BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ RỦI RO TRONG NUÔI TÔM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
HUỲNH THỊ HUYỀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2007
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH CÁC
YẾU TỐ RỦI RO TRONG NUÔI TÔM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HÒA,
TỈNH PHÚ YÊN” do Huỳnh Thị Huyền, sinh viên khóa 29, ngành KINH TẾ NÔNG
LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ___________ .
LÊ VĂN LẠNG
Người hướng dẫn,
_____________________
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
_____________________
thực tập.
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè - những người luôn giúp đỡ và động viên
tôi trong suốt quãng thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường.
Và cuối cùng con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người mẹ hiền của con,
người đã luôn ở bên con, luôn động viên nhắc nhở và cố gắng tạo mọi điều kiện tốt
nhất để con được tiếp tục con đường học tập của mình.
Sinh viên
Huỳnh Thị Huyền
.
NỘI DUNG TÓM TẮT
HUỲNH THỊ HUYỀN. Tháng 7 năm 20007. “Phân Tích Các Yếu Tố Rủi Ro
trong Nuôi Tôm Trên Địa Bàn Huyện Đông Hòa, Tỉnh Phú Yên”.
HUYNH THI HUYEN. July 2007. “Analysis The Risks of Shrimp’s Model
in Dong Hoa Distric, Phu Yen Province”.
Đề tài tiến hành phân tích các yếu tố rủi ro trong nuôi tôm gồm tôm sú và tôm
chân trắng trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Với mục đích so sánh hiệu quả
kinh tế giữa 2 giống: tôm sú với tôm chân trắng và tiến hành phân tích mức độ tác
động của các loại rủi ro xảy ra ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của người nuôi
tôm.
Đề tài cũng đã sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy, phân tích tình huống
rủi ro và phân tích rủi ro Monte Carlo để đánh giá từng sự tác động. Kết quả đã tìm ra
được các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập người nuôi tôm, đó là dịch
bệnh, chất lượng con giống, tỉ lệ hao hụt, giá bán, môi trường nước….trong đó tác
động mạnh nhất là dịch bệnh, con giống và giá bán tôm thương phẩm. Trên cơ sở phân
tích đó, đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp giảm thiểu rủi ro trong nuôi tôm để
người dân có thể tham khảo, áp dụng nhằm phát triển nghề nuôi tôm lâu dài và bền
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu
3
1.3.1. Phạm vi thời gian
3
1.3.2. Phạm vi không gian
3
1.4. Cấu trúc đề tài
3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
4
2.1 Điều kiện tự nhiên
4
2.1.1 Vị trí địa lí
4
8
2.2.4. Cơ sở hạ tầng
9
2.2.5. Kinh tế-xã hội
9
2.3. Khái quát về tình hình nuôi tôm của tỉnh năm 2004-2006
10
2.4. Các hoạt động phục vụ ngành nuôi tôm của tỉnh
12
2.4.1. Hoạt động khuyến ngư
12
2.4.2. Công tác sản xuất và quản lý tôm giống
12
2.4.3. Công tác tín dụng
15
3.1.3. Chu kì sống
15
3.1.4. Tập tính ăn và loại thức ăn
16
3.1.5. Chu kì lột xác
16
3.2. Một số yếu tố kĩ thuật trong nuôi tôm sú
16
3.2.1. Điều kiện môi trường nước
16
3.2.2. Một số yêu cầu đối với con giống
17
3.3. Đặc điểm sinh học tôm chân trắng
17
19
3.5. Phương pháp nghiên cứu
20
3.5.1. Phương pháp thu thập và xử lí số liệu
20
3.5.2. Phương pháp thống kê mô tả
20
3.5.3. Phương pháp tính khấu hao
20
3.5.4. Phân tích rủi ro và không ổn định
