BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HÀ PHƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường đại
học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TP HCM” do Nguyễn Thị Hà
Phương, sinh viên khoá 32, ngành KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành công trước Hội đồng
vào ngày ....................................
Người hướng dẫn
Trần Anh Kiệt
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Xin cảm ơn tất cả!
TP HCM, tháng 7/2010
Nguyễn Thị Hà Phương
3
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ HÀ PHƯƠNG. Tháng 7 năm 2010. “Công Tác Kế Toán
Nghiệp Vụ Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng TMCP Công
Thương Việt Nam Chi Nhánh TP HCM”.
NGUYEN THI HA PHUONG. July 2010. “Accounting Of Non-cash
Payment at Vietnam Bank For Industry And Trade – Branch HCMC”.
Khoá luận tìm hiểu về các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt đang được
sử dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh TP HCM, từ đó tìm
hiểu công tác kế toán các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt thông qua mô tả
quy trình xử lý nghiệp vụ, lưu chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán;
đồng thời đưa ra những nhận định về thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt và về tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ này tại đơn vị.
4
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt
vii
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
3
2.1.1. Giới thiệu chung
3
2.1.2. Mô hình tổ chức và quản lý
6
2.1.3. Lĩnh vực hoạt động
6
2.1.4. Chính sách chất lượng
7
2.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương VN CN TP HCM
7
2.2.1. Giới thiệu chung
7
2.2.2. Mô hình tổ chức và quản lý
11
3.2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
3.2.1. Thanh toán giữa các khách hàng qua trung gian là ngân hàng
5
12
12
thương mại
3.2.1.1. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
12
3.2.1.2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
14
3.2.1.3. Thanh toán bằng séc
15
3.2.2. Thanh toán giữa các ngân hàng
16
3.2.2.1. Thanh toán liên hàng điện tử
17
21
kinh tế chủ yếu
3.4.1. Những tài khoản liên quan đến quá trình hạch toán
21
3.4.2. Nội dung và kết cấu của các tài khoản
22
3.4.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
26
3.4.3.1. Uỷ nhiệm chi
26
3.4.3.2. Uỷ nhiệm thu
27
3.4.3.3. Séc
28
3.4.3.4. Kế toán thanh toán liên hàng điện tử
38
4.2.2. Cấu trúc hệ thống tài khoản kế toán
38
4.2.2.1. Cấu trúc tài khoản sổ cái
38
4.2.2.2. Cấu trúc tài khoản giao dịch với khách hàng
39
và hạch toán trực tiếp
4.2.3. Các tài khoản sử dụng trong hệ thống thanh toán không
40
dùng tiền mặt
4.3. Thanh toán giữa các khách hàng qua trung gian ngân hàng
40
4.3.1. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
4.3.1.1. Thủ tục phát hành uỷ nhiệm chi tại NH TMCP
40
Công Thương VN CN TP HCM
48
Công Thương VN
4.3.3.2. Quy trình chung trong thanh toán séc
49
4.3.3.3. Thanh toán séc lĩnh tiền mặt
50
4.3.3.4. Thanh toán séc chuyển khoản
53
4.4. Thanh toán giữa các ngân hàng
55
4.4.1. Phân loại lệnh chuyển tiền
55
4.4.1.1. Căn cứ trên hướng của dòng tiền thanh toán
55
4.4.1.2. Căn cứ trên kênh thanh toán
58
62
4.4.3.3. Chuyển tiền đến
64
4.4.3.4. Nhận xét
64
4.4.4. Chuyển tiền qua thanh toán bù trừ điện tử
65
4.4.4.1. Tổng quan
65
4.4.4.2. Chuyển tiền đi
65
4.4.4.3. Chuyển tiền đến6
67
4.4.4.4. Xử lý cuối ngày giao dịch
68
74
4.4.6.1. Tổng quan
74
4.4.6.2. Chuyển tiền đi
75
4.4.6.3. Chuyển tiền đến
76
4.4.6.4. Quyết toán cuối năm
77
4.4.6.5. Nhận xét
77
4.4.7. Chuyển tiền qua ngân hàng đại lý
79
4.4.7.1. Tổng quan
79
