BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI HOÀNG PHÁT
TRẦN THỊ NGỌC ANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI HOÀNG PHÁT
TRẦN THỊ NGỌC ANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến cha mẹ và người thân trong gia
đình. Cha mẹ không chỉ đã sinh thành, nuôi dưỡng mà còn dạy dỗ con điều hay lẽ
phải. Cha mẹ , anh chị em đã luôn quan tâm và động viên con.
Quãng thời gian được ngồi trên ghế giảng đường được thầy cô tận tình truyền
dạy những kiến thức quý báu đã giúp em thêm phần vững bước trên con đường sau
này. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, quý thầy cô Khoa Kinh tế trường Đại
học Nông lâm TP.HCM đã chỉ dạy cho em những kiến thức chuyên ngành thật hữu
ích, là hành trang cho em bước vào đời. Đặc biệt, em xin cảm ơn Thầy Bùi Công Luận
đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình để em có thể hoàn thành tốt khóa luận của
mình.
Em xin cảm ơn Giám Đốc Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Hoàng Phát
đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công ty. Xin cảm ơn các anh chị trong
phòng kế toán đã giúp đỡ nhiệt tình cho em trong quá trình thực tập.
Cuối cùng, em cũng xin cảm ơn tất cả bạn bè đã luôn động viên em, đóng góp ý
kiến và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 08 tháng 12 năm 2012
Sinh viên
TRẦN THỊ NGỌC ANH
NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ NGỌC ANH. Tháng 12/2012. “Kế toán Doanh thu, Chi Phí và
Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
1.3. Pham vi nghiên cứu
2
1.3.1. Phạm vi không gian
2
1.3.2. Phạm vi thời gian
2
7
2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
7
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
8
2.3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
9
2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
9
2.3.2. Nhiệm vụ của bộ phận kế toán
9
2.4. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
2.4.1. Chế độ kế toán áp dụng
9
9
2.4.2. Hệ thống tài khoản và sổ kế toán áp dụng
3.1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
16
3.1.4. Giá vốn hàng bán
18
3.1.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
20
3.1.6. Kế toán hoạt động tài chính
22
3.1.6.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
22
3.1.6.2. Kế toán CP hoạt động tài chính:
24
3.1.7. Kế toán hoạt động khác
26
3.1.7.1. Kế toán thu nhập khác
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
32
4.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và doanh thu của Công ty
32
4.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
33
4.2.1. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
33
4.2.2. Đặc điểm về khách hàng và sản phẩm của công ty
33
4.2.3. Hình thức thanh toán
34
4.2.4. Hình thức ghi sổ
34
4.2.5. Tài khoản sử dụng
45
4.5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh:
50
4.5.1. Đặc điểm chi phí quản lý kinh doanh:
50
4.5.2. Tài khoản sử dụng
50
4.5.3. Chứng từ sử dụng
50
4.5.4. Phương pháp hạch toán
50
4.6. Kế toán hoạt động tài chính
55
4.6.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
55
60
4.9.1. Nội dung:
60
4.9.2. TK sử dụng:
60
4.9.3. Chứng từ sử dụng:
60
4.9.4. Phương pháp hạch toán:
60
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
65
5.1. Kết luận
65
5.2. Kiến nghị
66
Bảo hiểm thất nghiệp
BTC
Bộ Tài Chính
CP
Chi phí
DT
Doanh thu
DV
Dịch vụ
GTGT
Giá trị gia tăng
KC
Kết chuyển
KH
Khách hàng
Trách nhiệm hữu hạn
TP
Thành phẩm
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
TSCĐ
Tài sản cố định
XK
Xuất khẩu
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ máy quản lý của Công ty
7
Hình 2.2. Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức ”Kế toán trên máy tính”10
Hình 4.1. Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm
Phụ lục 1. Chứng từ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phụ lục 2. Chứng từ hạch toán giá vốn hàng bán
Phụ lục 3. Chứng từ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
Phụ lục 4. Chứng từ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Phụ lục 5. Chứng từ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Phụ lục 6. Chứng từ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Phát triển kinh tế có ý nghĩa quan trọng và mang tính chiến lược đối với tất cả
các quốc gia trên thế giới. Việt Nam cũng nằm trong xu thế này. Vì thế các chính sách,
chiến lược kinh tế được các cơ quan nhà nước nghiên cứu, ban hành thực hiện có hiệu
quả. Tất cả vì mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại. Để thực hiện mục tiêu đó thì các thành phần kinh tế phải
hoạt động kinh doanh có hiệu quả tức là có lợi nhuận. Nền kinh tế nước ta là nền kinh
tế thị trường vì thế việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là không thể tránh khỏi.
Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp nên linh hoạt đề ra phương án hoạt động sản xuất
kinh doanh phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị mình để đạt được lợi nhuận tối
đa.
Nhà quản trị có thể dựa vào thông tin kế toán để đưa ra các phương án hiệu quả.
Vì thế công tác kế toán là vô cùng cần thiết, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh. Nó cung cấp thông tin tài chính nhanh chóng, chính xác,
đầy đủ và kịp thời là cơ sở cho nhà quản trị phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp
nhằm tối đa hóa lợi nhuận.Từ đó giúp doanh nghiệp tồn tại và ngày càng phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Hoàng Phát.
Quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và bộ
máy kế toán của công ty.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên các khái niệm liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh; phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài.
2
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả phương thức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty. Qua đó đánh giá, phân tích và nhận xét công tác hạch toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Qua việc phân tích, đánh giá đưa ra những giải pháp hợp lý cho công ty, những
để nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Hoàng Phát.
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty:
Tên công ty: Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Hoàng Phát.
thế trên thị trường.
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh, nhiệm vụ, mục tiêu
a) Ngành nghề kinh doanh
Mua bán và chế biến gỗ
Sản xuất kinh doanh các mặt hàng, bán thành phẩm gỗ như bàn, ghế, giường,
tủ,...
Cho thuê mặt bằng
Cho thuê máy móc thiết bị
b) Nhiệm vụ
Kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
Nắm bắt nhu cầu thị trường, tổ chức xây dựng và thực hiện các phương án
kinh doanh có hiệu quả.
Cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, nâng cao trình độ của nhân viên
quản lý. Từng bước nâng cao đời sống kinh tế cho toàn thể nhân viên và công nhân
trong công ty.
Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ chính sách, đảm bảo
hiệu quả kinh tế. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chính sách, chủ trương và chế
độ báo cáo tài chính của Nhà nước. Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động
trật tự xã hội và bảo vệ môi trường.
c) Mục tiêu
Mục tiêu trước mắt là giải quyết những khó khăn tồn tại ở công ty, nâng
cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của cán bộ công nhân viên để ổn định sản
5
xuất, nâng cao năng suất lao động kinh doanh có hiệu quả. Mở rộng quy mô sản
xuất và đứng vững trên thị trường.
2.1.4. Thuận lợi, khó khăn và xu hướng phát triển
a) Thuận lợi
Mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư máy móc thiết bị hiện đại hơn; kết cấu, mẫu
mã sản phẩm đa dạng, đẹp, chất lượng cao đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách
hàng
Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ và tay nghề của công nhân để thực
hiện các mặt hàng phức tạp để nâng cao chất lượng sản phẩm. Khuyến khích những
phát huy, sáng kiến cải tiến trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tập trung vào các sản phẩm thế mạnh của doanh nghiệp, vào các sản phẩm có
doanh thu cao, chi phí sản xuất thấp.
Tìm kiếm thêm đơn đặt hàng, khách hàng mới.
2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty
2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ máy quản lý của Công ty
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KẾ
PHÂN XƯỞNG
TOÁN
SẢN XUẤT
BẢO VỆ
TỔ
TỔ
quyết định mọi hoạt động kinh doanh của công ty, trực tiếp theo dõi hoạt động của
công ty. Phụ trách chung về những công việc trọng tâm, chiến lược của công ty, chỉ
đạo công tác kinh doanh, công tác tổ chức nhân viên, công tác đối ngoại và đầu tư mở
rộng sản xuất ...
Phó giám đốc: hỗ trợ cho giám đốc, được ủy quyền của giám đốc thực hiện
chức năng quản lý trong công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc
được giao. Ngoài ra còn trực tiếp chỉ đạo, lập dự toán kỹ thuật, điều tiết công việc kịp
thời với yêu cầu đặt hàng của khách hàng.
