DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Viết đầy đủ
1. ĐHCĐ Đại hội cổ đông
2. GISH
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khách
sạn Grand Imperial Saigon
3. HĐQT Hội đồng quản trị
4. RIL
Công ty Radiant Investments
Limited
5. SGC Tổng công ty Xây dựng Sài Gòn
6. TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
7. TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
8. UCI
Công ty cổ phần United Concorded
Limited
9. WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................17
Chương I: Tổng quan về hợp đồng và hợp đồng liên doanh. 20
1.1. Khái quát về hợp đồng....................................................................20
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm hợp đồng dân sự theo quy định của
Pháp luật Việt Nam.................................................................................20
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc giao kết của hợp đồng
theo quy định của Pháp luật Việt Nam...............................................20
1.1.2.2. Phân loại hợp đồng dân sự....................................................22
1.1.2.Giao kết hợp đồng dân sự và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
..................................................................................................................24
1.1.2.1.Giao kết hợp đồng dân sự.......................................................24
điều chỉnh của Luật Đầu tư 2005, Luật Thương mại 2005 và
Bộ luật Dân sự 2005. Cả hợp đồng liên doanh và hợp đồng
hợp tác liên doanh đều mang đặc điểm của một hợp đồng dân
sự có yếu tố nước ngoài đồng thời mang đặc điểm của hợp
đồng thương mại........................................................................44
Về đặc điểm nội dung: cả hai loại hợp đồng này đều được ký
kết giữa các bên là các nhà đầu tư đến từ các quốc gia khác
nhau, cụ thể là giữa bên Việt Nam và các bên nước ngoài, quy
định về những vấn đề liên quan đến việc cùng hợp tác trong
một hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể. Khi giao kết cả hai
loại hợp đồng này, các chủ thể hợp đồng đều phải quy định
các nội dung chủ yếu được quy định tại Nghị định 108/NĐ-CP
3
năm 2006 về hướng dẫn thi hành một số điều trong Luật Đầu
tư 2005.........................................................................................44
Về đặc điểm hình thức: cả hai loại hợp đồng này đều phải
được lập dưới hình thức là văn bản có đóng dấu và xác nhận
của các bên tham gia..................................................................44
Tuy nhiên, hợp đồng liên doanh và hợp đồng hợp tác liên
doanh lại khác nhau ở một số điểm cơ bản sau đây:..............44
Về đặc điểm pháp lý: hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình
thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh
doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không
thành lập pháp nhân. Như vậy có nghĩa hợp đồng hợp tác liên
doanh chỉ là hợp đồng hợp tác thông thường, trong một hoạt
động sản xuất kinh doanh cụ thể, không hình thành nên tổ
chức kinh tế mới. Sau khi hoạt động kinh doanh kết thúc thì
việc hợp tác cũng hoàn thành và hợp đồng hợp tác sẽ hết hiệu
lực. ..............................................................................................45
Hợp đồng hợp tác liên doanh có hiệu lực ngay sau khi các bên
buộc trong hợp đồng liên doanh. Như vậy có thể thấy mặc dù
quy định luật về hợp đồng liên doanh là khá thông thoáng,
pháp luật đầu tư vẫn cần phải quy định chặt chẽ trong vấn đề
nội dung để hợp đồng liên doanh bên cạnh việc phát huy hiệu
quả trong việc quản lý đầu tư còn phải phù hợp với ý chí của
nhà nước trong việc quản lý kinh tế nói chung.......................46
Những đổi mới trong việc quy định hợp đồng liên doanh hiện
nay cho thấy nỗ lực của Việt Nam trong việc khuyến khích
các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam
nhiều hơn nữa thông qua hình thức đầu tư này. Điều này
cũng thể hiện quyết tâm xây dựng một nền kinh tế mở cửa,
hội nhập và phát triển dựa trên quan hệ hợp tác giữa các
thành phần kinh tế nói chung...................................................46
5