20
vi
3.5.5. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả-kết quả
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Tình hình nuôi tôm của huyện Đông Hòa từ năm 2004-2006
31
4.4.2. Quá trình vay vốn sản xuất
31
4.4.3. Thị trường con giống
32
4.4.4. Đầu ra cho sản phẩm
32
4.4.5. Những khó khăn người dân gặp phải
33
4.5. Các yếu tố kĩ thuật chính ảnh hưởng đến năng suất tôm
35
4.5.1. Chất lượng con giống
35
4.5.2. Thức ăn
35
47
4.7. Phân tích rủi ro tình huống
50
4.7.1. Rủi ro về chất lượng con giống và hao hụt đầu con ảnh
hưởng đến lợi nhuận
51
4.7.2. Rủi ro con giống và giá bán tác động đến lợi nhuận
vii
54
4.7.3. Rủi ro về giá bán và năng suất ảnh hưởng đến lợi nhuận
4.8. Tổng hợp các yếu tố chính tác động đến lợi nhuận nuôi tôm
56
58
4.8.1. Tổng hợp các loại rủi ro
58
4.8.2. Mức độ tác động qua lại giữa các loại rủi ro
5.1. Kết luận
67
5.2. Kiến nghị
68
5.2.1. Đối với các hộ nuôi tôm
68
5.2.2. Đối với các ngành chức năng
68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
70
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPBQ
Chi phí bình quân
Lao động
LNBQ
Lợi nhuận bình quân
NN&PTNN
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
NSTB
Năng suất trung bình
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
PTTH
Phổ thông trung học
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
Bảng 4.3. Kết Quả Sản Xuất Thủy Sản của Huyện Qua 3 Năm Từ 2004-2006
25
Bảng 4.4. Chi Phí Đầu Tư Cho 1000 m2 Nuôi Tôm Sú và Nuôi Tôm Chân Trắng
26
Bảng 4.5. Hiệu Quả của 2 Loại Tôm Nuôi
27
Bảng 4.6. Diễn Biến Quá Trình Nuôi Tôm Qua 3 Năm Từ Năm 2004-2006
28
Bảng 4.7. Tình Hình Dịch Bệnh Diễn Ra trong Vùng Nuôi Từ Năm 2004-2006
29
Bảng 4.8. Các Loại Bệnh Thường Gặp Từ Năm 2004-2006
30
Bảng 4.9. Quá Trình Tham Gia Khuyến Ngư Hàng Năm
31
Bảng 4.10. Tình Hình Vay Vốn Để Sản Xuất ở Các Hộ Điều Tra
Bảng 4.18. Rủi Ro Hao Hụt Đầu Con
42
Bảng 4.19. Rủi Ro về Giá Bán Tôm Sú Thương Phẩm
45
Bảng 4.20. Rủi Ro về Giá Bán Tôm Chân Trắng
46
Bảng 4.21. Chi Phí Marketing
48
Bảng 4.22. Rủi Ro về Chất Lượng Con Giống và Tỉ Lệ Hao Hụt Đầu Con
Tác Động Đến Lợi Nhuận
52
x
Bảng 4.23. Rủi Ro về Con Giống và Giá Bán Tác Động Đến Lợi Nhuận Nuôi
Tôm Sú
54
Bảng 4.24. Rủi Ro về Con Giống và Giá Bán Tác Động Đến Lợi Nhuận Nuôi
Tôm Chân Trắng
Hình 2.1. Cơ Cấu Các Loại Đất Canh Tác của Huyện
7
Hình 2.2. Diện Tích và Sản Lượng Nuôi Tôm của Tỉnh Từ Năm 2004-2006
11
Hình 4.1. Diện Tích và Sản Lượng Tôm của Huyện Qua Các Năm
24
Hình 4.2. Kết Quả Sản Xuất Thủy Sản của Huyện Từ Năm 2004-2006
25
Hình 4.3. Xác Suất Xuất Hiện Các Tỉ Lệ Hao Hụt ở Tôm Sú và Tôm
Chân Trắng
44
Hình 4.4. Xác Suất Xuất Hiện Các Mức Giá Bán Khác Nhau ở Tôm Sú và
Tôm Chân Trắng
46
Hình 4.5. Khoảng Chênh Lệch Marketing của Thương Lái và Đại Lý trong
Thu Mua Tôm Sú
49
Sản, dự kiến đến hết tháng 11/2006 giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản ước tính đạt
hơn 3,081 tỉ USD, tăng 24,45% so với cùng kì năm 2005. Nhưng ngành thủy sản đã
chính thức hoàn thành chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu trước 1 tháng. Riêng tháng
11/2006 giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản ước đạt 320.000 USD. Hiện tại xuất
khẩu thủy sản 5 tháng đầu năm 2007 đã đạt 1,33 tỷ USD, tăng 21,87% so với cùng kì.
