TÌM HIỂU CĂN NGUYÊN VÀ KHẢ NĂNG ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN 175 - Pdf 52

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

 
 

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CĂN NGUYÊN VÀ KHẢ NĂNG ĐỀ KHÁNG
KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM ĐƯỜNG
TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN 175

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG NGÂN
Niên khóa: 2006-2010

Tháng 7 năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

 
 

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CĂN NGUYÊN VÀ KHẢ NĂNG ĐỀ KHÁNG
KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM ĐƯỜNG
TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN 175
Hướng dẫn khoa học



Viêm đường tiết niệu là sự xâm nhập của vi khuẩn vào bất kỳ bộ phận nào của
đường tiết niệu. Tác nhân gây nhiễm khuẩn có thể là vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng. Nhưng
nhiễm khuẩn tiết niệu do vi khuẩn là thường gặp hơn cả. Những nghiên cứu gần đây cho
thấy những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện thường do các vi khuẩn gây
bệnh cơ hội đề kháng cao với kháng sinh gây ra dẫn đến việc điều trị rất phức tạp.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu
tìm hiểu căn nguyên gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu và tìm hiểu khả năng đề kháng
kháng sinh của những vi khuẩn này.
Chúng tôi tiến hành phương pháp nghiên cứu là tiến cứu, hồi cứu, mô tả cắt ngang
các mẫu bệnh phẩm. Theo kết quả nghiên cứu trên 125 bệnh nhân đến khám và điều trị tại
bệnh viện 175 được chuẩn đoán lâm sàng là viêm đường tiết niệu thì tỷ lệ nhiễm khuẩn
chung trên cả hai giới nam nữ là 34,4%. Trong đó, tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu ở nữ là
37,5% cao hơn so với nam là 32,4%. Tác nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu thường gặp là
Staphylococcus (29,54%), E. coli (25%), Acinetobacter (15,9%). Những vi khuẩn gây
nhiễm khuẩn tiết niệu nói chung đề kháng rất cao đối với các loại kháng sinh thông dụng.
Một số kháng sinh bị các vi khuẩn này đề kháng cao trên 80% là lincomycin,
erythromycin, trimethoprin-sulfamethoxazole. Một số kháng sinh còn tác dụng tốt đối với
các vi khuẩn này như vancomycin, methicillin, meropenem, imipenem.

ii
 


SUMMARY
 
 

Topic name: “ Understand the origin and antibiotic resistance of bacteria causing


1.1. Đặt vấn đề ..................................................................................................................... 1 
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................ 2 
2.1 Sơ lược về nhiễm khuẩn tiết niệu ................................................................................ 2 
2.3.1. Tụ cầu ( Staphylococci) ............................................................................................. 4 
2.3.2. Streptococcus ............................................................................................................. 6 
2.3.3. Enterobacteriaceae (họ vi khuẩn đường ruột) ........................................................ 8 
2.3.4 Acinetobacter. sp. ..................................................................................................... 11 
2.4.1. Lịch sử về kháng sinh ............................................................................................ 13 
2.4.3. Phân loại kháng sinh ............................................................................................. 15 
2.4.4. Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn ................................................................. 15 
2.4.5. Tình hình đề kháng kháng sinh............................................................................ 18 
2.4.7. Kháng sinh đồ ........................................................................................................ 19 
2.5. Chẩn đoán .................................................................................................................. 20 
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................... 21 
3.1. Thời gian và địa điểm đối tượng nghiên cứu .......................................................... 21 
3.2.1.1. Môi trường nuôi cấy ........................................................................................... 21 
3.2.1.2. Môi trường làm kháng sinh đồ MHA ............................................................... 22 
3.2.1.3. Đĩa kháng sinh ..................................................................................................... 22 
iv
 


3.2.3. Trang thiết bị .......................................................................................................... 26 
.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 26 
3.4.3. Kỹ thuật nuôi cấy định lượng ................................................................................ 27 
3.4.4. Kỹ thuật cấy phân lập ........................................................................................... 28 
3.4.5. Kỹ thuật định danh ................................................................................................ 29 
3.4.5.1 Định danh sơ bộ .................................................................................................... 29 
3.4.5.2. Định danh bằng môi trường Uri Select 4 .......................................................... 30 
3.4.6. Kỹ thuật kháng sinh đồ ......................................................................................... 31 

Brain Heart Infusion

3.