Chương II: Những quy định của pháp luật Việt Nam về hợp
đồng liên doanh và thực trạng thi hành...................................47
2.1. Hợp đồng liên doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.....47
2.1.2. Nội dung hợp đồng liên doanh theo quy định của pháp luật Việt
Nam..........................................................................................................48
2.1.2.1. Nội dung về chủ thể...............................................................48
2.1.2.2. Nội dung về loại hình doanh nghiệp......................................49
2.1.2.3. Nội dung về lĩnh vực và ngành nghề và phạm vi kinh doanh.51
2.1.2.4. Nội dung về vốn điều lệ, phần góp vốn của mỗi bên, phương
thức góp vốn điều lệ...........................................................................53
2.1.2.5. Tiến độ thực hiện dự án.........................................................58
2.1.2.6. Nội dung liên quan tới thời hạn hoạt động của doanh nghiệp,
địa điểm thực hiện dự án....................................................................59
2.1.2.7. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên doanh............................59
2.1.2.8. Các nguyên tắc quản lý tài chính; phân chia lợi nhuận và xử
lý lỗ trong kinh doanh........................................................................61
Nội dung thực hiện hợp đồng liên doanh: Hợp đồng liên doanh sau
khi có hiệu lực phải được thực hiện đúng theo cam kết của các bên
tham gia liên doanh. Nội dung thực hiện của hợp đồng liên doanh
bao gồm nghĩa vụ và quyền lợi của các bên khi thành lập cũng như
trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp liên doanh. Các
bên phải thực hiện các cam kết liên quan đến việc góp vốn, tài sản …
đúng theo nội dung hợp đồng quy định, kể cả trong trường hợp bên
còn lại chưa thực hiện nghĩa vụ của họ. ..............................................66
Trong trường hợp tài sản của một bên bị giảm sút đến mức nghiêm
trọng đến mức không thể thực hiện được những cam kết đã đưa ra
thì bên còn lại có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ của mình. Tuy
nhiên hợp đồng liên doanh có được thực hiện hay không còn phụ
thuộc phần lớn vào việc doanh nghiệp liên doanh có được thành lập
không, nói cách khác là dự án hợp tác kinh doanh giữa các bên đó có
được cấp giấy phép không. Như vậy, khả năng thực hiện các cam kết
của các bên trong liên doanh đã được thẩm định bởi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền. Trên lý thuyết, các bên trong liên doanh hoàn
7
toàn có khả năng thực hiện được đúng nội dung hợp đồng đã ký kết.
..................................................................................................................67
Có thể nói các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư nói chung
và quy định trong nội dung của hợp đồng liên doanh nói riêng đã
thay đổi khá nhiều trong thời gian vừa qua. Các quy định về đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam được hoàn thiện dần bằng một hệ thống
các văn bản pháp luật đang được điều chỉnh hướng tới phù hợp với
thực tiễn diễn ra cũng như hòa hợp với các quy định quốc tế mà Việt
Nam ta đang hướng tới hội nhập. Sự thay đổi ấy cũng là minh chứng
cho sự quyết tâm xây dựng nền kinh tế thị trường, hội nhập với kinh
tế quốc tế, mở cửa để thu hút nguồn đầu tư bên ngoài. Tuy nhiên,
không thể phủ nhận rằng cho dù đã có nhiều đổi mới, pháp luật về
tháng 8 năm 2006 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Đầu tư
2005… . Do đó, việc lựa chọn nguồn luật điều chỉnh một quan hệ hợp
đồng cụ thể là vô cùng phức tạp và hay gây nhầm lẫn. Đồng thời việc
quy định tản mát như vậy dẫn đến các cách giải thích khác nhau về
luật áp dụng gây ra nhiều rủi ro cho doanh nghiệp. ..........................69
2.2.1.2. Bất cập trong các quy định hình thức hợp đồng....................69
Mặc dù Bộ luật Dân sự 2005 đã khá thông thoáng trong việc quy
định các hình thức của hợp đồng như bên cạnh hình thức hợp đồng
bằng văn bản. Tuy nhiên, trong nhiều quy định về từng loại quan hệ
hợp đồng cụ thể như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng
liên doanh,… pháp luật vẫn yêu cầu các bên tham gia phải tiến hành
