BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
TẠI CÔNG TY KHAI THÁC CHẾ BIẾN LÂM NÔNG SẢN
CUNG ỨNG XUẤT KHẨU (VYFACO)
GIAI ĐOẠN 2008-2009
DƯƠNG VĂN TÀI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2007
1
Hội đồng báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa kinh tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “NGHIÊN CỨU ĐỊNH
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY KHAI THÁC CHẾ
BIẾN LÂM NÔNG SẢN CUNG ỨNG XUẤT KHẨU (VYFACO) GIAI ĐOẠN
2008-2009”do DƯƠNG VĂN TÀI, sinh viên Khóa 29, ngành Kinh Tế, chuyên ngành
Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày ………………………
TRẦN MINH HUY
Người hướng dẫn
(Ký tên)
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm
TPHCM-những người đã tận tâm truyền đạt cho chúng em những kiến thức cũng như
những kinh nghiệm quý báo trong thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, em xin cảm
ơn:
Thầy Trần Minh Huy, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em
hoàn thành đề tài này.
Ban giám đốc công ty VYFACO, đặc biệt là bác Nguyễn Tự Chúc-Phó giám
đốc, bác đã nhiệt tình dành thời gian quý báo của mình để tìm phòng ban thực tập phù
hợp với hướng của đề tài, giới thiệu người hướng dẫn cũng như những tài liệu quan
trọng cho em trong quá trình thu thập số liệu thứ cấp tại công ty.
Các cô, chú phòng tổ chức tổng hợp, phòng kế toán, phòng kinh doanh xuất
nhập khẩu, đặc biệt là cô Tôn Nữ Thị Phượng-Phó phòng tổ chức, người trực tiếp
hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
này.
Cô Nguyễn Thị Anh-Phó phòng tổ chức, chú Hoàng Văn Hòa-Chủ tịch công
đoàn, chú Trần Xuân Tiến-Trưởng phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, anh Chung
Quan-Phó trưởng phòng kế toán, chú Phó Kim Hà-Bảo vệ nhân viên, cô Hoàng Thị
Huê, anh Phạm Văn Thao, chị Phạm Thị Hương, chú Nguyễn Ngọc Tuân. Các chú,
các cô, các anh chị đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những tài liệu quan
trọng trong thời gian em thực tập tại công ty.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và xin gửi lời chúc sức khỏe, thành đạt
và hạnh phúc đến các quý thầy cô, Ban giám đốc, các phòng ban công ty VYFACO.
3
NỘI DUNG TÓM TẮT
DƯƠNG VĂN TÀI, Tháng 07/2007. “Nghiên Cứu Định Hướng Chiến Lược
Kinh Doanh Tại Công Ty Khai Thác Chế Biến Lâm Nông Sản Cung Ứng Xuất
Danh mục các hình
x
Danh mục phụ lục
xi
CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU
1
1.1. Sự cần thiết của đề tài
1
1.2. Mục đích nghiên cứu
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu
2
1.4. Cấu trúc của khóa luận
2
CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN
2.2.6. Quy trình xuất nhập khẩu tại công ty
7
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
9
3.1. Cơ sở lý luận
9
3.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh
9
3.1.2. Các loại chiến lược có ba cấp chiến lược:
9
3.1.3. Quản trị chiến lược
9
3.1.4. Quy trình hình thành chiến lược
10
3.1.5. Phân tích môi trường
19
4.4. Phân tích môi trường bên ngoài
19
4.4.1. Môi trường vĩ mô
19
4.4.2. Môi trường vi mô
27
4.5. Phân tích môi trường bên trong
38
4.5.1. Tình hình sản xuất
38
4.5.2. Tình hình xuất khẩu của công ty VYFACO
39
4.5.3. Tình hình nhập khẩu của công ty VYFACO
41
53
4.6.4. Ma trận SWOT
55
4.6.5. Ma trận SPACE
56
4.7. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
58
4.7.1. Phương hướng
58
4.7.2. Kết quả đạt được 6 tháng đầu năm 2007
59
4.8. Định hướng chiến lược cho công ty
590
4.8.1. Dự báo của hiệp hội xuất khẩu gỗ Việt Nam dành cho các
doanh nghiệp chế biến xuất khẩu gỗ
5.2.2. Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
700
72
PHỤ LỤC
vii
7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
-
Cty TNHH: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
-
DT: Doanh thu
-
ĐVT: Đơn vị tính.
-
FSC: (Forest Stewardship Council) là tên của Hội đồng quản trị rừng quốc tế và
-
SXKD: Sản xuất kinh doanh
-
TH-ĐG: Tổng hợp và đánh giá.