E. Coli: Escherichia coli

4.

n : Số lượng

5.

p: Xác suất

6.

μm:

7.

µl: Microlit

8.

µg:

Microgam

9.


R: Resistant (đề kháng)

15.

S: Susceptible (nhạy cảm)

16.

S. Epidermidis: Staphycoccus epidermidis

17.

K. Pneumoniae: Klebsiella pneumonia

18.

WHO:

World Health Organization

19.

UTI:

Urinary tract infection

Micromet

vi
 

 


Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 . Đặt vấn đề
Nhiễm khuẩn tiết niệu là một trong những bệnh khá phổ biến trong cả bệnh viện và
cộng đồng. Bệnh có thể xuất hiện quanh năm và gặp ở tất cả các lứa tuổi. Bệnh gặp ở cả
nam và nữ.
Viêm đường tiết niệu có thể do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hoặc ký sinh trùng gây
ra, tuy nhiên viêm đường tiết niệu do vi khuẩn là phổ biến hơn cả. Bệnh không chỉ có liên
quan đến vệ sinh hay thói quen sinh hoạt cá nhân mà còn liên quan nhiều đến sự can thiệp
về mặt y tế như các thủ thuật thăm khám, điều trị…Dụng cụ y tế và thao tác của nhân viên
y tế có thể làm tổn thương đường tiết niệu tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển
và gây nhiễm khuẩn.
Những nghiên cứu gần đây cho thấy những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn tiết niệu
bệnh viện thường do các vi khuẩn gây bệnh cơ hội đề kháng cao với kháng sinh gây ra
dẫn đến việc điều trị rất phức tạp.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu :
ƒ Tìm hiểu căn nguyên gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
ƒ Tìm hiểu khả năng đề kháng kháng sinh của những vi khuẩn này.
1.2. Yêu cầu của đề tài
Tìm hiểu về căn nguyên và khả năng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn để giúp
cho việc điều trị bệnh đạt hiệu quả.
1.3. Nội dung thực hiện
• Xác định tỷ lệ các loài vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
• Xác định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của một số loài vi khuẩn thường gặp.

1
 


 


ở trẻ sơ sinh thiếu tháng hoặc suy dinh dưỡng...
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ở phụ nữ trưởng thành, nguy cơ bị nhiễm
khuẩn tiết niệu tăng theo tuổi tác. Điều này có thể được giải thích do nguyên nhân nội tiết,
thói quen vệ sinh và sinh hoạt…
Báo cáo của Kurt G. Naber - Đức về tỷ lệ lưu hành của nhiễm khuẩn đường tiết
niệu cho biết: giao hợp là nguyên nhân của 75% - 90% tổng số trường hợp nhiễm khuẩn
đường niệu ở phụ nữ đang còn hoạt động tình dục; có khoảng 20 - 30% số phụ nữ trưởng
thành có từ 1 đợt trở lên về tình trạng tiểu khó trong một năm. Còn báo cáo của Bệnh viện
Bình Dân thì có đến 50 - 85% số người trưởng thành có nhiễm trùng tiểu trong đời.
2.2. Phân loại nhiễm khuẩn tiết niệu
Có nhiều cách phân loại nhiễm khuẩn tiết niệu như : theo nguyên nhân, theo con
đường lây nhiễm, theo vị trí nhiễm khuẩn…Tuy nhiên, việc phân loại theo vị trí thường
được áp dụng trong thực tế bệnh viện vì nó có liên quan đến việc xử lý và điều trị bệnh
như thế nào. Theo cách này, người ta chia ra thành viêm đài - bể thận, Viêm niệu quản,
Viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
Trong những trường hợp nhiễm khuẩn ngược dòng (vi khuẩn từ bên ngoài theo
đường niệu đạo vào gây nhiễm khuẩn), vi khuẩn sẽ phát triển nhanh chóng và gây bệnh.
Nếu việc điều trị không kịp thời và hợp lý nhiễm khuẩn có thể lan đến bàng quang, niệu
quản hoặc đài - bể thận và bệnh sẽ diễn biến nặng lên.


