BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
*************
NGUYỄN THỊ HỒNG MƠ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN
CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HỒNG MƠ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN
CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tháng
(Chữ ký, họ tên)
năm
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và tri ân đến ba mẹ, những người đã có
công sinh thành, nuôi dưỡng để tôi có được như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn quý giáo viên trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, đặc
biệt là thầy cô khoa Kinh Tế, đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Thái Anh Hòa, giảng viên khoa Kinh
Tế đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Trong thời gian thực tập thu thập số liệu tại huyện Chợ Gạo, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ vô cùng quý báu của ban lãnh đạo huyện Chợ Gạo, các cô chú, anh chị cán
bộ của phòng nông nghiệp huyện đã cung cấp cho tôi những tài liệu vô cùng quý giá
để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành biết ơn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Kinh Tế Nông Lâm khóa 2009
– 2013 và những bạn thân đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập tại
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
xiii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
2
1.6. Cấu trúc luận văn
3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
4
2.1. Thực trạng ngành chăn nuôi heo
4
2.2. Phương hướng phát triển ngành chăn nuôi heo
6
2.3. Điều kiện tự nhiên của huyện Chợ Gạo
6
2.3.1. Vị trí địa lý
6
2.3.2. Địa hình, thổ nhưỡng
8
13
2.6.2. Giáo dục đào tạo
13
2.6.3. Y tế
13
2.6.4. Thông tin văn hóa
14
2.7. Tình hình sản xuất nông nghiệp
14
2.7.1. Trồng trọt
14
2.7.2. Chăn nuôi
15
2.7.3. Thủy sản
15
24
4.1. Tình hình chăn nuôi của huyện Chợ Gạo
24
4.2. Đặc điểm hộ điều tra
24
4.2.1. Nhân khẩu và lao động của hộ điều tra
24
4.2.2. Giới tính của chủ hộ điều tra
25
4.2.3. Độ tuổi chủ hộ điều tra
25
4.2.4. Kinh nghiệm chăn nuôi
26
4.2.5. Trình độ học vấn của chủ hộ
27
4.3.4. Tham gia khuyến nông về chăn nuôi heo của hộ điều tra
33
4.3.5. Thức ăn trong chăn nuôi heo thịt
33
4.3.6. Công lao động
35
4.3.7. Tổng chi phí đầu tư
35
4.3.8. Thời gian nuôi
36
4.3.9. Trọng lượng thịt tăng trọng theo quy mô
37
4.3.10. Kênh tiêu thụ và giá bán
37
4.3.11. Tình hình xử lý chất thải trong chăn nuôi heo thịt
48
4.5.4. Nhận xét kết quả của mô hình
49
4.6. Phân tích độ nhạy và rủi ro trong chăn nuôi heo
4.6.1. Các rủi ro trong chăn nuôi heo
50
4.6.2. Phân tích độ nhạy khi giá cả biến đổi
51
4.6.2.1. Phân tích độ nhạy theo giá bán
51
4.6.2.2. Phân tích độ nhạy của lợi nhuận khi giá bán và giá giống thay đổi
52
4.7. Cách xử lý heo chết do dịch bệnh
53
4.8. Thuận lợi, khó khăn trong chăn nuôi heo thịt
53
4.9.2.2. Về thức ăn
56
4.9.2.3. Nâng cao trình độ người chăn nuôi
56
4.9.2.4. Về thú y
57
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
58
5.1. Kết luận
58
5.2. Kiến nghị
59
5.2.1. Đối với nông hộ
59
Doanh thu
ĐVT
Đơn vị tính
HQ
Hiệu quả
LN
Lợi nhuận
NN
Nông nghiệp
PTNT
Phát triển nông thôn
TLHXC
Trọng lượng heo xuất chuồng
TLHG
Trọng lượng heo giống
Bảng 2.3. Cơ Cấu Sử Dụng Đất
12
Bảng 2.4. Cơ Cấu Cây Trồng của Huyện Chợ Gạo Năm 2010
14
Bảng 2.5. Số Lượng và Sản Lượng Thịt Gia Súc, Gia Cầm
15
Bảng 2.6. Sản Lượng Thủy Sản Chủ Yếu của Huyện Chợ Gạo
16
Bảng 3.1. Số Mẫu Điều Tra Nông Hộ Tại Huyện Chợ Gạo, Tỉnh Tiền Giang
19
Bảng 4.1. Giới Tính của Chủ Hộ Điều Tra
25
Bảng 4.2. Độ Tuổi của Chủ Hộ Chăn Nuôi Heo
26
Bảng 4.3. Số Năm Kinh Nghiệm Chăn Nuôi Heo
Bảng 4.11. Cách Sử Dụng Thức Ăn Cho Chăn Nuôi Heo
34
Bảng 4.12. Công Chăm Sóc Trung Bình Cho 1 Heo Thịt
35
Bảng 4.13. Tổng Chi Phí Đầu Tư Cho 1 Heo Thịt