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CI-TAD
Phần mềm thanh toán điện tử liên ngân hàng
CMND
Chứng minh nhân dân
CN
Chi nhánh
CP
Cổ phần
EPS
Hệ thống thanh toán bằng VND của ngân hàng Công Thương
GDV
Giao dịch viên
GTGT
Giá trị gia tăng
GW
Tài khoản
TMCP
Thương mại cổ phần
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSC
Trụ sở chính
vii
10
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. TỈ lệ sở hữu vốn sau cổ phần hóa tại ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam
Bảng 4.1. Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt toàn hệ thống giai đoạn
2006 - 2008
viii
11
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ tỉ lệ sở hữu vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Phụ lục 2b. Bảng kê các loại tiền
Phụ lục 2c. Lệnh chi vào tài khoản mở tại cùng chi nhánh
Phụ lục 3a. Séc lĩnh tiền mặt tại chi nhánh cùng hệ thống
Phụ lục 3b. Lệnh chuyển tiền đến thanh toán séc
Phụ lục 3c. Phiếu thu DV kiêm HĐ – phí thanh toán séc khác chi nhánh
Phụ lục 4a. Lệnh chi của Hội Trường Thống Nhất
Phụ lục 4b. Phiếu thu DV kiêm HĐ - chuyển tiền nội bộ hệ thống
Phụ lục 4c. Lệnh chuyển tiền đi trong nội bộ hệ thống
Phụ lục 5.
Lệnh chuyển tiền đến trong nội bộ hệ thống
Phụ lục 6a. Lệnh chi của công ty Than Miền Nam
Phụ lục 6b. Lệnh chuyển tiền đi bù trừ bắc cầu qua ngân hàng cùng hệ thống
Phụ lục 6c. Phiếu thu DV kiêm HĐ- chuyển tiền đi bù trừ bắc cầu qua ngân hàng
cùng hệ thống
Phụ lục 7.
Lệnh chuyển tiền đến - bắc cầu đi bù trừ
Phụ lục 8a. Lệnh chi của công ty CP Thép Pomina
Phụ lục 8b. Lệnh chuyển tiền đi – kênh bù trừ
Phụ lục 8c. Phiếu thu DV kiêm HĐ - chuyển tiền đi – kênh bù trừ
Phụ lục 9a. Lệnh chi của công ty CP ĐT và PT Thiên Nam
Phụ lục 9b. Lệnh chuyển tiền đi qua kênh thanh toán điện tử liên ngân hàng
Phụ lục 9c. Phiếu thu DV kiêm HĐ - chuyển tiền đi qua kênh thanh toán điện tử liên
ngân hàng
Phụ lục 10a. Lệnh chuyển Có in ra từ chương trình CI-TAD
Phụ lục 10b. Lệnh chuyển đến từ kênh thanh toán điện tử liên ngân hàng
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),
Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ để hòa nhập với kinh tế thế
giới. Chúng ta buộc phải thay đổi cách tư duy kinh tế, thay đổi những tập quán kinh tế
lạc hậu để đón nhận những quy luật chung của “sân chơi” toàn cầu. Cũng như nhiều
quốc gia đang phát triển khác, một trong những điều đầu tiên mà Việt Nam cần khẩn
trương thay đổi là thói quen sử dụng tiền mặt của nền kinh tế. Chính phủ đang tích cực
định hướng nền kinh tế sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể là
việc khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng các công cụ thanh toán phi tiền mặt
như séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán...Ngân hàng Nhà nước cùng các
ngân hàng thương mại cũng đang bắt tay cùng nhau xây dựng hệ thống thanh toán mới
đầy hứa hẹn. Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn như làm
luân chuyển nhanh nguồn vốn, thúc đẩy quá trình vận động của vật tư, hàng hoá, tăng
cường sự quản lý của Nhà nước với các hoạt động kinh tế, thể hiện trình độ phát triển
của nền kinh tế...Có xây dựng được một hệ thống thanh toán thông suốt, hiệu quả, thay
đổi thói quen dùng tiền mặt của nhân dân mới có thể phát triển bền vững.
Với sự quan tâm đến vấn đề nêu trên, kết hợp với chuyên môn được đào tạo, tôi
đã lựa chọn đề tài “Công tác kế toán các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt”
để làm khoá luận. Đề tài được viết dựa trên quá trình thực tế tại ngân hàng TMCP
Công Thương chi nhánh TP HCM.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và các kênh thanh toán
liên ngân hàng thực tế sử dụng tại Việt Nam.
