Giải thích hợp đồng theo quy định của pháp luật việt nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

HÀ THỊ THÚY

GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

HÀ THỊ THÚY

GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Chuyên ngành: Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự
Mã số: 9 38 01 03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. BÙI ĐĂNG HIẾU

Hà Nội – 2019


Hà Thị Thúy


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
A. PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài.............................................................................4
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án..............................................6
4. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................7
5. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................7
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu............................................8
7. Những đóng góp mới của luận án...................................................................8
8. Ý nghĩa khoa học của luận án.........................................................................9
9. Kết cấu của luận án........................................................................................10
B. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU...................................................11
1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài...................................................11
1.1. Tình hình nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hợp đồng.............11
1.1.1. Các công trình ở nước ngoài...................................................................12
1.1.2. Các công trình ở trong nước....................................................................13
1.2. Tình hình nghiên cứu về giải thích hợp đồng............................................16
1.2.1. Các công trình ở nước ngoài...................................................................16
1.2.2. Các công trình ở trong nước....................................................................23
2. Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đến đề
tài luận án...........................................................................................................31
3. Định hướng nghiên cứu của luận án.............................................................41
3.1. Những vấn đề luận án tiếp tục tiếp thu và phát triển...............................41

2.4. Giải thích hợp đồng căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trước khi
hợp đồng được xác lập (thông tin tiền hợp đồng)..........................................103
2.5. Giải thích hợp đồng căn cứ vào tập quán................................................108
2.6. Giải thích căn cứ vào mối tương quan giữa các nội dung
của hợp đồng..............................................................118
2.7. Giải thích hợp đồng căn cứ vào lợi ích của bên yếu thế.........................122
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................................134
CHƯƠNG 3: CÁC QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI VỀ CĂN CỨ GIẢI THÍCH HỢP
ĐỒNG VÀ VIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ CĂN CỨ GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG
VÀO PHÁP LUẬT VIỆT NAM..........................................................................136
3.1. Các quan điểm hiện đại về căn cứ giải thích hợp đồng được pháp luật
một số nước sử dụng........................................................................................136
3.2. Sự cần thiết phải bổ sung các căn cứ giải thích hợp đồng......................147
3.3. Các căn cứ giải thích có thể xem xét bổ sung vào chế định pháp luật về
giải thích hợp đồng...........................................................................................149


3.3.1. Giải thích hợp đồng căn cứ vào hoàn cảnh thực tế tại thời điểm giao kết
và thực hiện hợp đồng.....................................................................................149
3.3.2. Giải thích hợp đồng căn cứ vào ứng xử của các bên sau khi hợp đồng
được giao kết..................................................................................................153
3.3.3. Giải thích hợp đồng căn cứ vào thói quen đã hình thành giữa các bên
trong quan hệ hợp đồng..................................................................................156
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................................160
CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ GIẢI
THÍCH HỢP ĐỒNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VỀ GIẢI THÍCH HỢP ĐỒNG...........................................................................162
4.1. Tổng hợp các bất cập của quy định pháp luật giải thích hợp đồng trong
Bộ luật Dân sự năm 2015 cần được khắc phục..............................................162
4.2. Kiến nghị về bố trí chế định giải thích hợp đồng trong Bộ luật Dân sự và

vậy, sự sửa đổi này vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của người dân về một Bộ luật
Dân sự hợp lý, có tính khái quát, tính dự báo và tính ổn định.
Giải thích hợp đồng không phải là chế định mới trong pháp luật dân sự nói
chung và pháp luật hợp đồng nói riêng. Ngay từ trước công nguyên, các luật gia La
Mã đã đặt nền móng cho việc xây dựng chế định giải thích hợp đồng. Hiện nay, chế
định giải thích hợp đồng được ghi nhận trong hầu hết Bộ luật dân sự của các nước
trên thế giới. Giải thích hợp đồng được hiểu là một công việc, trong đó chủ thể giải
thích làm rõ nội dung của hợp đồng khi hợp đồng có những nội dung, điều khoản
không rõ ràng hoặc mâu thuẫn nhau. Từ đó nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của
các bên trong hợp đồng, đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện đúng, đầy đủ. Việc
nghiên cứu các vấn đề lý luận về giải thích hợp đồng, nhằm xác định chủ thể có
thẩm quyền giải thích hợp đồng, nhận diện hoạt động giải thích hợp đồng và phân
biệt giải thích hợp đồng với các hoạt động khác của chủ thể có thẩm quyền có ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Nhưng ở Việt Nam hiện nay gần như thiếu vắng các công
trình khoa học nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về
giải thích hợp đồng.
Việc nghiên cứu các khái niệm pháp lý, thiết lập các quy tắc, phương pháp
giải thích cũng như các căn cứ giải thích sẽ tạo cơ sở lý luận vững chắc cho các nhà
lập pháp xem xét, tiếp nhận và phản ánh chúng vào quy phạm pháp luật nhằm hoàn
thiện quy định pháp luật về giải thích hợp đồng. Như TS. Nguyễn Ngọc Khánh đã
1 Bộ tư pháp, Báo cáo về quan điểm và định hướng lớn trong xây dựng Bộ luật dân sự (sửa đổi).


