định.
Về tư duy: biết tư duy linh hoạt trong việc xác định mệnh đề, phát biểu mệnh đề.
Về thái độ: rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ
được kiến thức vào trong thực tế.
Năng lực :
Năng lực chung
1. Tự học
1.
2. Giải quyết vấn đề
2.
3. Sáng tạo
3.
4. Tự quản lý
4.
5. Sử dụng ngôn ngữ
6. Tính toán
5.
7. Giao tiếp
8. Hợp tác
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
a. 9 chia hết cho 3.
biến:
b.12 là số nguyên tố.
1) Mệnh đề: là những
c. Hà Nội là thủ đô của nước khẳng định có tính đúng
hoặc sai.
Việt Nam.
VD:
d. Ngày mai trời sẽ mưa.
1. Hà Nội là thủ đô nước Việt
e. Ai dạy bạn môn toán ?
Nam là mệnh đề đúng.
GV : Trong các câu trên, câu
nào đúng, sai hoặc không 2. 7 chia hết cho 2 là mệnh
đề sai.
xác định được tính đúng sai?
Mấy giờ rồi? Không phải là
Học sinh trả lời
GV : a, b, c, gọi là mệnh đề. mệnh đề
d, e, không phải là mệnh đề .
Vậy 1 câu như thế nào là
mệnh đề ?
Học sinh trả lời
Câu xác định đúng hoặc sai
là mệnh đề.
GV chính xác lại cho học
sinh ghi.
HĐ2: Khái niệm mệnh đề chứa biến
tư duy.
- Năng lực giải
quyết vấn đề,
năng lực tự
học, năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, năng lực
tư duy.
- Năng lực giải
quyết vấn đề,
năng lực tự
học, năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, năng lực
Page 2
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
Học sinh cho ví dụ
A
tư duy, năng
lực giao tiếp và
GV cho học sinh thảo luận VD:cho
hợp tác.
nhóm HĐ 4 ở sách.
4. Củng cố:
+ Thế nào là mệnh đề ,mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo?
+ Gía trị của mệnh đề phủ định
5. Bài tập về nhà
+ Làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 9.
+ Về xem tiếp bài “Mệnh đề”.
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
Page 3
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
TIẾT 2. MỆNH ĐỀ (tiếp)
Ngày soạn: 15/8/2016
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
Page 4
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
I. MỤC TIÊU:
Về kiến thức: nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề
kéo theo, hai mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là mệnh đề, giá trị của mệnh đề phủ định?
3. Bài mới:
HĐ của thầy và trò
Nội dung
Năng lực
HĐ1: khái niệm mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương
GV yêu cầu 1hs thực hiện IV. Mệnh đề đảo-hai mệnh - Năng lực giải
HĐ 7a, 1 hs thực hiện HĐ 7b đề tương đương:
quyết vấn đề,
Học sinh thực hiện HĐ7 + Mệnh đề Q � P gọi là năng lực tự
trong sách
mệnh đề đảo của P � Q
học, năng lực
GV:mệnh đề Q � P là mệnh + Nếu cả hai mệnh đề P � Q sử dụng ngôn
đề đảo của mệnh đề P � Q
và Q � Pđều đúng thì P và Q ngữ, năng lực
gọi là hai mệnh đề tương tư duy.
đương
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
Page 5
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
KH:P � Q(P tương đương
Q)
-Đổi kí hiệu : �
năng lực tự
-Đổi tính chất của mệnh đề:
học, năng lực
có � không;nhỏ � lớn ....
sử dụng ngôn
VD:A: “ x �: x 0 ”
ngữ, năng lực
tư duy.
A : “ x ��: x 0 ”
4. Củng cố:
+ Thế nào là mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương?
+ Mệnh đề chứa kí hiệu ,
Ngày 22 tháng 8 năm 2016
Tổ trưởng
5. Bài tập về nhà: Làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 9.
Nguyễn Văn Bằng
Tuần 2 ( từ ngày 29 / 8 / 2016 đến ngày 03 / 9 / 2016 )
TIẾT 3 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 22 / 8 / 2016
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
Page 6
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: làm bài trước, bảng phụ theo nhóm.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giải, nêu vấn đề, hỏi đáp.