-
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
viii
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Đặc Điểm Một Số Thị Trường Xuất Khẩu Đồ Gỗ của Việt Nam
16
Bảng 4.2. Các Thị Trường Cung Cấp Nguyên Liệu Gỗ cho Việt Nam Năm 2006
17
Bảng 4.3. Tình Hình Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty VYFACO
Bảng 4.11. Một Số Khách Hàng Quen Thuộc của Công Ty VYFACO
34
Bảng 4.12. Kim Ngạch Xuất Khẩu của Công Ty VYFACO theo Mặt Hàng
39
Bảng 4.13. Kim Ngạch Xuất Khẩu của Công Ty VYFACO theo Từng Thị Trường 40
Bảng 4.14. Kim Ngạch Nhập Khẩu của Công Ty VYFACO theo Từng Mặt Hàng
41
Bảng 4.15. Kim Ngạch Nhập Khẩu của Công Ty VYFACO theo Thị Trường
42
Bảng 4.16. Công Tác Đào Tạo Cán Bộ tại Công Ty VYFACO Năm 2005 và 2006
44
Bảng 4.17. Các Chỉ Số Tài Chính của Công Ty VYFACO Hai Năm 2005 và 2006
44
Bảng 4.18. Chủng Loại Một Số Sản Phẩm của Công Ty VYFACO
47
Bảng 4.19. Bảng Giá Cả của Một Số Sản Phẩm Xuất Khẩu tại Công Ty VYFACO 49
10
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý của Công Ty VYFACO
5
Hình 2.2. Quy Trình Xuất Khẩu của Công Ty VYFACO
7
Hình 2.3. Quy Trình Nhập Khẩu của Công Ty VYFACO
8
Hình 3.1. Sơ Đồ Quản Trị Chiến Lược Toàn Diện
10
Hình 3.2. Áp Lực Cạnh Tranh của Michaek Porter
11
Hình 3.3. Sơ Đồ Phương Pháp Nghiên Cứu
14
Hình 4.1. Giá Trị Xuất Khẩu Gỗ của Việt Nam Giai Đoạn 2000-2006
42
Hình 4.8. Biểu Đồ Kim Ngạch Nhập Khẩu của Công Ty VYFACO theo
Từng Thị Trường qua Hai Năm 2005 và 2006
43
Hình 4.9. Hình Ảnh Ma Trận SPACE
57
Hình 4.10. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Phận Marketing
64
xi
11
DANH MỤC PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán của công ty VYFACO.
2. Bảng cân đối kế toán của công ty SAVIMEX.
3. Bảng câu hỏi phỏng vấn các phòng ban công ty VYFACO.
4. Catalogue giới thiệu sản phẩm của công ty VYFACO.
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty VYFACO qua hai năm 2005 và
2006.
6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty SAVIMEX năm 2005 và năm
2006.
xii
– Tìm ra những lợi thế và trở ngại của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
– Tìm hiểu định hướng của công ty trong tương lai.
– Đề xuất một số chiến lược cũng như những công cụ hổ trợ thực thi chiến lược
kinh doanh.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của công ty hiện tại. Tìm ra
những cơ hội và trở ngại từ môi trường bên trong và ngoài công ty. Sau đó, đề xuất kiến
nghị.
Địa bàn: Tại công ty VYFACO.
Thời gian nghiên cứu: hai năm 2005 và 2006.
1.4. Cấu trúc của khóa luận gồm năm chương
Chưong 1: Đặt vấn đề: Nêu lên sự cần thiết khi tiến hành nghiên cứu đề tài, mục
đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài.
Chương 2: Tổng quan: Phần một: khái quát những tài liệu nghiên cứu trước đây
tại công ty, những mặt ưu và nhược điểm của những đề tài này, nêu lên sự thừa kế và
vấn đề mới mà đề tài này sẽ tiến hành. Phần hai: sơ lược về công ty VYFACO.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Các khái niệm về chiến
lược, các loại chiến lược, quản trị chiến lược, môi trường ảnh hưởng đến quyết định của
nhà quản trị, quá trình hình thành chiến lược và phương pháp phân tích các ma trận.
Chương 4: Kết quả và thảo luận: nghiên cứu tổng quan về tình hình xuất nhập
khẩu gỗ chế biến trong những năm qua của Việt Nam, những thuận lợi và khó khăn đối
với ngành cũng như những chính sách hổ trợ của chính phủ nước ta. Phân tích môi
trường bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, sau đó dùng những ma trận hổ trợ để phân tích những thời cơ và thách thức đối với
công ty VYFACO. Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Kết luận chung về đề tài, đưa ra kiến nghị
đối với nhà nước và hướng nghiên cứu tiếp theo.
