tuan 16,17,18 - Pdf 52

Ngữ văn 8
Tuần 16
Tiết 61
Ngày soạn: 12/12/2008
Ngày dạy: 24/12/2008
Tập làm văn
thuyết minh về một thể loại văn học

A- Mục tiêu:
- Rèn luyện năng lực quan sát , dùng kết quả quan sát để làm bài thuyết minh.
- Thấy đợc muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra
cứu.
B- Phơng tiện:
- GV: bảng phụ ghi bảng mẫu bằng - trắc 2 bài thơ ''Vào nhà ...'';''Đập đá... ''
- HS: ôn lại thể thơ TN.
C- Tiến trình:
1- Kiểm tra bài cũ :
? Hai bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác '' và ''Đập đá ở Côn Lôn'' viết
theo thể thơ nào? Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ đó.
2- Giới thiệu:
- GV dẫn dắt vào bài.
3- Bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ hai bài thơ: "
Vào nhà ngục...'' " Đập đá ở CônLôn''
? Nêu xuất xứ của thể thơ thất ngôn bát
cú và giải thích.
- Học sinh đọc diễn cảm hai bài thơ.
? Số dòng? số chữ? Có thể thêm bớt đợc
không
*Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 chữ.
- Ghi bảng kí hiệu B -T theo từ tiếng

T B T T T B B
T B B T B B T
T T B B T T T
B T T B B T T
B B B T T B B
+ Bài đập đá ở Côn Lôn.
B B T T T B B
B T B B T T B
T T T B B T T
B B T T T B B
160
Ngữ văn 8
* Luật bằng, trắc: căn cứ vào chữ thứ
hai trong câu đầu của bài

bằng,
trắc; nhị, tứ, lục phân minh, nhất tam
ngũ bất luận.
* Đối: câu 3-4; 5-6 (chữ 2, 4, 6) đối ý,
thanh, từ loại.
Niêm (dính), (khoá lại), câu 1-8, 2-3,
4-5, 6-7.
? Hãy cho biết bài thơ có những tiếng
nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào
trong câu và đó là vần bằng hay trắc
* Hiệp vần ở cuối câu 2, 4, 6, 8 - vần
chân, vần bằng (cũng có thể là vần trắc)
? Hãy cho biết câu thơ trong bài ngắt
nhịp nh thế nào.
? Bố cục của thơ TN.

- Bài 2 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8
non- hòn son- con

vần bằng
- Nhịp 4/3
- Bố cục: đề, thực, luận, kết
2. Lập dàn bài:
a. Mở bài.
- Nêu định nghĩa chung về thể thơ .
TNBC Đờng luật: Là một thể thơ thông
dụng trong các thể thơ Đờng luật đợc các
nhà thơ Việt nam a chuộng. Các nhà thơ
cổ điển Việt nam ai cũng làm thể thơ này
bằng chữ Hán và chữ Nôm.
b. Thân bài.
- Nêu các đặc điểm của thể thơ về:
+ Bố cục.
+ Số câu, số chữ trong mỗi bài.
+ Qui luật bằng, trắc của thể thơ.
+ Đối, niêm.
+ vần.
+ Ngắt nhịp.
- Nhận xét u, nhợc điểm và vị trí của
thể thơ trong thơ Việt nam .
+ Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà
cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng,
đăng đối, nhịp nhàng.
+ Nhợc điểm: gò bó vì có nhiều ràng
buộc, không đợc phóng khoáng nh thơ tự
do.

ngời mà chọn những khoảnh khắc của
cuộc sống thể hiện.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
- Lời văn trong sáng.
c. Kết bài.
- Vai trò truyện ngắn.
4- Củng cố:
- Học sinh đọc bài tham khảo.
? Thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học cần chú ý điều gì.
D - Hớng dẫn về nhà:
- Học ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập: thuyết minh đặc điểm của thể thơ TNBCĐL
- Ôn tập phần tập làm văn ( tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ;
văn thuyết minh (1 đồ dùng, ...)