IV. TIẾN TRÌNH CỦA BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ: xen lẫn trong quá trình giảng bài
3/ Bài mới:
HĐ của thầy và trò
Nội dung
Năng lực
HĐ1: Giải bài tập 1, 2
Gviên cho học sinh chữa 1. Câu a, d là mệnh đề. Câu - Vận dụng lý
thuyết
rèn
nhanh các bài tập 1
b,c là mệnh đề chứa biến.
luyện năng lực
Gviên gọi từng học sinh trả 2. Mệnh đề a,c đúng
tư duy logic
lời câu hỏi sau đối với từng
Mệnh đề b,d sai
Phát
triển
câu.
Mệnh đề phủ định là
Học sinh thực hiện nhanh bài a.1794 không chia hết cho 3 năng lực tự
học, năng lực
tập 1
b. 2 là số vô tỉ
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
Nhóm 5,6 làm câu c.
Hai tam giác bằng nhau là đk
học, năng lực
Học sinh làm bài theo nhóm đủ để diện tích bằng nhau
tư duy, năng
c.
Sử
dụng
đk
cần
Gv gọi đại diện nhóm làm
lực hợp tác,
từng câu
Hai tam giác có diện tích giao tiếp.
bằng nhau là đk cần để chúng
Gv nhận xét sửa sai
bằng nhau
HĐ3: Giải bài tập 5,7
Gv gọi học sinh nhắc lại kí 5.Viết mệnh đề bằng kí hiệu - Vận dụng lý
thuyết
rèn
,
hiệu ,
luyện năng lực
Học sinh nhắc lại
a. x �R :x.1=x
tư duy logic
Yêu cầu : học sinh lên bảng b. x�R :x+x=0
Phát
triển
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
Về kiến thức:giúp học sinh hiểu được khái niệm tập hợp, tập con, hai tập bằng nhau.
Về kỹ năng: học sinh biết cho một tập hợp theo 2 cách, vận dụng tập con ,tập
bằng nhau vào giải bài tập.
Về tư duy: giúp học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc hình thành khái
niệm và vận dụng lý thuyết vào giải bài tập.
Về thái độ: học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động, liên hệ được toán
học vào trong thực tế
Năng lực :
Năng lực chung
1. Tự học
1.
2. Giải quyết vấn đề
2.
3. Sáng tạo
3.
4. Tự quản lý
4.
5. Sử dụng ngôn ngữ
6. Tính toán
5.
7. Giao tiếp
8. Hợp tác
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ.
Năng lực
- Năng lực giải
quyết vấn đề,
năng lực tự
học, năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, năng lực
Page 9
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
hiệu �, � chỉ quan hệ giữa Cách viết:
phần tử 1,3 với tập A.
+Liệt kê(VD:A= 1, 4
+Nêu
tính
chất
x �R /( x 1)( x 4) 0
tư duy.
(VD:
* Tập rỗng:
Tập rỗng là tập không có
hiện
1 học sinh đại diện nhóm
trình bày
GV nhận xét, đánh giá.
HĐ4: thực hiện bài tập
+ cho học sinh làm theo BÀI TẬP
nhóm 1a,b
1.A= 0;3;6;9;12;15;18
Gọi đại diện 1nhóm trình
B= x �N / x n(n 1),1 �n �5
bày 1a
2a. A �B,A � B
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
- Năng lực giải
quyết vấn đề,
năng lực tự
học, năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, năng lực
tư duy.
- Năng lực giải
quyết vấn đề,
năng lực tự
học, năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, năng lực
tư duy.
Bài 1, 2, 3 SGK.