Nước ta vốn có tiềm năng rất lớn về NTTS với nguồn thủy hải sản phong phú,
nhiều ao hồ, đầm vịnh và có lượng lao động dồi dào. Dựa trên những thế mạnh đó
ngày 25/10/2006, Thủ tướng chính phủ đã kí quyết định số 242/2006/QD-TTg phê
duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020. Mục tiêu chính của chương trình là đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kim ngạch
xuất khẩu thủy sản, tích cực xuất khẩu các mặt hàng giá trị gia tăng, giảm tỉ trọng các
mặt hàng thô, thúc đẩy phát triển NTTS và khai thác hải sản……Đảng và nhà nước ta
đã hướng chọn lĩnh vực NTTS làm chủ lực trong phát triển nông nghiệp. Trong đó
ngành nuôi tôm chiếm một vị trí quan trọng, góp phần cải thiện kinh tế, tạo công ăn
việc làm cho người dân vùng ven biển. Vì thế những địa phương có điều kiện phát
triển đều tăng cường tạo điều kiện cho các hộ dân có thể nuôi tôm. Trong đó có tỉnh
Phú Yên.
Phú Yên là một tỉnh ven biển miền Trung, có diện tích bờ biển dài hơn 180 km
với nhiều đầm vịnh, nhiệt độ trung bình từ 25,5 - 28oC, mưa tập trung vào cuối tháng
9-12, nắng nhiều, có chế độ thủy triều và bán nhật triều rất thích hợp cho việc nuôi
tôm.
Huyện Đông Hòa - một huyện mới tách ra từ huyện Tuy Hòa trước đây cũng là
khu vực có tiềm năng lớn để phát triển NTTS. Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, bà con
nơi đây đã hưởng ứng tích cực phong trào chọn lĩnh vực NTTS làm chủ lực trong phát
triển nông nghiệp. Trong đó chủ yếu là nuôi tôm sú và tôm hùm. Con tôm sú đã ngày
càng chứng tỏ được giá trị kinh tế của mình và trở thành động lực phát triển của toàn
huyện. Tuy nhiên trong 2 năm gần đây, phong trào nuôi tôm sú tại địa phương đã có
phần chững lại. Thay vào đó họ đã chuyển sang mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng. Với
1.4. Cấu trúc đề tài
Luận văn gồm có 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Giới thiệu lý do chọn đề tài cũng như các mục tiêu mà đề tài tập trung nghiên
cứu.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, KT-XH huyện Đông Hòa và diễn biến
quá trình nuôi tôm trên địa bàn huyện.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý luận về đặc điểm sinh học của tôm sú và tôm chân trắng, các
phương pháp được sử dụng để giải quyết vấn đề như: phương pháp thống kê, phân tích
độ nhạy, phân tích tình huống rủi ro, phân tích rủi ro Monte Carlo.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Tập trung vào nội dung nghiên cứu: phân tích hiệu quả nuôi tôm sú và nuôi tôm
chân trắng, so sánh lợi thế giữa 2 loại tôm, kết quả cho thấy nuôi tôm chân trắng đem
lại hiệu quả kinh tế cao hơn đồng thời tiến hành phân tích các yếu tố rủi ro và các tình
huống rủi ro ảnh hưởng đến lợi nhuận của người nuôi tôm.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết lại những vấn đề đã phân tích và đề xuất những giải pháp để giảm
thiểu rủi ro trong nuôi tôm.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lí
Huyện Đông Hòa là huyện trực thuộc tỉnh Phú Yên, vừa có đồng bằng vừa có
năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
- Mùa mưa từ tháng 9-12, tuy lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều qua các
tháng trong năm, tập trung lớn vào tháng 10, 11 lượng mưa này chiếm từ 70-80%
lượng mưa cả năm. Lượng mưa trung bình năm:1800-2000mm.
Lượng mưa cao nhất: 2431mm.
Lượng mưa thấp nhất: 856mm
- Mùa khô từ tháng 1-8, lượng mưa các tháng mùa khô chiếm 20-30% tổng
lượng mưa cả năm, số ngày mưa chiếm 50% nhưng cường độ mưa nhỏ, thường từ
1-10mm.
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm: 80-90%. Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 10
hoặc tháng 11: 90%. Tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 4 hoặc tháng 5: 35%.
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm: 26,5oC. Nhiệt độ biến đổi không lớn, biến
động từ 4-6oC. Nhìn chung thời tiết nóng ẩm khá ổn định, thường kéo dài 9 tháng
trong năm, từ tháng 3 đến tháng 11. Rõ ràng chế độ nhiệt ở Đông Hòa thể hiện một
mùa đông ngắn, không lạnh và mùa hè kéo dài, nắng nóng khá thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp.