2
2.2.1. Lịch sử hình thành
Công ty VYFACO là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc LỰC LƯỢNG
THANH NIÊN XUNG PHONG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Trước đây, công ty
VYFACO còn có tên gọi là XÍ NGHIỆP NÔNG LÂM SẢN CUNG ỨNG XUẤT
KHẨU theo quyết định số 131/QĐ-UB ngày 15 tháng 06 năm 1985 của Uỷ Ban Nhân
Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đến ngày 15 tháng 03 năm 1990 xí nghiệp chuyển thành CÔNG TY KHAI
THÁC CHẾ BIẾN LÂM NÔNG SẢN CUNG ỨNG XUẤT KHẨU theo quyết định số
109/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh. Cho đến ngày 07 tháng 10
năm 1992 công ty VYFACO chính thức trở thành Doanh nghiệp nhà nước theo quyết
định số 40/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh.
_ Tên chính thức là: CÔNG TY KHAI THÁC CHẾ BIẾN LÂM NÔNG SẢN
CUNG ỨNG XUẤT KHẨU.
_ Tên tiếng Anh là: THE VOLUNTARY YOUTH FOREST AGRO PRODUCTS
EXPORT COMPANY.
_ Tên viết tắt là: VYFACO.
_ Địa chỉ: 716 Kinh Dương Vương-Phường 13- Quận 6-Thành Phố Hồ Chí Minh.
_ Điện thoại: 84. 8751922-84. 89120268
_ Tổng số vốn kinh doanh: 6.438.000.000 đồng
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a) Chức năng của công ty
Công ty VYFACO là một công ty nhà nước có chức năng chủ yếu là khai thác,
chế biến, kinh doanh các sản phẩm gỗ tròn, gỗ xẻ, các mặt hàng gổ tinh chế dùng cho
xuất khẩu như: vợt vũ cầu, ván trang trí nội thất, bàn ghế ngoài trời, gỗ cao su, kệ sách,
khung tranh, khung treo hoa,…đồ mộc gia dụng các loại. Ngoài ra, công ty còn kinh
doanh xuất nhập khẩu nông lâm sản các mặt hàng thiết bị sản xuất, tiêu dùng và một số
lĩnh vực khác.
Mặt khác, công ty còn thực hiện chức năng xây dựng dân dụng và công nghiệp,
nhận thầu xây dựng những công trình dân dụng, từng bước làm quen với nghề xây lắp.
chức hành
Nhà máy chế
biến gỗ xuất
khẩu Đống Đa
Xưởng chế
biến gỗ XK
Linh Xuân
Phó giám đốc kế
hoạch
Phòng kế
hoạch đầu tư
Xưởng chế
biến gỗ Linh
Trung
Phòng kế
toán-tài vụ
Phân xưởng
chế biến gỗ
Nhị Xuân
Nguồn tin: Phòng Tổ Chức Hành Chánh Tổng Hợp Công Ty
5
trị theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và của công ty ban hành.
6
2.2.5. Các đơn vị trực thuộc
a) Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Đống Đa
b) Xưởng chế biến gỗ Linh Xuân
c) Xưởng chế biên gỗ Linh Trung
d) Phân xưởng chế biến gỗ Nhị Xuân
Các đơn vị sản xuất trực thuộc công ty có chức năng thực hiện các nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh theo kế hoạch của công ty. Các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh, xây dựng dân dụng và xây dụng công nghiệp theo kế hoạch của công ty giao cho,
quản lý máy móc, trang thiết bị, phối hợp với các phòng chức năng để nâng cao tay nghề
cho lao động,… báo cáo tình hình triển khai kế hoạch để kịp thời điều chỉnh trang bị, cải
tiến máy móc nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng ngày càng cao của khách hàng.
2.2.6. Quy trình xuất nhập khẩu tại công ty
a) Quy trình xuất khẩu
Hình 2.2. Quy Trình Xuất Khẩu Của Công Ty VYFACO
Ký kết hợp đồng
Kiểm tra và chấp nhận LC
Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Làm thủ tục hải quan
Kiểm hoá hàng hoá
Thuê phương tiến vận tải
Mua bảo hiểm hàng hoá
Giao hàng cho người vận tải
Lập bộ chứng từ thanh toán
Khiếu nại nếu có
Thanh lý hợp đồng
Nguồn tin: Phòng Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Công Ty
7
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh
Chiến lược là những chương trình hành động tổng quát, xác định các mục tiêu dài
hạn cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hành động và các chính sách
điều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cụ
thể, làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững đối với
các đối thủ cạnh tranh khác.