ký kết hợp đồng bằng văn bản và điều này gây nhiều trở ngại trong
thời buổi công nghệ thông tin phát triển như hiện nay. Việc gặp gỡ
trực tiếp để ký kết giữa các bên giao kết hợp đồng là không cần thiết
và lãng phí. .............................................................................................69
Ngoài ra, việc quy định như vậy còn gây ra một số xung đột pháp
luật liên quan đến hình thức hợp pháp của các quan hệ hợp đồng có
yếu tố nước ngoài bởi các quy định của luật nước ngoài quy định khá
thông thoáng về hình thức của hợp đồng.............................................70
2.2.1.3. Bất cập trong thực tế xét xử, đưa ra phán quyết trong các
tranh chấp hợp đồng..............................................................................70
Trong thực tế thi hành pháp luật về hợp đồng, có nhiều tranh chấp
xảy ra nhưng không được giải quyết thỏa đáng gây tốn kém về chi
phí và thời gian đồng thời gây ảnh hưởng đến việc đảm bảo pháp
luật được thực thi công bằng. ...............................................................70
9
Bất cập này một phần do khối doanh nghiệp và dân chúng nói chung
chưa quan tâm đầy đủ đến các quy định của xã hội nên việc tuân thủ
pháp luật còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên một nguyên nhân khác dẫn
đến tình trạng trên là do năng lực xét xử của các cơ quan giải quyết
2.3.2.3. Tranh chấp trong vấn đề cơ quan giải quyết tranh chấp tại
liên doanh Nhã Quán.........................................................................88
2.3.3. Đánh giá thực trạng thực hiện các quy định về hợp đồng liên
doanh tại Việt Nam................................................................................89
2.3.3.1. Đánh giá chung.........................................................................89
2.3.3.2. Những khó khăn trong việc áp dụng các quy định về hợp đồng
liên doanh tại Việt Nam..........................................................................91
Chương III: Giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật
Việt Nam về hợp đồng liên doanh.............................................92
3.1. Định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam về
hợp đồng liên doanh...............................................................................92
3.1.1. Dự báo sự phát triển của doanh nghiệp liên doanh trong thời
gian tới.....................................................................................................92
3.1.1.1. Các cơ sở để dự báo..............................................................92
3.2. Định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam liên
quan đến hợp đồng liên doanh..............................................................94
3.2.1.Định hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật hợp đồng. 94
Bộ luật Dân sự 2005 cùng hàng loạt các văn bản mang tính chất
chuyên ngành khác như Luật Thương mại 2005, Luật Đầu tư 2005,…
được ban hành mới thay thế cho Bộ luật Dân sự 1995 và Pháp lệnh
hợp đồng kinh tế 1989 đã giải quyết được đáng kể những bất cập
trước đây liên quan đến các quy định về hợp đồng. Đặc biệt là những
xung đột xung quanh việc phân biệt hợp đồng kinh tế và hợp đồng
dân sự thông thường. Cách quy định mới cũng đã tương đối rõ ràng,
thống nhất và hoàn chỉnh tạo điều kiện cho việc áp dụng luật được dễ
dàng. .......................................................................................................94
Tuy nhiên, cách quy định tản mát về hợp đồng trong quá nhiều các
văn bản luật chuyên ngành hiện nay cho thấy cách quy định luật của
11
Việt Nam vẫn chưa rõ ràng và thông thoáng và đôi khi dẫn đến khó
Thống nhất các quy định của pháp luật hợp đồng theo hướng phân
chia thành những điều khoản chung áp dụng cho mọi hình thức hợp
12
đồng được đưa vào luật chung, còn những quy định cụ thể đối với
từng loại hình hợp đồng cụ thể thì được quy định trong văn bản luật
riêng của từng chuyên ngành. ..............................................................97
Các vấn đề luật chung liên quan đến hợp đồng như: khái niệm hợp
đồng, hình thức hợp đồng, giao kết và thực hiện hợp đồng, các bước
giải quyết tranh chấp về hợp đồng, chế tài giải quyết tranh chấp về