2.1.4. Thủy văn
Huyện Đông Hòa có hai con sông lớn chảy qua đó là sông Đà Rằng và sông
Bàn Thạch. Sông Bàn Thạch xuất phát từ núi cao ở phía Nam và Tây Nam huyện Tây
Hòa trên độ cao 1000-1500m. Sông Bàn Thạch có tổng chiều dài 50km, diện tích lưu
vực 590km2, dòng chảy theo hướng Tây Đông, lưu lượng trung bình 12-15m3/s, ở
thượng nguồn có độ dốc 7,5%, chảy qua khu vực thì có độ dốc 0,2%. Sông Đà Rằng là
con sông dài nhất vùng duyên hải miền Trung, bắt nguồn từ tỉnh Kon Tum trên độ cao
2000m, chảy qua huyện theo hướng Tây Đông, có lưu vực nằm trong khu vực có
5
lượng mưa lớn nhất tỉnh, lưu lượng nước trung bình 280 m3/s nên thường gây lũ lụt
cho vùng nam Đông Hòa. Ngoài ra còn có hồ Hóc Răm, đập Đồng Lau, Vũng Rô, hệ
thống nước tưới của thủy nông Đồng Cam và biển Đông thuận lợi cho sản xuất nông
60,99
- Đất sản xuất nông nghiệp
6649,22
24,85
- Đất lâm nghiệp
8471,27
31,66
- Đất NTTS
1179,22
4,41
- Đất nông nghiệp khác
20,76
0,08
2) Đất phi nông nghiệp
4083,35
4%
Đất nông nghiệp
khác
Đất phi nông
nghiệp
Đất chưa sử dụng
Nguồn: Phòng thống kê huyện
b) Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật trong huyện khá phong phú và đa dạng, gồm có động thực
vật hoang dã và các loại cây trồng vật nuôi, đặc biệt là các hải sản ven bờ và cá nước
ngọt.
Tài nguyên rừng cũng là một trong những thế mạnh để phát triển kinh tế của
huyện và bảo vệ môi trường. Các loại cây trồng thích nghi với điều kiện khí hậu và thổ
nhuỡng của huyện như: lúa, mía, ngô, chuối…Tuy nhiên việc ứng dụng các giống cây
trồng mới cho năng suất cao còn nhiều hạn chế. Các loại vật nuôi phổ biến như: heo,
bò, gà, vịt…có sức chống chịu tốt và khá phát triển ở địa phương.
Nhìn chung sự hình thành thổ nhưỡng của huyện Đông Hòa rất phong phú, có
thể đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi tạo ra nhiều loại sản phẩm có giá trị cao.
c) Tài nguyên biển
Với vị trí nằm sát biển Đông, chiều dài bờ biển dài 25 km, huyện có nguồn thủy
hải sản rất phong phú, dồi dào. Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quí giá, tạo thế mạnh
trong phát triển kinh tế của huyện.
2.2. Đặc điểm về kinh tế-xã hội
2.2.1. Tình hình dân số-lao động
Tính đến năm 2006, dân số toàn huyện là 116.958 người với 26.989 hộ. Tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên năm 2006 là 1,28%.
63.492
66.813
Số người ngoài độ tuổi lao động
Người
51.988
50.145
Nguồn: Phòng thống kê huyện
2.2.2. Văn hóa-thông tin
Hệ thống văn hóa thông tin của huyện đang phát triển, mỗi xã đều có đài phát
thanh phục vụ cho người dân nông thôn. Đời sống người dân dần dần được nâng cao
với 95% hộ gia đình trong huyện có tivi để cập nhật thông tin.
Tiếp tục tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một số tệ
nạn xã hội nghiêm trọng, đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa. Kết quả cuối năm xét công nhận 35 thôn văn hóa, 44 cơ quan văn hóa và
22.143 hộ gia đình văn hóa.
2.2.3. Y tế-giáo dục
Về y tế, huyện có 12 trung tâm y tế khám chữa bệnh trong đó có: 1 bệnh viện, 1
phòng khám đa khoa, 1 trung tâm y tế dự phòng và 9 trạm y tế xã, mỗi xã đều có trạm
y tế với đội ngũ cán bộ và trang thiết bị ngày càng được nâng cao.