-------------------------------------------------------------
Tuần 16 Ngày soạn:12/12/2008
162
Ngữ văn 8
Tiết 62 Ngày dạy:24/12/2008

Văn bản
Hớng dẫn đọc thêm:
muốn làm thằng cuội
( Tản Đà)
A- Mục tiêu: Qua phần hớng dẫn đọc thêm học sinh:
- Hiểu đợc tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trớc thực tại đen tối và
tầm thờng, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ớc mộng rất ngông.
- Cảm nhận đợc cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật
của Tản đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thờng, không

? Bài thơ làm theo thể thơ nào.
- Giải thích chú thích trong SGK
- Gọi học sinh đọc.
? Em có nhận xét gì về giọng điệu 2 câu thơ
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả.
- Núi Tản (Viên, Ba Vì) ở trớc mặt
Hắc Giang (Sông Đà) bên cạnh nhà
Tản Đà
- Suốt đời sống nghèo, qua đời
năm1939
- Ông đợc xem là gạch nối, là nhịp
cầu, là khúc nhạc dạo đầu cho
phong trào thơ mới lãng mạn những
năm 30 thế kỉ XX
2. Tác phẩm.
- Trích trong quyển ''Khối tình con
I'' xuất bản 1917
II- Hớng dẫn đọc và hiểu văn bản
.
1. Đọc.
- Nhịp thơ thay đổi 4/3, 2/2/3
- Thất ngôn, bát cú, Đờng luật.
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Hai câu đề.
163
Ngữ văn 8
đề.
* Là tiếng than, lời tâm sự buồn
- Mở đầu bài thơ TNBCĐL rất tự nhiên thoải

+ Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi ...
+ Đời đáng chán biết thôi là đủ...
Sự chán đời xin nhủ lại tri âm ...
+ Gió gió ma ma đã chán phèo
Sự đời nghĩ đến lại buồn teo
? Với những tâm hồn lãng mạn nh thế thì thi sĩ
muốn thoát li đi đâu? Em có nhận xét gì về
chốn thoát li đó của Tản Đà.
? Có nhận xét gì về ớc vọng của tác giả.
* Mong muốn thoát li cõi trần đến nơi thanh
cao đẹp đẽ, trong sáng.
? Hãy nhận xét giọng điệu 2 câu thực
- Nh tiếng than và lời tâm sự của
Tản Đà với chị Hằng.
- Than thở về nỗi ''đêm thu buồn
lắm''.
- Vì với thi sĩ lãng mạn, thu đồng
nghĩa với buồn, thu đồng nghĩa với
mộng: gió thu gợi buồn hiu hắt, lá
thu vàng gợi buồn mênh mông.
Trần thế em nay chán nửa rồi
- Nhng chán một nửa vì xét từ trong
sâu thẳm vẫn tha thiết yêu cuộc
sống đời thờng với những thú vui
mà ông tự nghĩ ra: vừa chán đời lại
vừa yêu đời

bất hoà sâu sắc của
nhà thơ với thực tại.

buồn vì sự trống vắng, cô đơn khắc khoải đi
tìm tâm hồn tri kỉ
'' Chung quanh những đá cùng mây
Biết ngời tri kỉ đâu đây mà tìm''
- Ao ớc thả hồn cùng mây gió
Kiếp sau xin chớ làm ngời
Làm đôi chim nhạc tung trời mà bay
* Khát vọng ngông và đa tình đợc sống vui t-
ơi tự do.
? Nhận xét giọng thơ.
- Giọng thơ cảm xúc nhẹ nhàng, vui vẻ hóm
hỉnh.
? Trong hai câu cuối nhà thơ tởng tợng ra cảnh
gì ? Cảm nhận của em về hình ảnh đó.
* Hình ảnh độc đáo

khát vọng thoát li
mãnh liệt.
? Theo em nhà thơ cời ai ? cời cái gì và vì sao
mà cời.
* Sức tởng tợng phong phú táo bạo.
? Qua hình ảnh độc đáo và tiếng cời mãn
nguyện của tác giả em thấy tác giả bộc lộ tâm
sự, khao khát nào.
? Qua bài thơ em đọc đợc tâm sự nào của tác
giả
* Ghi nhớ SGK
? Những nét đặc sắc nghệ thuật.
? So sánh ngôn ngữ và giọng điệu ở bài thơ
này với bài thơ ''Qua đèo ngang'' của BHTQ

trần gian
- Khao khát sự đổi thay XH theo h-
ớng tốt đẹp, thoả mãn nhu cầu sống
cá nhân.
4. Tổng kết.
- Một con ngời bất hoà sâu sắc với
thực tại tầm thờng
- Thoát li bằng mộng tởng táo bạo
- Lời lẽ giản dị, trong sáng, giọng
điệu nhẹ nhàng hóm hỉnh
- Sức tởng tợng phong phú
- Thi đề độc đáo
IV- Luyện tập.
Bài tập 2.
- Giọng thơ mới mẻ, nhẹ nhàng,
thanh thoát, pha chút tình tứ, hóm
hỉnh, có nét phóng túng, ngông
nghênh của một hồn thơ lãng mạn,
không mực thớc trang trọng nh bài
thơ ''Qua Đèo Ngang'', không
165
Ngữ văn 8
ngang tàng, kì vĩ, hào hùng nh 2 bài
thơ của PBC, PCT.
4- Củng cố:
- Chốt lại những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
D- Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ.
- Làm bài tập 1.
- Soạn bài ''Hai chữ nớc nhà''.