Viêm niệu đạo: thường kèm theo cảm giác bỏng rát khi đi tiểu và đôi khi có mủ.
Căn nguyên gây bệnh có thể do các tác nhân gây bệnh thực sự hoặc cơ hội gây ra.
Ở nam giới, viêm niệu đạo có thể gây nên chảy mủ ở lỗ sáo (lỗ niệu đạo). Điển
hình nhất là bệnh lậu



Staphylococcus aureus
Cầu khuẩn Gram dương đứng riêng rẽ hoặc thành hình chùm nho, không có lông,
không nha bào, thường không có vỏ, có đường kính từ 0,8 - 1µm.
Tụ cầu vàng thuộc loại dễ nuôi cấy, phát triển được ở nhiệt độ 10 - 45oC và nồng
độ muối cao đến 10% ở điều kiện hiếu khí hay kỵ khí.
Tụ cầu vàng có thể gây bệnh sau một thời gian dài tồn tại ở môi trường. Chúng có
khả năng đề kháng với nhiệt độ và hóa chất cao hơn các vi khuẩn không có nha bào khác.
Tụ cầu vàng thường ký sinh ở mũi họng và có thể cả ở da. Vi khuẩn này gây bệnh
cho người bị suy giảm đề kháng hoặc chúng có nhiều yếu tố độc lực. Tụ cầu vàng là vi
khuẩn gây bệnh thường gặp nhất và có khả năng gây nhiều loại bệnh khác nhau.
Một số tính chất sinh hóa:
Phản ứng coagulase dương tính
Phản ứng catalase dương tính
4
 


Có khả năng lên men đường mannitol.
Có men desoxyribonuclease.
Có men phosphatase.
Staphylococcus epidermidis và Staphylococcus saprophyticus
Cầu khuẩn Gram dương đứng riêng rẽ hoặc thành hình chùm nho, không có lông,
không nha bào, thường không có vỏ, có đường kính từ 0,8 – 1 µm.
Hai loại tụ cầu này đặc biệt là S. epidermidis hoại sinh trên da và trong lỗ mũi. Vi
khuẩn này xuất hiện rất sớm từ khi trẻ mới lọt lòng và kéo dài gần như suốt đời. Vai trò
của chúng đối với con người như sau :
Bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn khác, đặc biệt là các vi
khuẩn gây bệnh: Gây ra các nhiễm trùng cơ hội trên cơ thể suy giảm miễn dịch S.
epidermidis gây nhiễm khuẩn da, cơ quan và là tác nhân quan trọng gây viêm nội tâm
mạc bán cấp, S. saprophyticus gây nhiễm khuẩn tiết niệu, thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi.