2

viết: “vấn đề đặt ra đối với chúng ta hôm nay không phải chỉ là việc khắc phục
những bất cập của chế định giải thích hợp đồng hiện hành, và cũng không phải chỉ
là việc bổ sung hay phát triển những phương pháp giải thích trên cơ sở tiếp thu có
chọn lọc kinh nghiệm các nước, mà quan trọng hơn, chúng ta cần phải tiếp tục
nghiên cứu, trao đổi, tổng hợp để xây dựng cơ sở lý luận sâu sắc hơn, hoàn thiện

sự, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 10/2004.


3

này của quy định pháp luật về giải thích hợp đồng cần được nghiên cứu làm rõ
nhằm hoàn thiện quy định pháp luật vô cùng quan trọng này.
Mặc khác, một câu hỏi đặt ra là, khi nào thì phải giải thích hợp đồng? Đó là
khi trong hợp đồng có những điều khoản hoặc những từ, cụm từ không rõ ràng,
hoặc có những điều khoản quy định quá chung chung, mâu thuẫn nhau, dẫn đến các
bên không có cách hiểu thống nhất. Lúc này, mỗi bên đều viện dẫn cách hiểu khác
nhau nhằm đạt được lợi ích tốt nhất cho mình, và điều này sẽ gây bất lợi cho phía
bên kia. Bởi vì trong quan hệ hợp đồng thì quyền của bên này chính là nghĩa vụ của
phía bên kia và ngược lại. Như vậy, sẽ rất khó tìm ra được ý chí chung của các bên
trong trường hợp này, trong khi đó, các căn cứ giải thích hợp đồng được quy định
trong BLDS lại chưa đầy đủ. Điều này làm cho chủ thể giải thích khi giải quyết
tranh chấp về giải thích hợp đồng thiếu cơ sở pháp lý để giải quyết, dẫn đến sự tùy
tiện trong việc áp dụng pháp luật.
Khi quy định của pháp luật còn chưa hoàn thiện thì việc xét xử của tòa án
trong thời gian qua trong các vụ án liên quan đến giải thích hợp đồng, các thẩm
phán thường căn cứ vào rất nhiều căn cứ để giải thích hợp đồng. Thực tiễn cho thấy
các chủ thể giải thích thường giải thích hợp đồng dựa vào các thông tin tiền hợp
đồng, sự ứng xử của các bên sau khi hợp đồng được giao kết, căn cứ vào thói quen
được hình thành giữa các bên, căn cứ vào tập quán, ... Như PGS. TS. Đỗ Văn Đại đã
viết, tòa án giải thích hợp đồng dựa vào “một “ma trận” thông tin Tòa án giải thích
hợp đồng căn cứ vào những thông tin (dấu hiệu) tiền hợp đồng, thông tin (dấu hiệu)
hậu hợp đồng cũng như một số thông tin khác”3. Và việc vận dụng này của tòa án là
chưa có đầy đủ căn cứ pháp lý.
Về phía các bên trong hợp đồng, khi một hợp đồng có những điều khoản
được soạn thảo không rõ ràng dẫn đến có nhiều cách hiểu không thống nhất giữa