Đọc trước bài “Các phép toán tập hợp”
Ngày 29 tháng 8 năm 2016
Tổ trưởng
Nguyễn Văn Bằng
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
Page 11
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
Tuần 3 ( từ ngày 05 / 9 / 2016 đến ngày 10 / 9 / 2016 )
TIẾT 5. CÁC PHÉP TOÁN VỀ TẬP HỢP
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
Page 12
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 29/ 8 / 2016
I. MỤC TIÊU:
Về kiến thức:giúp học sinh nắm được các phép toán về giao, hợp của hai tập hợp,
giải toán
Năng lực sử dụng công cụ đo,
vẽ, tính
Năng lực tư duy
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhóm.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giải, vấn đáp, gợi mở, xen hoạt động
nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cho A n ��\ n laøÖ(12)
B n ��\ n laøÖ(18)
Liệt kê A, B
C A �B
Liệt kê C là ƯC(12,18)
3. Bài mới:
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
Page 13
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
HĐ của thầy và trò
II. Hợp của hai tập hợp:
- Năng lực giải
Yêu cầu: học sinh thảo luận ĐN: Tập C gồm các phần tử quyết vấn đề,
nhóm tìm tập C.
thuộc A hoặc thuộc B được năng lực tự
học, năng lực
Học sinh xem HĐ2 ở SGK gọi là hợp của A và B
sử dụng ngôn
và thảo luận theo nhóm
KH: C= A � B
ngữ, năng lực
GV gọi đại diện 2 nhóm lên VD: A= 1;2; a; b
tư duy, năng
trình bày rồi nhận xét và sửa
B= a, b, x, y
lực hợp tác,
sai
�
giao tiếp.
1; 2; a; b; x; y
2 học sinh đại diện 2 nhóm C=A B=
lên trình bày
HĐ3: hình thành phép toán hiêu và phần bù của hai tập hợp
III.Hiệu và phần bù của - Năng lực giải
GV: Cho A= 1, a, b, x, y
hai tập hợp:
quyết vấn đề,
B= 1; x; 2;3
ĐN: tập C gồm các phần tử năng lực tự
Yêu cầu: học sinh tìm tập C
a/
Yêu cầu:
Hvẽ Hvẽ Hvẽ
HS1 làm BT2a
HS2 làm BT2b
A �B A �B A\B
HS3 làm BT2c
Gv nhận xét, sửa sai và cho
điểm
4. Củng cố
- Nêu cách tìm giao, hợp ,hiệu của hai tập hợp
Năm học 2016 - 2017
- Vận dụng lý
thuyết
rèn
luyện năng lực
tư duy logic
Phát
triển
năng lực tự
học, năng lực
tư duy.
- Cho A= x �R \ x( x 1)( x 2)( x 3) 0 ; B= 1; x; a; b; 2
Tìm A � B, A � B, A\B
5. Bài tập về nhà
- Học bài
- Xem trước bài: “ Các Tập Hợp Số”.
Năng lực riêng
1. Tự học
1. Năng lực tính toán
2. Giải quyết vấn đề
2. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
3. Sáng tạo
3. Năng lực sử dụng kiến thức để
giải toán
4. Tự quản lý
6. Tính toán
4. Năng lực sử dụng công cụ đo,
vẽ, tính
7. Giao tiếp
5. Năng lực tư duy
5. Sử dụng ngôn ngữ
8. Hợp tác
II.CHUẨN BỊ:
Thầy : Giáo án, SGK, sách giáo viên
- Vận dụng lý
thuyết
rèn
luyện năng lực
tư duy logic
Phát
triển
năng lực tự
học, năng lực
tư duy.