Tìm hiểu phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền
mặt qua thực tế tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh TP HCM; rút ra
15
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu chung
Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank For Industry And Trade
Tên giao dịch quốc tế: VietinBank
Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 04 9427933
Fax: 04 9427937
Website: http://www.vietinbank.com.vn
Ngân hàng Công Thương Việt Nam được thành lập ngày 26/3/1988, trên cơ sở
Vụ Tín Dụng Công Nghiệp và Vụ Tín Dụng Thương Nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà
Nước Việt Nam. Hiện ngân hàng Công Thương Việt Nam là một trong bốn ngân hàng
thương mại Nhà nước chiếm thị phần lớn nhất và giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài
chính, tín dụng của Việt Nam. Trải qua gần 20 năm xây dựng và trưởng thành, ngân
hàng Công Thương Việt Nam đã không ngừng phát triển cả về quy mô kinh doanh và
mạng lưới hoạt động trên phạm vi cả nuớc.
Ngày 03/07/2009, ngân hàng Công Thương Việt Nam chính thức chuyển thành
ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam, và ngày 16/07/2009, 121.2
triệu cổ phiếu của Vietinbank với mã chứng khoán CTG (Cong Thuong Group) đã
được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP HCM (HoSe). Đây là dấu mốc quan
trọng ghi nhận quá trình cổ phần hoá thành công một trong những ngân hành quốc
doanh lớn nhất cả nước.
17
47.112.460.000
100.00%
11.205.860.340.000
Tổng
Nguồn tin : Vietinbank.com
Hình 2.1. Biểu Đồ Tỷ Lệ Sở Hữu Vốn tại Ngân Hàng TMCP Công Thương
Việt Nam
Cổ đông Nhà Nước
2.38%
7.97%
0.42%
Công đoàn NH TMCP
Công Thương VN
Cổ đông trong nước
Cổ đông nước ngoài
89.23%
Từ khi thành lập năm 1988 với trên 40 chi nhánh, đến nay ngân hàng TMCP
Công Thương đã có 3 sở giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 điểm / phòng giao dịch
trên toàn quốc với qui mô huy động vốn đạt trên 163.000 tỷ đồng, cho vay nền kinh tế
đạt trên 220.000 tỷ đồng, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước.
chương trình từ thiện như khắc phục thiên tai, xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ quỹ bảo trợ
trẻ em, ủng hộ chương trình kiên cố hóa trường lớp, đóng góp vào quỹ khuyến học...
19
2.1.2. Mô hình tổ chức và quản lý
Hình 2.2. Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Điều Hành của Ngân Hàng TMCP
Công Thương Việt Nam
Hội đồng quản trị
Bộ máy giúp việc
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Kế toán trưởng
Phó tổng giám đốc
Hệ thống kiểm tra
kiểm soát nội bộ
Các phòng ban chuyên
môn nghiệp vụ
Nguồn tin: www.vietinbank.com.vn
Diễn giải :
Quản trị ngân hàng Công Thương là Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị gồm
5 thành viên, đều là thành viên chuyên trách, trong đó 1 thành viên là chủ tịch
Hội đồng quản trị, 1 thành viên kiêm Tổng giám đốc, 1 thành viên kiêm Trưởng
cán bộ công nhân viên; xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý thông qua thu nhập và
cơ hội thăng tiến cho mọi thành viên.
2.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh TP HCM
2.2.1. Giới thiệu chung
Ngân hàng Công Thương chi nhánh TP HCM – tọa lạc tại số 79A Hàm Nghi,
quận 1 - là ngân hàng hàng đầu khu vực miền Nam của hệ thống ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam, từng rất quen thuộc với tên gọi Sở giao dịch II ngân hàng
Công Thương. Đây là ngân hàng có quy mô hoạt động lớn, trực tiếp quản lý 2 phòng
giao dịch và 3 điểm giao dịch; với đội ngũ hơn 500 cán bộ nhân viên có trình độ, năng
lực, được đào tạo bài bản và hệ thống sản phẩm – dịch vụ đa dạng, hiện đại. Bên cạnh
đó, với ưu thế toạ lạc ngay trung tâm quận 1 – khu vực thương mại sầm uất nhất thành
phố; đóng trụ sở tại toà nhà 79A – một công trình mang rất nhiều dấu ấn đi cùng với
lịch sử thành phố, Sở giao dịch II đã trở thành một biểu tượng, một lựa chọn tin cậy
của khách hàng khu vực miền Nam.