để đáp ứng nhu cầu giải thích hợp đồng của các bên trong giao lưu dân sự.
Chính vì những lý do trên, nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật cũng như
góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc giải thích hợp đồng, tác
giả chọn đề tài “Giải thích hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam” làm
đề tài luận án tiến sỹ luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Ở nước ngoài
Về giải thích hợp đồng, ở nước ngoài đã có khá nhiều công trình khoa học
nghiên cứu. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu, như: các sách chuyên khảo:
“Толкование права и договора” của tác giả Черданщев А. Ф., nhà xuất bản Yuniti –
daha, Москва, năm 2003; : “Введение в cравнительное правоведение в сфере
частного права”, tập 2, của tác giả Konard Zweigert và Hein Kotz, nhà xuất bản
Международные отношения, Москва, 1998, bản dịch bằng tiếng Nga;
“Толкование договора судом” của tác giả Сошуро Л. В., nhà xuất bản проспест,
Москва, 2008; “Толькование гражданско – правового договора: проблемы
теории и практики” của tác giả Степанюк Н. В., nhà xuất bản Научная Мысль,
Москва, 2014; “Elements of contract interpretation” của tác giả Steven J. Burton,
nhà xuất bản Oxford, 2009; bài viết “Толькование договора” của tác giả Жученко
С. П. trong cuốn «Практика применения общих положений об обязательствах»,
nhà xuất bản Status, Москва, 2011, Luận án tiến sỹ “Толкование договора как вид


5

юридического толкования” của tác giả Березина Е. А., Học viện Luật Quốc gia
Uran, Ekateburg, 2001; Luận án tiến sỹ luật học “Толькование гражданско –
правового договора” của Степанюк Н. В., năm 2008.
2.2. Ở trong nước
Ở trong nước, cũng đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về các vấn đề hợp
đồng, tuy nhiên, hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống


6

và không trùng lắp với công trình nghiên cứu của các tác giả khác.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về giải thích
hợp đồng nhằm mục đích cung cấp cơ sở lý luận cho việc hoàn thiện pháp luật về
giải thích hợp đồng trong Bộ luật dân sự. Việc nghiên cứu các vấn đề pháp lý và
thực tiễn giải thích hợp đồng ở Việt Nam trong thời gian qua sẽ cung cấp một cái
nhìn tổng quan về những điểm hợp lý, bất hợp lý của quy định pháp luật về giải
thích hợp đồng trong Bộ luật dân sự, từ đó dựa trên cơ sở lý luận về giải thích hợp
đồng, luận án hướng tới mục đích đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy định của
pháp luật về giải thích hợp đồng và nâng cao hiệu quả của việc giải thích hợp đồng
ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ của luận án
Để đạt được mục đích trên, luận án có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề sau:
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về giải thích hợp đồng, bao gồm: khái niệm,
bản chất của hợp đồng, lý do phải giải thích hợp đồng, phân biệt giải thích hợp đồng
với một số hoạt động giải thích khác, như giải thích di chúc, giải thích pháp luật, và
với trường hợp áp dụng quy định tùy nghi của pháp luật, lịch sử quy định pháp luật
về giải thích hợp đồng ở Việt Nam và ở một số quốc gia khác trên thế giới.
- Nghiên cứu thực trạng pháp luật hiện hành về giải thích hợp đồng và thực
tiễn giải thích hợp đồng ở Việt Nam, trong đó, luận án sẽ nghiên cứu từng căn cứ
giải thích hợp đồng được quy định trong luật thực định và thực tiễn vận dụng căn cứ
đó để giải thích hợp đồng của chủ thể có thẩm quyền giải thích. Từ đó có những
phân tích, nhận định về sự hợp lý, bất hợp lý của các nguyên tắc giải thích và các
căn cứ giải thích hợp đồng theo pháp luật Việt Nam, nhằm tạo nền tảng cho những
đề xuất về bổ sung, hoàn thiện pháp luật về giải thích hợp đồng vào BLDS.
- Trên cơ sở xem xét các quan điểm giải thích hợp đồng được quy định trong