Bộ phận kế toán: Thống kê, báo cáo cho Giám đốc về tình hình tài chính của
công ty, lập kế hoạch tài chính cho công ty.
Thực hiện công tác hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhà nước và chế
độ tài chính ban hành. Làm các báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm kịp thời và
chính xác.
Thu thập xử lý thông tin phục vụ quá trình hạch toán kế toán.
Ghi chép, tính toán, phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách
đầy đủ, chính xác, trung thực hợp lý và có hệ thống.
Bảo quản, lưu trữ tốt các hồ sơ, chứng từ, tài liệu kế toán liên quan để phục vụ
cho việc điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
Nhân viên kỹ thuật: theo dõi việc thực hiện quy trình sản xuất và kiểm tra
đánh giá kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, xử lý các phát sinh xảy ra về sản phẩm.
Theo dõi, giám sát chặt chẽ các đơn đặt hàng
Chịu trách nhiệm trước giám đốc vế tiến độ, thời gian giao hàng và chất lượng
sản phẩm của các đơn đặt hàng.
Các tổ sản xuất: trực tiếp quản lý và sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị
ngay tại tổ của mình. Tổ trưởng có nhiệm vụ điều hành sản xuất, bố trí công nhân phù
hợp với năng lực, tay nghề để thực hiện đúng hạn mà cấp trên giao xuống và đúng quy
cách, yêu cầu của đơn hàng, theo sát công việc sản xuất, khắc phục những sai xót
8
2.4.2. Hệ thống tài khoản và sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số 48/2006 QĐBTC ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chính.
Sổ nhật ký chung: thể hiện tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự
ngày tháng, số chứng từ.
Sổ chi tiết các tài khoản: theo từng đối tượng hạch toán như chi phí nguyên vật
liệu, công nợ phải thu, công nợ phải trả, sổ chi tiết tiền mặt,...
Sổ cái các tài khoản: tiền mặt. tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu, phải thu
người mua, phải trả người bán, doanh thu,...
2.4.3. Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức nhật ký
chung. Công ty sử dụng phần mềm kế toán Việt Nam để xử lí các nghiệp vụ phát sinh.
Kế toán nhập liệu vào phần mềm số liệu sẽ được tự động chuyển qua các sổ có liên
quan và kết xuất ra báo cáo tài chính theo yêu cầu.
Việc áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính tiết kiệm thời gian, giảm bớt
khối lượng công việc, truy xuất thông tin nhanh chóng khi cần sử dụng.
Hình 2.2. Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức ”Kế toán trên máy
tính”
SỔ KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
BẢNG TỔNG HỢP
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay.
2.4.4. Hệ thống báo cáo áp dụng tại công ty
Hệ thống báo cáo của công ty phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty cũng
như báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước, chủ yếu bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán ( mẫu B01-DN )
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( mẫu B02-DN)
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ ( mẫu B03-DN )
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu B09-DN)
Hệ thống báo cáo quản trị: Báo cáo được lập tùy theo yêu cầu của Ban Giám
Đốc và các khác khi cần sử dụng thông tin.
2.4.5. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.
Công ty kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
11
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình: ghi nhận theo nguyên
giá gốc. Trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được ghi nhận
theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình: khấu hao theo đường
thẳng.
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm
12
a) Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu
được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có).
Đối với hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế
GTGT. Đối với hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp thì DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán đã
gồm thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì DT
bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bao gồm cả thuế
TTĐB và thuế XK.
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư hàng hóa thì chỉ phản ánh DT bán
hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá vật
tư, hàng hóa nhận gia công.
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng
hoa hồng thì hạch toán DT bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà
doanh nghiệp được hưởng.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận DT
bán hàng theo giá bán trả ngay.
Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm
thì DT cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định
trên cơ sở lấy tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản.
b) Chứng từ sử dụng: hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
bảng kê hàng hóa đã gửi đi tiêu thụ, bảng kê bán hàng, các chứng từ thanh toán: phiếu
thu, giấy báo Ngân hàng...
14