36
Bảng 4.14. Thời Gian Nuôi 1 Heo Thịt Theo Quy Mô
36
Bảng 4.15. Trọng Lượng Heo Thịt Theo Quy Mô
37
Bảng 4.16. Cách Xử Lý Chất Thải Từ Chăn Nuôi Heo của Nông Hộ
39
Bảng 4.17. Chi Phí Sản Xuất Heo Thịt
40
Bảng 4.18. Chi Phí Sản Xuất Cho 1 Con Heo Thịt Theo Quy Mô
52
xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Huyện Chợ Gạo
7
Hình 4.1. Tình Hình Nhân Khẩu của Các Hộ Nuôi Heo Huyện Chợ Gạo
25
Hình 4.2. Nguồn Vay Của Nông Hộ Chăn Nuôi Heo
32
Hình 4.3. Kênh Tiêu Thụ Sản Phẩm Chăn Nuôi Của Nông Hộ
38
xii
đang khẳng định cơ cấu chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập của người sản xuất.
Xu hướng phát triển chăn nuôi heo thịt là một tất yếu khách quan, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của toàn xã hội. Phát triển chăn nuôi heo thịt ở các hộ gia đình góp phần đẩy
mạnh quá trình thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Hiện nay, chăn nuôi heo thịt ở các hộ gia đình phát triển theo hướng tiến bộ cả
về mặt số lượng và chất lượng. Hầu hết các hộ gia đình đều tận dụng được các phế phụ
phẩm trong sinh hoạt hằng ngày, kết hợp với các loại thức ăn công nghiệp trên thị
trường, bắt đầu đi vào chiều sâu trong chăn nuôi heo thịt. Tuy nhiên chăn nuôi heo thịt
ở huyện Chợ Gạo cũng như các địa phương khác đang gặp phải khó khăn lớn về vốn,
kĩ thuật….Câuhỏi đặt ra hiện nay là:Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi như thế
1
nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi heo thịt
và mức ảnh hưởng của chúng ra sao?Những khó khăn cơ bản của các hộ chăn nuôi heo
thịt huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả chăn nuôi
heo thịt và nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân chăn nuôi heo thịt?Việc nghiên
cứu, phân tích thực trạng, có căn cứ khoa học để định hướng và đưa ra giải pháp cho
hộ chăn nuôi heo thịt giải quyết những vấn đề mà họ đang gặp khó khăn có ý nghĩa
thiết thực. Đây là vấn đề thời sự đang được xã hội quan tâm. Xuất phát từ những lí do
trên, tôi tiến hành tìm hiểu đề tài: “ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang”.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnhiệu quả chăn nuôi heo thịtcủa các hộ trên
địa bàn huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi heo thịt tại địa bàn huyện Chợ Gạo.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đênhiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ trên
Các phương pháp dùng để thu thập, phân tích và xử lý số liệu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Tình hình phát triển chăn nuôi ở huyện Chợ Gạo.
Đặc điểm các hộ điều tra.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi heo thịt.
Đề xuất những biện pháp để khắc phục khó khăn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Nêu những kết luận cụ thể về quá trình nghiên cứu, rút ra những nhận xét về ưu
và nhược điểm của ngành chăn nuôi.
Đưa ra một số kiến nghị nhằm giúp cho người dân chăn nuôi heo đạt hiệu quả
cao hơn từ đó giúp nâng cao hoạt động chăn nuôi trên địa bàn huyện.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1.Thực trạng ngành chăn nuôi heo
a) Việt Nam
Năm 2007, tổng đàn heo có 26,5 triệu con, giảm 1,1% so với năm 2006, nhưng
sản lượng thịt đạt 2,55 triệu tấn, tăng 1,9%. Đến năm 2008, đàn heo có 26,701 triệu
con, tăng 0,53% nhưng sản lượng thịt đạt 2,771 triệu tấn, tăng 4,10%. Sự tăng trưởng
thấp của đàn heo năm 2008 là do dịch tai xanh xảy ra, hơn 300 ngàn heo trong cả nước
bị tiêu hủy, trong đó có trên 60% là heo nái. Tăng trưởng về sản lượng sản phẩm chăn
nuôi luôn cao hơn so với tăng trưởng về đầu con. Điều này phản ánh trình độ chăn
nuôi ngày càng cải thiện, các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi được áp dụng, giống
mới năng suất cao được phổ biến.