VD: Cây cỏ hoa ứng với loài
thực vật do đó nghĩa của từ
thực vật rộng hơn cây, cỏ,
hoa và nghĩa của 3 từ cây,
cỏ, hoa rộng hơn nghĩa của
các từ: cây dừa, cỏ gà, hoa
cúc.
Vd: cá thu hẹp hơn cá.
? Thế nào là trờng từ vựng ?
Cho ví dụ.
? Phân biệt cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ với trờng
từ vựng.
? Từ tợng hình, từ tợng
I- Lí thuyết.
A. Từ vựng.
1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- 1 từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác.
+ VD: Cây rộng hơn cây cam, cây chuối
- 1 từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bào
hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.
2. Trờng từ vựng.
- Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa
VD: Phơng tiện giao thông: tàu, xe, thuyền, máy bay ...
- Vũ khí: súng, gơm, lựu đạn ...
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ nói về mối quan hệ
bao hàm nhau trong các từ ngữ có cùng từ loại
VD: Thực vật (DT): cây, cỏ, hoa (DT)

VD: Anh đọc xong cuốn
sách rồi à?
? Có thể sử dụng tình thái từ
tuỳ tiện đợc không
? Câu ghép là gì? Cho ví dụ.
- Từ tợng hình: từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động
trạng thái của sự vật
- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh.
- Tác dụng: có giá trị gợi tả và biểu cảm cao thờng đợc
dùng trong văn miêu tả và tự sự .
4. Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
- Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc
một số địa phơng nhất định.
VD: Bắc bộ: ngô, quả dứa, vào ...
Nam bộ: bắp, trái thơm, vô ...
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ đợc dùng trong
một tầng lớp xã hội nhất định. VD: tầng lớp học sinh,
sinh viên: ngỗng (2), gậy (1) - tầng lớp vua chúa ngày x-
a: trẫm, khanh...
5. Một số biện pháp tu từ từ vựng.
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô,
tính chất của sự vật hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh
gây ấn tợng tăng sức biểu cảm.
VD: Tiếng đồn cha mẹ anh hiền.
Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tan.
- Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách
diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD: Chị ấy không còn trẻ lắm.
B. Ngữ pháp.

chung.
? Tìm trong ca dao Việt
nam 2 ví dụ về biện pháp tu
từ nói quá hoặc nói giảm,
nói tránh.
? Viết hai câu có sử dụng từ
tợng thanh, tợng hình.
? Đọc đoạn trích và xác
định câu ghép trong đoạn
trích.
? Nếu tách thành câu đơn đ-
ợc không
? Nếu tách có làm thay đổi
ý diễn đạt không.
? Xác định câu ghép và cách
nối các câu ghép.
- Quan hệ nhân quả thờng dùng cặp QHT: vì-nên, do-
nên, tại - nên...
- Quan hệ giả thiết-kết quả: nếu-thì, giá-thì, hễ-thì
- Quan hệ tơng phản: Tuy-nhng, dẫu-nhng, dù-vẫn, mặc
dù vẫn
- Quan hệ mục đích: để, cho
- Quan hệ bổ sung, đồng thời: và
- Quan hệ nối tiếp: rồi
- Quan hệ lựa chọn: hay
II - Thực hành :
1. Từ vựng:
Truyện dân gian
Truyền thuyết-cổ tích-ngụ ngôn-cời
- Truyền thuyết: truyện dân gian về các nhân vật và sự

4- Củng cố:
169
Ngữ văn 8
- GV chốt lại nội dung ôn tập
D - Hớng dẫn về nhà:
- Hoàn thiện các bài tập
- Tiếp tục ôn tập để giờ sau kiểm tra học kì.
----------------------------------------------------------------------

Tuần 17
Tiết 64
Ngày soạn: 17/12/2008
Ngày dạy: 26/12/2008
trả bài tập làm văn số 3

A- Mục tiêu :
170


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status