hợp đồng, các cơ quan giải quyết tranh chấp có thẩm quyền … .......97
Các vấn đề liên quan đến từng loại hợp đồng cụ thể như: hình thức
hợp đồng, nội dung chủ yếu, cơ quan giải quyết tranh chấp … được
quy định trong luật chuyên ngành........................................................97
Cách quy định như vậy sẽ giúp những người áp dụng luật nói chung
bao gồm cả khối doanh nghiệp cũng như những cá nhân, tổ chức
khác dễ dàng hơn trong việc nắm bắt, áp dụng và chấp hành luật
pháp về hợp đồng....................................................................................97
3.3.1.2. Thống nhất cách quy định luật trong từng lĩnh vực cụ thể....97
Cần thống nhất cách quy định các điều khoản liên quan đến hợp
đồng trong luật chung cũng như trong từng văn bản luật cụ thể. Cách
quy định điều khoản liên quan đến hình thức trình bày, nội dung
trình bày, cách quy định từng điều luật cụ thể phải dễ hiểu, rõ ràng để
tạo ra một chỉnh thể pháp luật thống nhất từ hình thức đến nội dung
và hiệu quả trong áp dụng. Cách quy định trình bày này không chỉ áp
dụng cho các điều khoản về hợp đồng mà cần áp dụng làm cách quy
chuẩn chung cho việc quy định luâtl để những đối tượng nghiên cứu
và áp dụng luật có thể dễ dàng theo dõi và tuân thủ. Qua đó đồng thời
thể hiện trình độ phát triển về luật pháp của Việt Nam nói chung.....97
3.3.1.3. Tăng cường hiệu quả của các chế tài xử lý vi phạm hợp đồng
..................................................................................................................98
doanh.................................................................................................99
3.3.2.2. Bổ sung các văn bản hướng dẫn thi hành những nội dung chủ
yếu khác...........................................................................................100
3.3.2.3. Hoàn thiện môi trường pháp lý và thủ tục hành chính.........102
3.3.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ nâng cao thực thi hiệu quả hợp đồng
liên doanh..............................................................................................103
14
3.3.3.1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các dự án liên
doanh...............................................................................................103
3.3.3.2. Phát triển cơ sở hạ tầng......................................................104
3.3.4. Nhóm giải pháp về phía các doanh nghiệp Việt Nam tham gia
liên doanh..............................................................................................105
3.3.4.1. Trước khi quyết định liên doanh, các doanh nghiệp Việt nam
cần phải xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn của đơn vị mình.....105
3.3.4.3. Lựa chọn đối tác nước ngoài tham gia liên doanh..............106
3.3.4.4. Bố trí cán bộ có năng lực phẩm chất vào các vị trí chủ chốt
trong doanh nghiệp liên doanh.........................................................107
3.3.4.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh và trở thành đối tác tin cậy
trong doanh nghiệp liên doanh.........................................................107
KẾT LUẬN...............................................................................109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................111
.................................................................................................111
Các nguồn tài liệu tham khảo Tiếng Việt...........................111
15
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Liên doanh là một trong những hình thức đầu tư trực tiếp có vai trò
quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Trong những năm vừa qua, cùng
với sự phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới – đặc
biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO cũng
loại hình hợp đồng này.
Nhiệm vụ của khóa luận:
- Làm rõ được những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp liên doanh, hợp
đồng liên doanh và các quy định về hợp đồng liên doanh theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
- Đánh giá được những bất cập tồn tại trong quy định cũng như trong
thực tiễn thực thi hợp đồng liên doanh.