21
2.2.2. Mô hình tổ chức và quản lý
Hình 2.3. Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Điều Hành của Ngân Hàng TMCP
Công Thương Chi Nhánh TP HCM
Giám đốc
Phó giám đốc
Trưởng
phòng kế
toán
Tổ kiểm tra
kiểm soát
nội bộ
Bộ máy kế toán của ngân hàng được phân làm 2 bộ phận chính là kế toán tài
chính và kế toán giao dịch.
Kế toán tài chính là bộ phận chuyên trách về các nghiệp vụ kế toán nội bộ của
ngân hàng như kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố định, kế toán nguồn vốn
chủ sở hữu, hạch toán thuế phải nộp...; thu thập, ghi chép và xử lý các thông tin
kế toán của ngân hàng dưới góc độ một đơn vị sản xuất kinh doanh.
Kế toán giao dịch là bộ phận chuyên trách về các nghiệp vụ kế toán đặc thù của
một ngân hàng thương mại như kế toán huy động vốn, kế toán thanh toán qua
22
ngân hàng, kinh doanh ngoại hối, tín dụng...; trực tiếp giao dịch, làm việc với
khách hàng.
Cả 2 bộ phận phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ chung :
Bảo đảm tính chính xác, kịp thời, trung thực, hợp lý của số liệu kế toán và báo
cáo tài chính; bảo đảm an toàn tài sản, tiền, vốn của cả ngân hàng và khách
hàng qua công tác hạch toán và hậu kiểm.
Bảo đảm thực hiện đúng chế độ, chuẩn mực kế toán do Ngân hàng Nhà nước
quy định.
Là đầu mối quản lý toàn bộ dữ liệu, thông tin kế toán; sẵn sàng và kịp thời
cung cấp các loại báo cáo kế toán phục vụ công tác quản trị, điều hành và định
hướng chiến lược của ban lãnh đạo.
Thực hiện kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ, sổ sách kế
toán.
2.2.4. Hình thức kế toán sử dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
chi nhánh TP HCM
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam sử dụng hình thức kế toán máy, ứng
dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán bằng việc sử dụng Chương trình hiện
đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán INCAS (Incombank Advance System). Đây
là một hệ thống tích hợp và trực tuyến khổng lồ, bao quát và xuyên suốt mọi hoạt động
khách hàng.
3.1.3. Lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt
a) Đứng trên góc độ nền kinh tế
Trực tiếp thúc đẩy quá trình vận động của vật tư, hàng hóa, tăng vòng quay vốn,
rút ngắn thời gian thanh toán các hợp đồng kinh tế.
Rút bớt một lượng tiền mặt trong lưu thông; tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản,
vận chuyển, kiểm đếm tiền mặt
Tạo điều kiện để Nhà nước làm tốt công tác quản lý tiền tệ và thực thi các
chính sách tiền tệ.
Góp phần phòng chống tệ tham nhũng, rửa tiền, trốn thuế và các hoạt động phi
pháp khác.
24
b) Đứng trên góc độ ngân hàng
Đáp ứng được nhu cầu thanh toán của khách hàng, qua đó có thể cung cấp thêm
nhiều dịch vụ ngân hàng khác kèm theo như tín dụng, thẻ thanh toán, mua bán
ngoại tệ...
Ngân hàng có thể huy động tiền gửi thanh toán của khách hàng như một nguồn
bổ sung thêm cho nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng.
Ngân hàng có thể theo dõi và kiểm soát được tình hình tài chính và tình hình sử
dụng vốn vay của khách hàng, qua đó góp phần giúp bộ phận tín dụng theo dõi
và thu nợ kịp thời.
Sự hợp tác thanh toán giữa các ngân hàng là tiền đề để mở rộng hợp tác ở các
lĩnh vực kinh doanh khác.
c) Đứng trên góc độ khách hàng
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp khách hàng thực hiện việc thanh toán tiện