Về giáo dục, toàn huyện có 32 trường học trong đó có: 18 trường tiểu học, 1
trường tiểu học và THCS, 9 trường THCS và 4 trường PTTH. Tổng số phòng học là
480 phòng với 24.320 học sinh. Tổng số giáo viên của toàn huyện là 1.314 người.Toàn
bộ các xã trong huyện đều được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục
tiểu học và xóa mù chữ.
Công nghiệp: ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có ưu thế về tài nguyên,
các ngành có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong và ngoài nước. Đặc biệt là các
ngành sản xuất hàng xuất khẩu: chế biến lương thực, chế biến tinh bột, chế biến nông
lâm nghiệp, thực phẩm…
9
Dịch vụ: phát triển KHKT, phát triển hàng hóa đa dạng phong phú, chú trọng
thị trường nông thôn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, vận tải hành khách và hàng
hóa. Dịch vụ bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng ngày càng phát triển.
Nông nghiệp: phát triển đa dạng kinh tế trang trại, nông lâm nghiệp, cây ăn
quả, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi gia súc gia cầm, thủy sản, trồng rừng.
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhu cầu công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
2.3. Khái quát về tình hình nuôi tôm của tỉnh năm 2004-2006
Phú Yên có diện tích mặt nước bãi triều, ruộng ngập mặn trên 2000 ha, có khả
năng khai thác sử dụng để phát triển nghề nuôi tôm sú xuất khẩu. Người dân ở đây
phần lớn đều nuôi theo kiểu bán thâm canh và thâm canh, họ nuôi với diện tích nhỏ
khoảng từ 0,5-2 ha, thả nuôi với mật độ cao, sử dụng thức ăn công nghiệp và trang bị
nhiều máy móc thiết bị trong quá trình nuôi.
Những năm trước nghề nuôi tôm sú trong tỉnh phát triển rất mạnh, tập trung chủ
yếu ở 4 huyện, thị xã ven biển là huyện Sông Cầu, huyện Tuy An, huyện Tuy Hòa và
thị xã Tuy Hòa. Trong đó huyện Tuy Hòa là nơi có diện tích nuôi lớn nhất chiếm 40%
diện tích nuôi tôm toàn tỉnh. Năm 2005 huyện Tuy Hòa đã tách ra thành 2 huyện: Tây
Hòa và Đông Hòa. Hiện tại Đông Hòa là huyện có tiềm năng lớn về NTTS.
Nghề nuôi tôm sú ở Phú Yên phát triển rất sớm từ trước năm 1990 song do
chưa chú trọng đầu tư đúng mức nên năng suất và sản lượng chưa cao. Từ năm 2000
trở đi nhờ không ngừng cải tiến kĩ thuật và đầu tư thâm canh nên năng suất nhiều ao
hồ tăng lên, góp phần tăng thu nhập cho hàng nghìn ngư dân và nó trở thành ngành
nghề mang lại lợi ích kinh tế lớn cho các hộ ven biển.
Nhưng cũng chính từ khi người dân địa phương bắt đầu nuôi ồ ạt thì nguồn
2006
Tôm sú
Ha
2388
1605
1638
Tôm chân trắng
Ha
201
156
387
Tôm sú
Tấn
2260
1469
2500
2000
1500
1000
500
0
2004
2005
2006
Năm
Nguồn: Cục thống kê Phú Yên
11
2.4. Các hoạt động phục vụ ngành nuôi tôm của tỉnh
2.4.1. Hoạt động khuyến ngư
Trong những năm gần đây tình hình dịch bệnh luôn diễn biến phức tạp và trở
thành nỗi lo lắng của nhiều hộ dân nuôi tôm. Vì thế công tác chuyển giao, hướng dẫn
kỹ thuật đến người nuôi tôm là nhiệm vụ xuyên suốt của các cán bộ khuyến ngư. Công
tác tập huấn hội thảo, trung tâm khuyến ngư tỉnh thường tổ chức tại trung tâm thành
phố, tại các địa phương, cụm xã hay ủy quyền cho trạm khuyến nông các huyện tự tổ
chức với các hình thức như: tổ chức các lớp tập huấn kĩ thuật nuôi tôm, tổ chức các
cuộc hội thảo cùng với các công ty thức ăn, thuốc thủy sản, trao đổi trực tiếp với nông
dân, giúp người dân nâng cao kĩ năng và có những lựa chọn đúng đắn về thức ăn,
thuốc….phù hợp với ao nuôi của mình. Ngoài ra trung tâm cũng rất chú trọng đến
công tác tuyên truyền thông tin kỹ thuật qua các phương tiện đại chúng như: đài phát