- Đề xuất một số các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn
trong việc thực hiện hợp đồng liên doanh đồng thời tăng cường thu hút
nguồn vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam thông qua hình thức doanh
nghiệp liên doanh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những quy định của pháp luật
Việt Nam về hợp đồng liên doanh.
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu những quy định của pháp
luật Việt Nam trong giai đoạn từ những năm 1988 đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình làm bài em đã sử dụng những kiến thức được học kết
hợp với phương pháp nghiên cứu thu thập tài liệu, phân tích, thống kê, so
sánh, suy luận.
17
5. Bố cục của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung khóa luận được trình bày trong 3 chương:
Chương I: Tổng quan về hợp đồng và hợp đồng liên doanh
Chương II: Những quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng
liên doanh và thực trạng thi hành.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt
Nam về hợp đồng liên doanh.
Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu em còn nhận được sự hướng dẫn
nước, không phải các nghĩa vụ tự nhiên hay của đạo đức xã hội. Quyền và
nghĩa vụ dân sự phát sinh trong hợp đồng dân sự phải có tính chất tài sản,
nghĩa là phải định giá được bằng tiền.
Từ khái niệm đó, hợp đồng mang những đặc điểm chính như:
Thứ nhất, hợp đồng là một hành vi hợp pháp. Điều đó có nghĩa là sự
thỏa thuận của các bên đương sự phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Nếu sự thỏa thuận đó lại trái với quy định của pháp luật thì bị coi là vô hiệu
và trong trường hợp đó hợp đồng chưa được thành lập.
19
Thứ hai, hợp đồng là sự thỏa thuận có ý chí. Trong hợp đồng thể
hiện ý chí thống nhất của các bên đương sự. Trong ý chí thống nhất đó có
cả ý chí tự nguyện của mỗi bên.
Thứ ba, hợp đồng là một hành vi hợp pháp nhằm đạt được hậu quả
pháp lý đã định trước.
1
Hợp đồng khác các hành vi hợp pháp khác ở chỗ là các hành vi hợp
pháp này cũng làm phát sinh, thay đổi hay đình chỉ quan hệ dân luật nhưng
hậu quả pháp lý không được đề ra từ trước. Ví dụ như khi tàu bị tai nạn và
được cứu. Ở đây đã phát sinh quan hệ dân sự về việc trả chi phí cứu tàu
giữa bên tàu gặp nạn và bên cứu tàu. Tuy nhiên, hậu quả pháp lý này không
được hai bên thỏa thuận từ trước.
Hợp đồng là phương tiện chủ yếu trong lưu thông dân sự. Hợp đồng
có thể được kí kết giữa công dân với công dân, giữa pháp nhân với pháp
nhân hoặc giữa pháp nhân với công dân. Tuy nhiên, khi kí kết hợp đồng,
các chủ thể phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản của hợp đồng do pháp
luật đề ra.
Nguyên tắc đầu tiên là tự do giao kết hợp đồng, nhưng không được trái
với pháp luật, đạo đức xã hội. Các chủ thể dân sự khi có đủ các điều kiện tư
cách chủ thể có quyền tự do lựa chọn bên đương sự, tự do giao dịch, đàm
phán, tự do kí kết hợp đồng để thỏa mãn nhu cầu vật chất cũng như tinh thần
Hợp đồng được phân loại dựa theo các tiêu chí khác nhau.
- Dựa vào sự phân chia quyền và nghĩa vụ giữa các bên đương sự,
hợp đồng được phân ra thành hợp đồng đơn vụ và hợp đồng song vụ.
Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng trong đó chỉ có bên ký kết có quyền,
còn bên ký kết còn lại phải gánh vác nghĩa vụ. Ví dụ như trong hợp đồng
bảo lãnh, chỉ bên bảo lãnh có nghĩa vụ.
2
Nguồn: Bộ luật Dân sự 2005, Điều 10
21
Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà tất cả các bên tham gia giao kết
đều có quyền lợi và phải gánh vác nghĩa vụ. Ví dụ như hợp đồng mua bán
hàng hóa, hợp đồng chuyên chở hàng hóa.