Giải thích hợp đồng là chế định được ghi nhận trong pháp luật của hầu hết
các quốc gia trên thế giới. Vì vậy, khi nghiên cứu chế định giải thích hợp đồng theo
pháp luật Việt Nam thì luận án cũng mở rộng phạm vi nghiên cứu về chế định giải
thích hợp đồng ở một số nước trên thế giới và các văn bản pháp luật quốc tế về giải
thích hợp đồng để làm cơ sở so sánh, tiếp thu và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về
giải thích hợp đồng.
Về mặt thời gian, luận án nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam
về giải thích hợp đồng trong các Bộ luật dân sự từ thời Pháp thuộc cho đến BLDS
1995, BLDS 2005, và BLDS 2015, nhưng chủ yếu đi vào nghiên cứu quy định pháp
luật về giải thích hợp đồng trong BLDS 2015. Về thực tiễn giải thích hợp đồng,
luận án chỉ giới hạn nghiên cứu thực tiễn giải thích hợp đồng của các chủ thể có
thẩm quyền giải thích từ khi Bộ luật dân sự 1995 có hiệu lực đến nay. Việc nghiên
cứu thực tiễn giải thích hợp đồng từ khi BLDS 1995 có hiệu lực đến nay vẫn có giá
trị phục vụ cho mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án vì các căn
cứ giải thích được quy định trong BLDS 2015 đều là sự kế thừa của các căn cứ giải
thích hợp đồng trong BLDS 1995 và BLDS 2005.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ


8

nghĩa duy vật lịch sử trên cơ sở quan điểm, mục tiêu, đường lối của Đảng và Nhà
nước về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu khác nhau, bao gồm cả các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội
nhân văn nói chung và phương pháp nghiên cứu khoa học luật cho từng nội dụng cụ
thể để đạt được mục tiêu nghiên cứu mong muốn. Cụ thể các phương pháp được sử
dụng như sau:
- Để đạt được nhiệm vụ nghiên cứu các vấn đề lý luận, trong chương I, luận án

9

giải thích hợp đồng Việt Nam và đưa ra các định hướng áp dụng các căn cứ giải thích
hợp đồng ở Việt Nam.
Thứ ba, Luận án phân tích các học thuyết về giải thích hợp đồng trên thế giới
cũng như các quan điểm hiện đại về căn cứ giải thích hợp đồng của các nước trên
thế giới. Từ đó đề xuất quan điểm về căn cứ giải thích hợp đồng cho pháp luật về
giải thích hợp đồng của Việt Nam
Thứ tư, Luận án cũng chỉ ra các căn cứ giải thích hợp đồng cần bổ sung vào
pháp luật giải thích hợp đồng của Việt Nam trên cơ sở tiếp thu pháp luật nước
ngoài, sự phù hợp với lý thuyết giải thích hợp đồng và thực tiễn giải thích hợp đồng
ở Việt Nam.
Thứ năm, trên cơ sơ chỉ ra những bất cập cần khắc phục trong chế định giải
thích hợp đồng ở Việt Nam, Luận án đã đề xuất những kiến nghị hoàn thiện pháp
luật Việt Nam về giải thích hợp đồng, bao gồm đề xuất về vị trí của chế định giải
thích hợp đồng trong Bộ luật Dân sự, đề xuất về thứ tự áp dụng các căn cứ giải
thích hợp đồng ở Việt Nam và đề xuất xây dựng chế định giải thích hợp đồng trong
Bộ luật Dân sự một cách cụ thể, bao gồm 16 Điều quy định trường hợp giải thích
hợp đồng, nguyên tắc giải thích hợp đồng, các căn cứ giải thích hợp đồng, hậu quả
pháp lý của trường hợp hợp đồng không giải thích được.
Cuối cùng, Luận án đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc áp dụng
pháp luật trong việc giải thích hợp đồng ở Việt Nam, bao gồm hai nhóm giải pháp:
nhóm giải pháp đối với chủ thể giải thích và giải pháp đối với chính các bên trong
hợp đồng.
8. Ý nghĩa khoa học của luận án
Thứ nhất, luận án có đóng góp khoa học trong việc cung cấp hệ thống các
vấn đề lý luận và thực tiễn về giải thích hợp đồng. Từ đó, làm cơ sở cho các nhà lập
pháp nghiên cứu, phán ánh chúng vào quy định của pháp luật. Đồng thời, cũng là cơ
sở cho các chủ thể áp dụng pháp luật nắm bắt cơ sở của việc giải thích hợp đồng để
thực hiện việc giải thích hợp đồng một cách hiệu quả.

cứu về các vấn đề lý luận chung về hợp đồng sau đó, tác giả phân tích tình hình nghiên
cứu về chế định giải thích hợp đồng. Từ những nghiên cứu về tình hình nghiên cứu
này, tác giả xác định định hướng nghiên cứu cho Luận án, bao gồm những điểm luận
án sẽ tiếp thu từ các công trình trước và tiếp tục phát triển, những điểm mới mà chưa
công trình nào nghiên cứu để tác giả phát triển cho luận án của mình.
1.1. Tình hình nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hợp đồng
Hợp đồng là một trong những chế định pháp luật xuất hiện sớm nhất trong
lịch sử phát triển của pháp luật trên thế giới. Ngay từ thời La Mã, quan hệ hợp đồng
đã được điều chỉnh trong luật. Ở Việt Nam, Bộ luật Hồng Đức cũng đã có nhiều quy
định liên quan đến hợp đồng. Và ngày nay, hợp đồng là một trong những chế định
pháp luật quan trọng nhất của Bộ luật dân sự, là căn cứ làm phát sinh phần lớn quan
hệ nghĩa vụ, là loại hành vi pháp lý phổ biến nhất trong đời sống của con người
nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Chế định hợp đồng là một trong những loại chế định pháp lý vừa đơn giản vừa phức
tạp, “nó đơn giản đến nỗi một bà nội trợ đi mua rau cũng không cần phải học về
luật hợp đồng mới thực hiện giao dịch được. Nhưng nó cũng phức tạp đến nỗi
những hãng luật nổi tiếng cũng không soạn thảo được một hợp đồng hoàn chỉnh
hay giải quyết các tranh chấp xảy ra giữa các đối tác” 4. Chính vì vậy nghiên cứu
có hệ thống các vấn đề lý luận, pháp lý cũng như thực tiễn về chế định pháp luật
hợp đồng là rất cần thiết đối với cả người tham gia hợp đồng và cơ quan quản lý
nhà nước cũng như với các nhà làm luật. Đây là một trong những lý do làm cho các
công trình nghiên cứu về hợp đồng trở nên rất đồ sộ, trong đó có nhiều công trình
nghiên cứu về hợp đồng nói chung, có công trình nghiên cứu về các hợp đồng cụ
thể như hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng
tín dụng, ... Tác giả chia các công trình này thành hai nhóm lớn: các công trình nước
ngoài và các công trình trong nước.
1.1.1. Các công trình ở nước ngoài
4 Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết, Nguyễn Hồ Bích Hằng, Luật dân sự Việt Nam, 2007, NXB Đại học quốc gia
TP. Hồ Chí Minh.


Е., nhà xuất bản Проспест, Москва, 2014. Nghiên cứu chế định hợp đồng trong
giới hạn hợp đồng vô hiệu và hợp đồng chưa được giao kết, bằng phương pháp so
sánh, phân tích, cuốn sách đi vào giải quyết các vấn đề sau: trước hết tác giả nêu
lịch sử cuộc tranh luận giữa hợp đồng vô hiệu và hợp đồng chưa được giao kết ở
nước ngoài và ở liên bang Nga, bản chất pháp lý của hợp đồng vô hiệu và bản chất
pháp lý của hợp đồng chưa được xác lập, cuối cùng tác giả đánh giá sự vô hiệu của
hợp đồng trong pháp luật và thực tiễn áp dụng nó của tòa án.
Luận văn Thạc sỹ Luật học “Недействительность сделки и организация