Trong những năm vừa qua, ngành chăn nuôi luôn giữ mức tăng trưởng cao,
bình quân giai đoạn 2001-2006 tăng 8,5%/năm. Năm 2010, giá trị ngành chăn nuôi
27,62 25,58
Sản lượng thịt (triệu tấn)
2,01
2,20
2,55
2,77
2,93
2,40
2010
3,2
(Nguồn: www.tiengiang.gov.vn)
Theo số liệu thống kê sơ bộ tính đến nay (2012), đàn heo cả nước có
26.692.037 con, tăng 1,49% so với cùng thời điểm năm 2011; Sản lượng thịt heo xuất
4
chuồng là 1.936.230 tấn, tăng 4,78% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, chăn nuôi
heo vẫn còn đang gặp nhiều khó khăn như giá đầu vào tăng, giá heo hơi có chiều
hướng giảm, tâm lý người tiêu dùng vẫn còn bị ảnh hưởng từ việc sử dụng chất cấm
tạo nạc trong chăn nuôi nên hiện nay người chăn nuôi heo không dám mạnh dạn đầu tư
tăng đàn.
nghiệp. Nhìn chung, chăn nuôi theo phương thức công nghiệp đang phát triển. Giá trị
sản xuất chăn nuôi theo giá cố định năm 2006 đạt 935.446 triệu đồng, đến năm 2010
đạt 1.223.644 triệu đồng, tốc độ tăng giai đoạn 2006 – 2010 là 8,41%. Cơ cấu chăn
nuôi trong ngành nông lâm nghiệp năm 2006 chiếm 14,53%, năm 2010 chiếm 15,69%.
Trong nội bộ ngành chăn nuôi, giá trị sản xuất chăn nuôi gia súc là chủ yếu, chiếm
71,30 - 73,81%, chăn nuôi gia cầm chỉ chiếm 8,18 – 13,23% tổng giá trị sản xuất
ngành chăn nuôi.
2.2.Phương hướng phát triển ngành chăn nuôi heo
Phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa có hiệu quả, có khả năng
cạnh tranh, từng bước đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu. Tổ chức lại ngành chăn nuôi theo hướng gắn với thị trường, đảm bảo an toàn
dịch bệnh, vệ sinh thú y, nâng cao năng suất, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm,
bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện an sinh xã hội. Phát triển sản phẩm chăn nuôi
có lợi thế và khả năng cạnh tranh như lợn, gia cầm, bò; đồng thời phát triển sản phẩm
chăn nuôi đặc sản, đặc thù ở từng vùng. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư
phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, công nghiệp, sản xuất hàng hóa tập trung.
Hỗ trợ, tạo điều kiện để các hộ chăn nuôi truyền thống chuyển dần sang chăn nuôi
trang trại, công nghiệp với quy mô lớn hơn.
Phát triển nhanh heo ngoại trang trại, công nghiệp đi đôi với việc kiểm soát
dịch bệnh và môi trường; duy trì ở quy mô nhất định heo lai, heođặc sản phù hợp với
điều kiện các vùng sinh thái. Phấn đấu đến năm 2010 đàn heođạt 29,12 triệu con, năm
2015 đạt 32,86 triệu con và năm 2020 đạt khoảng 35 triệu con, heo ngoại nuôi trang
trại, công nghiệp chiếm khoảng 37%.
2.3.Điều kiện tự nhiên của huyện Chợ Gạo
2.3.1.Vị trí địa lý
Tọa độ địa lý
106020’46’’ - 106033’17’’ kinh độ Đông
10017’57’’ - 10029’43’’ vĩ độ Bắc
6
Nhóm đất cát giồng chiếm 4 % diện tích tự nhiên với 762 ha, phân bố chủ yếu
tại Bình Phục Nhứt, Bình Ninh, địa hình từ trung bình đến cao, thành phần cơ giới nhẹ,
độ phì kém nhưng thoát nước tốt chủ yếu sử dụng làm thổ cư và canh tác cây ăn trái,
rau màu.