6
 


Khả năng gây bệnh của của Streptococcus là do khả năng tăng trưởng tràn lan của
vi khuẩn vào trong các mô. Chúng có thể tiết ra enzyme và độc tố quan trọng như:
streptokinase, hyaluronidase, streptodornase, diphosphopyridine nucleotinase, proteinase,
hymolysin, erthrogenic toxin.
Khi nhiễm vi khuẩn Streptococcus vào cơ thể qua đường tiết niệu sẽ lan nhanh ra
các mô rồi lan theo đường máu. Khi da và niêm mạc bị nhiễm, sưng lên và khi gãi lan ra
chỗ khác rất nhanh. Khi gây nhiễm ở cổ tử cung sẽ xâm nhập khắp cơ thể. Nếu bị nhiễm
Streptococcus nhóm A, sẽ làm cho bệnh nhân tiểu ra máu, phù, cao huyết áp, tiểu ra
protein.
Enterococcus faecalis
Là một trong số các loài thuộc Streptococcus nhóm D, vi khuẩn có hình cầu hoặc
bầu dục, đường kính trung bình khoảng 0,8 – 1 µm, xếp thành chuỗi dài ngắn khác nhau
hoặc đứng thành từng đám, vi khuẩn Gram dương, thành có chứa các glycopeptides mang
tính kháng nguyên, vi khuẩn không tạo bào tử, không có khả năng di động.
Enterococcus faecalis được phân bố một cách rộng rãi trong tự nhiên thường có
mặt trong thành phần vi khuẩn chí của người ở đường hô hấp, đường tiêu hóa, tiết niệu…
chúng có thể gây bệnh ở điều kiện thuận lợi, vì vậy Enterococcus faecalis thường được
coi là tác nhân gây bệnh cơ hội.
Một số nghiên cứu đã cho thấy vi khuẩn này có liên quan đến nhiễm trùng bệnh
viện. Vi khuẩn có thể gây nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc,
nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh, nhiễm khuẩn vết thương, mô mềm…
Một số nghiên cứu đã cho thấy vi khuẩn này có liên quan đến nhiễm trùng bệnh
viện. Vi khuẩn có thể gây nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc,
nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh, nhiễm khuẩn vết thương, mô mềm…
Enterococcus faecalis là vi khuẩn đề kháng với kháng sinh cao nhất trong số các

khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết.
2.3.3.1. Vi khuẩn E. coli
Trực khuẩn Gram âm, kích thước trung bình 2-3µm x 0,5µm, có thể phát triển
được ở nhiệt độ 5-40oC.
E. coli phát triển dễ dàng trên môi trường nuôi cấy thông thường, ngay cả trên môi
trường nghèo chất dinh dưỡng. Vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy ý, sau 3-4h làm đục nhẹ môi
trường, 24h đục đều; sau hai ngày trên mặt môi trường có váng lỏng, những ngày sau
dưới đáy ống có thể đóng cặn.

Hình 2.3 E. coli trên môi trường Uri.
E. coli có khả năng lên men nhiều loại đường khác nhau và có sinh hơi, sinh indol,
không sinh H2S, không sử dụng được nguồn carbon của citrat trong môi trường Simmons,
có men decarboxylase vì vậy có khả năng khử carboxyl của lysin, ornitin và acid
9
 


glutamic, betagalactosidase dương tính - ONPG (+), thử nghiệm Voges Proskauer (VP)
âm tính.
E. coli là một trong những căn nguyên vi khuẩn thường gặp trong các bệnh lý tiêu
chảy, viêm đường tiết niệu, viêm đường mật và nhiễm khuẩn huyết. Những type huyết
thanh có khả năng gây bệnh thường gặp trên lâm sàng là: O111B4, O86B7, O55B6,
O119B4, O127B8, 026B6, O25B15, O128B12.
E. coli thuộc vào vi khuẩn có khả năng kháng thuốc cao, nhất là các chủng vi
khuẩn phân lập được từ các trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu.
2.3.3.2 Klebsiella pneumonia

Hình 2.4 Klebsiella pneumonia trên môi trường Uri ở 37oC/24 giờ.
Trực khuẩn Gram âm, hiếu, kỵ khí tùy tiện. Phát triển dễ dàng trên môi trường
nuôi cấy thông thường. Trên môi trường Endo khuẩn lạc có màu tím, kích thước khoảng

đến đục, lồi và tròn, đặc biệt loài Acinetobacter không bao giờ tạo sắc tố, là yếu tố giúp
phân biệt với một số vi khuẩn không lên men khác, mọc tốt trên môi trường Mac Conkey cho khuẩn lạc màu hồng nhạt.
Acinetobacter hiện diện ở khắp nơi, đặt biệt những nơi ẩm ướt như đất nước và
môi trường bệnh viện, thường trú trên da người với tỷ lệ rất cao (25%), màng nhày, chất
tiết…