13

судебного разбирательства по делам о действительности сделок” (theo pháp
luật Việt Nam và Liên bang Nga) của tác giả Hà Thị Thúy nghiên cứu về giao dịch
dân sự vô hiệu và việc xét xử vụ việc về hiệu lực của giao dịch dân sự. Công trình
nghiên cứu những vấn đề lý luận và pháp lý về giao dịch dân sự vô hiệu và việc xét
xử vụ việc dân sự về hiệu lực của giao dịch dân sự, trên cơ sở so sánh pháp luật Việt
Nam và liên bang Nga. Cuối cùng luận văn đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp
luật của Việt Nam về giao dịch dân sự, và việc nâng cao hiệu quả của việc xét xử vụ
việc về hiệu lực của giao dịch dân sự ở Việt Nam.
Nhìn chung các công trình này đều đi nghiên cứu khái quát về hợp đồng
hoặc một khía cạnh chuyên sâu về hợp đồng theo pháp luật của Liên bang Nga,
trong sự so sánh với pháp luật của một số nước trên thế giới.
1.1.2. Các công trình ở trong nước
Các công trình khoa học nghiên cứu về hợp đồng ở trong nước cho đến nay
chiếm một số lượng rất lớn trong các công trình nghiên cứu về khoa học pháp lý.
Tác giả chỉ phân tích một số công trình tiêu biểu qua mỗi thời kỳ lịch sử phát triển
của chế định pháp luật hợp đồng ở Việt Nam.
Một trong những công trình khoa học pháp lý đầu tiên về luật luật dân sự ở
Việt Nam có thể kể đến đó là bộ “Việt Nam dân luật lược khảo” của tác giả Vũ Văn

khảo về mặt lý luận.
Cuốn “Giáo trình Luật hợp đồng phần chung” của tác giả PGS. TS. Ngô Huy
Cương, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2013 là một công trình hiện
đại nghiên cứu về hợp đồng có tính hệ thống. Trên cơ sở nghiên cứu so sánh pháp
luật hợp đồng của nhiều nước trên thế giới, cùng với phương pháp phân tích khoa
học, tác giả có cái nhìn đa chiều về quan hệ hợp đồng và pháp luật hợp đồng của
Việt Nam hiện hành. Cuốn sách đi vào phân tích khái niệm hợp đồng, vai trò và ý
nghĩa của tự do ý chí trong giao kết hợp đồng, khái niệm, đặc điểm và chức năng
của luật hợp đồng, các nguyên tắc của luật hợp đồng, phân loại hợp đồng, giao kết
hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, hiệu lực của hợp đồng. Bên cạnh việc nghiên cứu một
cách tổng thể, toàn diện các vấn đề lý luận và pháp lý về hợp đồng, trong công trình
này, tác giả có những đánh giá sâu sắc những ưu điểm và những bất cập của pháp
luật hợp đồng của Việt Nam hiện hành và gợi mở quan điểm cá nhân của tác giả về
hướng hoàn thiện.
Nghiên cứu từ góc độ thực tiễn xét xử của tòa án, phải kể đến bộ sách
chuyên khảo “Luật hợp đồng Việt Nam: bản án và bình luận án” tập 1, 2 của tác giả
PGS. TS. Đỗ Văn Đại, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2013. Công
trình nghiên cứu các chế định pháp luật hợp đồng trong Bộ luật dân sự 2005 theo
từng vấn đề bằng việc dẫn chứng các bản án từ thực tiễn xét xử của tòa án. Từ
những phán quyết của tòa án tác giả bình luận hướng giải quyết của tòa án, từ đó
đưa ra những đánh giá, phân tích về từng chế định cụ thể của Bộ luật dân sự về hợp
đồng, so sánh với pháp luật của các nước trên thế giới và đề xuất những kiến nghị
hoàn thiện pháp luật về hợp đồng.
Về các loại hợp đồng cụ thể trong pháp luật Việt Nam, có thể kể đến cuốn:


15

“Hợp đồng tín dụng và biện pháp bảo đảm tiền vay” của nhóm tác giả TS. Phạm
Văn Tuyết và TS. Lê Kim Giang, nhà xuất bản tư pháp, Hà Nội, năm 2012, “Pháp

Đỗ Văn Đại. Công trình phân tích chế định giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn,
tại Điều 131 BLDS 2005, những khiếm khuyết của chế định này trên cơ sở phân
tích những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất hướng hoàn thiện.
“Hiệu lực của chấp nhận giao kết hợp đồng theo Bộ luật dân sự 2005 – nhìn


16

từ góc độ so sánh”, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 24, tháng 12/2010 của tác giả
PGS. TS. Ngô Huy Cương. Công trình nghiên cứu về chế định chấp nhận đề nghị
giao kết hợp đồng trong Bộ luật dân sự 2005 trên cơ sở so sánh với pháp luật Hoa
Kỳ, Quebec, cổ luật Việt Nam và pháp luật Liên bang Nga. Từ đó đánh giá những
điểm bất hợp lý trong chế định này của pháp luật Việt Nam và kiến nghị hoàn thiện.
Ngoài ra, có thể kể đến một số công trình như: “Thời điểm phát sinh hiệu lực
của hợp đồng vay tài sản và hợp đồng tặng cho tài sản theo quy định của Bộ luật
dân sự năm 2005”, của tác giả ThS. Vũ Thị Hồng Yến, tạp chí Luật học, số 4/2010,
“Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến đề nghị giao kết hợp đồng trong Bộ
luật dân sự” của ThS. Nguyễn Văn Phái, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 24, tháng
12/2010, “Thực tiễn áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự về hợp đồng dân sự”
của tác giả Đinh Mai Phương, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số chuyên đề 2, tháng
11/2001, “Bàn về hợp đồng vô hiệu do được giao kết bởi người mất năng lực hành
vi dân sự qua một số vụ án” của TS. Đỗ Văn Đại, Tạp chí Khoa học pháp lý, số 4
(41)/2007, “Bàn về sửa đổi các quy định chung về hợp đồng của Bộ luật dân sự
2005” của PGS. TS. Ngô Huy Cương, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 16
(153)/2009, “Về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản và lãi suất quá hạn trong dự
thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật dân sự 2005” của ThS. Lê Minh
Hùng, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 6/2008, v.v.
1.2. Tình hình nghiên cứu về giải thích hợp đồng
1.2.1. Các công trình ở nước ngoài
Liên quan đến vấn đề giải thích hợp đồng, ở nước ngoài có thể kể đến cuốn:

giải thích của tòa án trong việc thực thi pháp luật, công trình đi vào giải quyết các
vấn đề sau: Thứ nhất, cuốn sách phân tích các điều khoản của hợp đồng có ý nghĩa
về mặt khoa học và thực tiễn cho việc giải thích hợp đồng, liên hệ với các quy tắc
giải thích hợp đồng được quy định tại Điều 431 BLDS Liên bang Nga về giải thích
hợp đồng, đưa ra một số kiến nghị về các quy tắc áp dụng pháp luật. Thứ hai, tác
giả chỉ ra các tình tiết liên quan đến vụ án về giải thích hợp đồng và phân loại và
phân tích ý nghĩa của việc xác định các tình tiết có ý nghĩa chứng minh trong vụ
việc. Tuy nhiên, tác giả cũng khẳng định rằng, việc đưa ra được một bản án giải
thích hợp đồng hợp pháp và có căn cứ thì chỉ có thể được thực hiện bởi mỗi thẩm
phán có tính sáng tạo trong việc vận dụng các quy định của pháp luật và có trình độ
chuyên môn cao. Cuối cùng, tác giả phân tích vai trò của việc giải thích hợp đồng
của tòa án trong việc thực thi pháp luật để xây dựng một nước Nga dân chủ.
Luận án tiến sỹ Luật học “Особенности толкования договора в российском
гражданском праве” của Байрамкулов Алан кемалович, Đại học Luật và so sánh
luật thuộc chính phù Liên bang Nga, năm 2015. Luận án đã làm rõ lý do phải giải
thích hợp đồng, khái niệm giải thích hợp đồng. Đặc biệt Luận án đã làm rõ những
cách tiếp cận để xây dựng chế định pháp luật về giải thích hợp đồng, bao gồm quan
điểm chủ quan, quan điểm khách quan về giải thích hợp đồng và nghiên cứu vận
dụng các quan điểm này vào chế định giải thích hợp đồng của Liên bang Nga. Từ
việc phân tích các cánh tiếp cận để xây dựng chế định giải thích hợp đồng trên thế
giới tác giả luận án đề xuất kiến nghị xây dựng chế định giải thích hợp đồng của
Liên bang Nga theo cách tiếp cận chủ quan, tức là giải thích hợp đồng căn cứ vào ý


18

chí chung đích thực của các bên. Trong trường hợp xác định được rằng ý chí chung
của các bên thì hợp đồng được giải thích theo cách hiểu của một người hợp lý đặt ở
vị trí của các bên xác lập hợp đồng. Cách tiếp cận này của tác giả luận án tương tự
với cách tiếp cận của Bộ Nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế,

tích các căn cứ giải thích hợp đồng theo pháp luật Liên bang Nga trên cơ sở so sánh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status