HD: Tìm B\C, A B .Suy Bài 32 <21>
ra các tập A (B\C) , (A A = 1;2;3;4;5;6;9 , B =
B)\C .rút ra KL cần thiết
0;2;4;6;8;9
GV : gọi hs lên làm
C = 3;4;5;6;7
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
Page 17
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
A (B\C) = 2;9 , (A B)\C
= 2;9
Vậy A (B\C) = (A B)\C
Bài 34 <22>
b +1
Ta có : A B = khi: a > b+ 1
hoặc
HD : Biểu diễn 2 tập trên 2 a +2
Năng lực riêng
1. Tự học
1. Năng lực tính toán
2. Giải quyết vấn đề
2. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
3. Sáng tạo
3. Năng lực sử dụng kiến thức để
giải toán
4. Tự quản lý
6. Tính toán
4. Năng lực sử dụng công cụ đo,
vẽ, tính
7. Giao tiếp
5. Năng lực tư duy
5. Sử dụng ngôn ngữ
8. Hợp tác
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ các khoảng đoạn, thước
sử dụng ngôn
ngữ, năng lực
tư duy.
Page 21
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
+Số hữu tỉ:
a
�b
�
�
Q= � \ a, b Z , b 0 �
+Số thực R:gồm tậpQvà I(số
vô tỷ: số thập phân vô hạn
không tuần hoàn)
HĐ2:giới thiệu các tập con của R
kí hiệu :+ � là dương vô II .Các tập hợp số thường Năng lực giải
cùng; - � là âm vô cùng
dùng của R :
quyết vấn đề,
năng lực tự
( ) là khoảng
học, năng lực
[ ] là đoạn
Năm học 2016 - 2017
Năng lực chung
Năng lực riêng
1. Tự học
1. Năng lực tính toán
2. Giải quyết vấn đề
2. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
3. Sáng tạo
3. Năng lực sử dụng kiến thức để
giải toán
4. Tự quản lý
4. Năng lực sử dụng công cụ đo,
5. Sử dụng ngôn ngữ
vẽ, tính
6. Tính toán
5. Năng lực tư duy
7. Giao tiếp
8. Hợp tác
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề. Phát huy tính tích cực của học sinh.
Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo. Tranh vẽ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong quá trình chữa bài tập
3. Bài mới
HĐ của thầy và trò
GV: Gọi học sinh lên bảng
làm bài tập 28 SBT
a) 3;3
b) (1;5]
c) �
d) [1;2)
Hướng dẫn học sinh làm Bài 29. SBT
bài tập 29 và hướng dẫn a) 3;0
tìm các tập hợp bằng cách
b) (5; 3] �[3;5)
biểu diễn chúng trên trục số
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
- Vận dụng lý
thuyết
rèn
luyện năng lực
tư duy logic
Page 23
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
HS làm theo sự hướng dẫn �;0 � 1; �
của GV.
d) �
Biểu diễn trên trục số các tập
này
GV: Gọi học sinh lên bảng Bài 30. Xác định tập hợp
Đọc trước bài “Số gần đúng, sai số”
Ngày 12 tháng 9 năm 2016
Tổ trưởng
Nguyễn Văn Bằng
Tuần 5 ( từ ngày 19 / 9 / 2016 đến ngày 24 / 9 / 2016 )
TIẾT 9. SỐ GẦN ĐÚNG - SAI SỐ . LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 12 / 9 / 2016
I. MỤC TIÊU
Kiến thức : Biết khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối, độ chính xác của một
số gần đúng.
Kĩ năng
Viết được số qui tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước.
Biết sử dụng MTBT để tính toán với các số gần đúng.
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.
Page 24
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Năm học 2016 - 2017
Thái độ
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
Biết được mối liên quan giữa toán học và thực tiễn.
Năng lực :
Năng lực chung
Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo. Tranh vẽ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : Viết = 3,14. Đúng hay sai? Vì sao?
3. Bài mới
HĐ của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Số gần đúng
H1. Cho HS tiến hành đo I. Số gần đúng
chiều dài một cái bàn HS. Trong đo đạc, tính toán ta
Cho kết quả và nhận xét thường chỉ nhận được các số
chung các kết quả đo được.
gần đúng.
HS trả lời
H2. Trong toán học, ta đã gặp
những số gần đúng nào?
Năng lực
- Năng lực giải
quyết vấn đề,
năng lực tự học,
năng
lực sử
dụng ngôn ngữ,
năng lực tư duy.
HS trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết số qui tròn của số gần đúng
Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.