Nhóm đất liếp chiếm 33% diện tích tự nhiên với 7510 ha, phân bố chủ yếu khu
vực phía Nam Quốc Lộ 50 và ven sông Bảo Định, là loại đất phù sa được nâng nền để
trồng dừa, cây ăn trái.
2.3.3 Khí hậu, thời tiết
Điều kiện thời tiết, khí hậu của huyện Chợ Gạo mang các đặc điểm chung: nền
nhiệt cao, biên độ ngày và đêm nhỏ, khí hậu phân hóa thành 2 mùa tương phản ( mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với mùa gió Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến
tháng 4 trùng với gió mùa Đông Bắc). Các chỉ số chung như sau:
Nhiệt độ trung bình 270C, chênh lệch giữa các tháng khoảng 3 – 40C
Tổng tích ôn năm cao (khoảng 97000C – 98000C)
Lượng mưa thuộc vào loại trung bình thấp (1400 – 1500 mm/năm), ẩm độ
không khí bình quân 84 – 85 % và thay đổi theo mùa, lượng bốc hơi trung bình 3,3
mm/ngày.
Số giờ nắng cao (2250 – 2600 giờ) và phân hóa theo mùa.
8
Vào mùa mưa, gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi nước với hướng gió
thịnh hành là Tây Nam, với tốc độ trung bình 2,4 m/s; vào mùa khô, gió mùa Đông
Bắc mang không khí khô có hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Đông, tốc độ gió
trung bình 3,8 m/s.
2.3.4.Thủy văn
Huyện Chợ Gạo có mật độ dòng chảy khá dày với tổng chiều dài 621 km, mật
độ 2,64 km/km2. Trong đó, các kênh rạch chính (Sông Tiền, kênh Chợ Gạo, kênh
Xuân Hòa, kênh Bình Phan, rạch Kỳ Hôn, rạch Hốc Lựu, rạch Cầu Ngang,..) có tổng
chiều dài 140 km, mật độ 0,59 km/km2. Sông Tiền là dòng chảy chính, trên 17 km qua
Phân theo thành thị, nông
thôn
Tổng số
Nam
Nữ
Thành thị
Nông thôn
2000
178.967
85.833
93.134
7.700
171.267
2006
183.873
88.810
2009
174.966
85.488
89.478
7.437
167.529
2010
175.389
85.695
89.694
7.420
167.969
Nguồn: Phòng nông nghiệp và PTNT huyện Chợ Gạo, năm 2010
b) Nguồn lực lao động
Tỷ trọng lao động ngành nghề so với lao động trong độ tuổi chiếm 88,2% năm
2010; tương ứng lao động khu vực I chiếm 61,2%; khu vực II chiếm 6,3% và lao động
khu vực III là 20,7%
2.4.2.Cơ sở hạ tầng
Khu vực nông thôn có 150 trạm cấp nước sạch vệ sinh môi trường.
e) Hệ thống thông tin liên lạc
Tiếp tục hiện đại hóa, đa dạng hóa các loại hình phục vụ, mở rộng mạng lưới,
nhanh chóng đưa dịch vụ internet về tận các bưu điện văn hóa xã.Tiếp tục tăng dung
lượng tại các tổng đài, mở rộng mạng điện thoại di động.Huyện cũng đã đạt 100% số
xã- thị trấn được phủ sóng phát hành, phủ sóng truyền thanh và có trạm truyền thanh.
2.5.Hiện trạng sử dụng đất
Đất nông nghiệp huyện Chợ Gạo được chia ra làm 2 loại: Đất trồng cây hàng
năm, đất trồng cây lâu năm. Trong đó, diện tích trồng cây hàng năm khoảng 10.144 ha,
diện tích đất trồng cây lâu năm khoảng 9.330 ha. Đối với cây hàng năm, cây lúa có
diện tích lớn nhất (9.285 ha) và đang bị chuyển sang trồng cây hàng năm (cây thanh
long, dừa), kế đến là rau màu (7.541 ha), bắp (3.816). Đối với cây lâu năm thì cây dừa
có diện tích lớn nhất (4.620 ha), kế đến là cây thanh long (2.509 ha), cây ca cao (1.227
ha).
11