11
 


Hình 2.5 Acinetobacter trên môi trường BA ở 37oC/24 giờ.
Acinetobacter có thể gây nhiễm khuẩn bệnh viện với các bệnh nặng như viêm
màng não, viêm nội tâm mạc, viêm phổi và nhiễm khuẩn huyết có khuynh hướng ngày
càng gia tăng.
Trên thực tế, khi phân lập được Acinetobacter từ máu, dịch não tủy, đàm, nước
tiểu hoặc từ mủ phải coi như có ý nghĩa bệnh lý trừ khi không có bằng chứng lâm sàng
của nhiễm khuẩn
Vai trò gây bệnh và đường xâm nhập vào cơ thể rõ rệt của vi khuẩn Acinetobacter
là đường hô hấp và da
2.4. Khả năng đề kháng kháng sinh
Hiện nay, việc phát minh ra kháng sinh đã dẫn đến những thay đổi lớn trong việc
điều trị các bệnh lý nhiễm trùng. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh tràn lan trong những
năm vừa qua đã dẫn đến sự xuất hiện rất nhiều chủng vi khuẩn đề kháng kháng sinh và
tạo nên một mối nguy cơ đe dọa nền y học hiện đại. Cả vi khuẩn Gram dương và Gram
12
 


âm đều có khả năng đề kháng lại các thuốc điều trị vi sinh vật. Các chủng vi khuẩn đề
kháng kháng sinh (một số lớn trong đó có khả năng đa đề kháng) xuất hiện gần đây và là



đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do những bệnh nhiễm trùng gây ra, đặc biệt ở những
nước đang phát triển.
Thuốc kháng sinh là những chất có tác dụng chống lại sự sống của vi khuẩn, ngăn
vi khuẩn nhân lên bằng cách tác động ở mức phân tử, tác động vào một hay nhiều giai
đoạn chuyển hóa cần thiết của đời sống vi khuẩn hoặc tác động vào sự cân bằng lý hóa.
Kháng sinh có tác dụng đặc hiệu nghĩa là một loại kháng sinh sẽ tác động vào một
vi khuẩn hay một nhóm vi khuẩn nhất định. Như vây, thuốc kháng sinh không có cùng
hoạt tính như nhau đối với tất cả các loại vi khuẩn.
Một số kháng sinh có hoạt phổ rộng, nghĩa là chúng có hoạt tính đối với nhiều loại
vi khuẩn gây bệnh khác nhau, một số có hoạt phổ hẹp thì chỉ có hoạt tính đối với môt
hoặc một số ít loại vi khuẩn .
Kháng sinh có nhiều nguồn gốc khác nhau, có thể tổng hợp bằng phương pháp hoá
học, có thể y trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật.
2.4.2. Cơ chế tác động của kháng sinh
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Một số cơ chế đã được biết khá
chi tiết, một số khác chưa được giải thích hoàn hảo và còn nhiều cơ chế chưa rõ rang. Tuy
nhiên, có thể chia làm bốn loại cơ chế:
• Ức chế sự thành lập vách tế bào
Vách tế bào vi khuẩn có nhiệm vụ giữ hình dạng tế bào được nguyên vẹn trước áp
lực thẩm thấu cao ở bên trong tế bào. Áp lực nội bào của vi khuẩn Gram dương lớn hơn vi
khuẩn Gram âm từ 3-5 lần. Khi sự tổng hợp vách tế bào bị ức chế do tác dụng của kháng
sinh, các vi khuẩn Gram dương biến thành dạng hình cầu không có vách (Proto-plast), và
các vi khẩn Gram âm có vách không hoàn chỉnh (Spheroplast). Những hình thức này làm
cho tế bào dễ bị vỡ ở môi trường có trương lực bình thường.
Gồm có các loại kháng sinh như bacitracin, cephalosporins, cycloserin, penicillins,
rostocetin, vancomycin.
• Ức chế chức năng của màng tế bào
Tế bào chất của tất cả tế bào sống điều được bao bọc bởi một màng tế bào chất.

Sự đề kháng với kháng sinh của vi khuẩn được chia làm hai nhóm: đề kháng tự
nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng tự nhiên

15
 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status