- Dựa vào tính chất đền bù của hợp đồng, người ta chia thành hợp
đồng có đền bù và hợp đồng không có đền bù.
Hợp đồng có đền bù là hợp đồng theo đó một bên ký kết được hưởng
một quyền lợi nào đó phải đền bù cho bên kia một giá trị tương ứng, ví dụ
như trong hợp đồng hàng đổi hàng, hợp đồng mua bán hàng hóa.
Hợp đồng không đền bù là hợp đồng một bên được hưởng quyền lợi
mà không phải bù lại gì cho bên kia, ví dụ hợp đồng tặng biếu.
- Dựa vào thời điểm phát sinh hậu quả pháp lý, hợp đồng được chia
thành hợp đồng ước hẹn và hợp đồng thực tế.
Hợp đồng ước hẹn trong đó quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết
phát sinh ngang nhau ngay sau khi kí kết khi các bên chủ thể thỏa thuận
xong về các nội dung chủ yếu của hợp đồng.
Hợp đồng thực tế là hợp đồng mà quyền và nghĩa vụ của các bên
không phát sinh vào lúc ký hợp đồng mà phát sinh vào thời điểm khi một
trong các bên tiến hành một hành vi cụ thể nào đó. Ví dụ, trong hợp đồng
vay nợ, người cho vay giao tiền mới phát sinh quan hệ vay nợ.
- Dựa vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực giữa các hợp đồng, hợp
đồng được chia thành hợp đồng chính và hợp đồng phụ.
gặp gỡ nhau hoặc thông qua các hình thức khác như thư từ, công văn, fax
… . Một bên sẽ đưa ra đề nghị ký kết và bên được đề nghị sẽ trả lời chấp
nhận đề nghị đó.
23
Đề nghị ký kết hợp đồng dân sự là sự thể hiện ý chí của một bên muốn
tiến hành giao dịch hợp đồng với bên khác. Khi một bên đề nghị bên kia ký
kết hợp đồng mà trong đó có nêu rõ nội dung chủ yếu của hợp đồng và thời
hạn trả lời thì bên đó phải chịu trách nhiệm về đề nghị của mình trong thời
hạn đã đề ra đó.
Đề nghị được coi là đã chấm dứt khi:
Hết thời hạn trả lời chấp nhận đề nghị mà bên được đề nghị không trả
lời.
Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận đề nghị hoặc trả lời chậm.
Bên được đề nghị đã trả lời chấp nhận đề nghị nhưng lại sửa đổi bổ
sung nội dung đề nghị.
Chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng là sự đồng ý ký kết hợp đồng.
Nhưng chấp nhận đề nghị chỉ có hiệu lực và hợp đồng được coi như là đã
ký kết khi chấp nhận được thực hiện trong thời hạn trả lời và chấp nhận vô
điều kiện.
Hình thức của hợp đồng, theo quy định của pháp luật Việt Nam, hợp
đồng có thể được ký kết dưới nhiều hình thức khác nhau mà vẫn có giá trị
pháp lý:
Hình thức hợp đồng bằng lời nói: hai bên có thể giao kết hợp đồng
bằng miệng mà không phải sử dụng đến các loại văn bản. Hình thức này
thường áp dụng cho các hợp đồng dân sự thông thường, được ký kết và
thực hiện ngay cùng một lúc. Ví dụ như trong quan hệ mua bán hàng ngày,
khi người bán đồng ý bán người mua thường trả tiền ngay.
Hình thức hợp đồng bằng văn bản: hợp đồng được lập thành văn bản
và có xác nhận của cả hai bên ký kết. Hình thức này thường được áp dụng
cho những hợp đồng có giá trị lớn, những hợp đồng mà nghĩa vụ sẽ được
hiệu lực của hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng cần nghiên cứu kỹ các
3
Nguồn: Bộ Luật Dân Sự 2005, Điều 402
25