3.1.2. Các loại chiến lược có ba cấp chiến lược:
a) Chiến lược cấp công ty (còn gọi là chiến lược tổng thể)
Bao gồm mọi hoạt động của công ty, đòi hỏi mọi người bên trong doanh nghiệp
phải phối hợp và nổ lực hết mình để đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp.
b) Chiến lược cấp kinh doanh (còn gọi là chiến lược cạnh tranh của doanh
nghiệp) là chiến lược nhằm giúp các doanh nghiệp gia tăng lợi thế cạnh tranh và lợi
nhuận từ các SBU như: chiến lược riêng biệt hóa sản phẩm, chiến lược chi phí thấp,
chiến lược tập trung hóa phân khúc thị trường, chiến lược đầu tư khác,…
c) Chiến lược cấp chức năng
Là chiến lược của từng bộ phận chức năng trong tổ chức như: chiến lược
marketing, chiến lược nghiên cứu và phát triển, chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược
tài chính kế toán,…
3.1.3. Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại cũng như trong
tương lai, xác lập nhiệm vụ chức năng và xây dựng hệ thống các mục tiêu cần theo đuổi,
hoạch định, thực hiện, và kiểm tra chiến lược, vận dụng hữu hiệu các nguồn lực và tiềm
năng của tổ chức để đạt được các mục tiêu mong muốn.
9
tài
nguyên
Xét lại mục
tiêu, nhiệm
vụ
Đánh giá các
yếu tố bên
trong để xác
định các
điểm mạnh
điểm yếu
Lựa chọn
các chiến
lược theo
đuổi
Đo
lường,
đánh
giá sự
thực
hiện
Đề ra
các
chính
Khi quan tâm nghiên cứu môi trường cạnh tranh sẽ giúp cho nhà quản trị đi sâu
vào việc phân tích chi tiết môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, xác định mối hiểm
họa để từ đó mà hoạch định chiến lược đúng đắn và xác thực hơn.
Hình 3.2. Áp Lực Cạnh Tranh Của Michaek Porter
Đối thủ tiềm năng
Nguy cơ
có các đối
thủ
Nhà cung ứng
cạnh tranh
Áp lực
Đối thủ
nhà
cung cấp
cạnh tranh
Áp lực
Khách hàng
người
mua
– Cột 3, 4, 5,…là cột phân tích về mức ứng phó hay vận dụng của một công ty
với các yếu tố đó như thế nào, cũng như xem xét khả năng cạnh tranh của công ty này
trong ngành. Gồm 2 cột nhỏ:
+ Cột điểm phân loại có thang điểm được cho từ 1 đến 4, với 1 là khả năng phản
ứng yếu, 2 là khả năng phản ứng trung bình, 3 là trên trung bình, 4 là phản ứng tốt nhất.
+ Cột số điểm quan trọng được tính cho mỗi yếu tố trong bảng bằng cách nhân
mức độ quan trọng của các yếu tố đó với điểm phân loại tương ứng của công ty. Tổng
điểm này sẽ có giá trị từ 1 đến 4.
b) Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép nhà quản trị xác định
những yếu tố ngoại cảnh có tác động quan trọng đến sự thành công của doanh nghiệp có
kết hợp với sự tương quan về năng lực hoạt động hiện tại, các chiến lược mà doanh
nghiệp đang áp dụng. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài được xây dựng như sau:
– Cột 1: Xác định các yếu tố bên ngoài có tác động quan trọng đến ngành và sự
thành công của doanh nghiệp
– Cột 2: Xác định mức độ quan trọng của các yếu tố đó. Mức độ quan trọng
được cho điểm từ 0,0 đến 1,0 và tổng các mức độ quan trọng là 1,0.
– Cột 3: Cho điểm phân loại về khả năng đối phó từ năng lực hiện tại. Thang
điểm được cho từ 1 đến 4, với 1 là khả năng phản ứng yếu, 2 là khả năng phản ứng trung
bình, 3 trên trung bình, 4 là phản ứng tốt nhất.
– Cột 4: Cột số điểm quan trọng, được tính bằng cách nhân mức quan trọng của
yếu tố với điểm phân loại tương ứng. Tổng điểm này sẽ có giá trị từ 1 đến 4.
12
c) Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Ma trận đánh giá bên trong được xây dựng giống như ma trận đánh giá các yếu tố bên
ngoài nhưng khác ở chổ các yếu tố được đánh giá nằm ngay bên trong nội bộ công ty.
d) Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà
quản trị phát triển 4 loại chiến lược sau: chiến lược điểm mạnh-cơ hội (SO), chiến lược
điểm yếu-cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh-nguy cơ (ST) và chiến lược điểm yếunguy cơ (WT). Ma trận này được xây dựng như sau: