Bước đầu nghiên cứu và xác định thành phần hóa học và tiêu chuẩn hóa dược liệu thường xuân - Pdf 52

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐÀO DUY HOÀNG

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TIÊU
CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU THƯỜNG
XUÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2014


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐÀO DUY HOÀNG

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TIÊU
CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU THƯỜNG
XUÂN

thầy cô, bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Đào Duy Hoàng


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................ 2
1.1. Tổng quan về chi Hedera ...................................................................... 2
1.1.1. Vị trí phân loại chi Hedera ............................................................. 2
1.1.2. Đặc điểm thực vật........................................................................... 2
1.1.3. Phân bố .......................................................................................... 2
1.1.4. Thành phần hóa học lá thường xuân (Hedera helix L., Araliaceae) 3
1.1.5. Công dụng trong y dược học. ....................................................... 10
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 15
2.1. Nguyên liệu và phương tiện nghiên cứu ........................................... 15
2.1.1. Nguyên liệu ................................................................................. 15
2.1.2. Hóa chất và dụng cụ ..................................................................... 15
2.1.3. Thiết bị và máy móc sử dụng........................................................ 15
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 16
2.2.1. Xác định thành phần hóa học trong lá thường xuân ...................... 16

lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký tự viết tắt

Tên đầy đủ

SKLM

Sắc ký lớp mỏng

TT

Thuốc thử


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Nội dung

Trang

1.1

Thành phần hóa học lá thường xuân

3


3.6

Định tính tannin

23

3.7

Định tính saponin

24

3.8

Định tính tinh dầu và chất béo

25

3.9

Kết quả định tính chung

26

3.10

Kết quả đo độ ẩm

33


Nội dung

Trang

3.1

Một số đặc điểm bột dược liệu thường xuân

29

3.2

Đặc điểm vi phẫu lá thường xuân

30

3.3

Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng dịch chiết lá thường xuân

32

so sánh với dịch cao khi quan sát dưới ánh sáng tử ngoại
bước sóng 254nm (a), 366nm (b), sau khi hiện màu bằng
thuốc thử anisaldehyd- acid sulfuric (c).


1


lieu mien
mien phi
phi
2

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về chi Hedera
1.1.1. Vị trí phân loại chi Hedera
Theo các tài liệu [4], [6], [7], vị trí của chi Hedera trong hệ thống phân
loại thực vật dược như sau:
Ngành Ngọc lan Magnoliophyta
Lớp Ngọc lan Magnoliopsida
Phân lớp Hoa Hồng Rosidae
Bộ Hoa tán Apiales
Họ Nhân sâm Araliaceae
Chi Hedera
1.1.2. Đặc điểm thực vật
Cây leo thường xanh có nhiều rễ móc khí sinh, không có gai. Lá mọc so le
Lá đơn không có lá kèm, phiến lá phân thùy, dài 5-10cm, rộng 3-8cm, gân
chân vịt. Cụm hoa chùy, gồm nhiều tán, có lông sao. Hoa nhỏ, màu vàng
trắng và lục trắng; lá bắc rất nhỏ; dài có 5 răng nhỏ; tràng 5, gốc rộng, có một
mào cuốn ở giữa; nhị 5; bầu 5. Quả hạch tròn, khi chín màu đen [8], [9], [10].
1.1.3. Phân bố
Thường xuân phát triển tự nhiên ở miền Tây, trung tâm và Nam châu Âu
nhưng giờ nó cũng được đưa vào Bắc Mỹ và châu Á. Nó là 1 loại cây cảnh
phổ biến tại nhiều nước [23].
Ở châu Á, chúng phân bố ở vùng nhiệt đới ẩm và ôn đới ẩm, từ vùng cận
Himalaya thuộc Ấn Độ qua Tây- Nam Trung Quốc xuống Bắc Việt Nam [8].
Tại Việt Nam tìm thấy loài Hedera nepalensis var. sinensis (Tobler)
Rehder, Araliaceae ở Lào Cai (Sapa), Lai Châu ở độ cao trên 1300m [6], [9].

Saponin

Hederacosid C

5

[18]

Hederacosid B



5

Rutin (quercetin - 1,72

[37]

3-O-rutinoside)

Isoquercitrin

[37]

(quercetin 3-Oglucoside)

Astragalin

[37]

(kaempferol 3-Oglucoside)

Kaempferol 3-O- 0,28
rutinoside

[37]


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu

Phenolic

0,005

[18]

falcarinol

[16]

Acid caffeic

[18]

acid

[28]

Chlorogenic

1,17

[18]
[28]
[37]

Neochlorogenic

[28]



[18]

monoside


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
8

Sterols

Cholesterol

[18]
[28]

Campesterol

[18]
[28]

Stigmasterol

[18]

[18]
[28]

Tinh dầu

Germacrene B

[18]

Germacrene D

[28]


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
10

Limonene

[28]

1.1.5. Công dụng trong y dược học.
Theo y học cổ truyền:
 Bộ phận dùng: Thân dây, lá, hạt, có thể thu hái quanh năm [9], [10].

chiết lá thường xuân có tác dụng tốt với bệnh hen phế quản mạn tính ở trẻ
[20].
Nhiều nghiên cứu kết luận rằng dịch chiết lá thường xuân có hiệu quả để
điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính. Sau 7 đến 10 ngày điều trị,
các triệu chứng như ho, khạc đờm được cải thiện hoặc chữa khỏi ở phần lớn
bệnh nhân [21], [26].
Trong một nghiên cứu hồi quy, sau 5-8 ngày, các triệu chứng ho cấp tính ở
50-75% trẻ em được cải thiện hoặc biến mất. Sau 1 tuần, khoảng 50% bệnh
nhân đã hết triệu chứng ho và khoảng hơn 90% bệnh nhân chứng ho đã được
cải thiện [15], [19], [21].
 Tác dụng kháng viêm.
Cả saponin thô hay saponin đã được tinh chế trong dịch chiết thường xuân
đều có tác dụng kháng viêm cấp tính và mạn tính trên chuột. Indomethacin
được đem ra đối chiếu (89.2% kháng viêm cấp tính) trong khi saponin thô
trong dịch chiết dùng với liều 100-200 mg/kg có tác dụng kháng viêm cấp
tính 77%. Đối với thử nghiệm kháng viêm mạn tính, indomethacin có hiệu lực
66%, dịch chiết saponin đã được tinh chế 60% còn saponin thô là 49% [34].
Dịch chiết thường xuân với ethanol khi tiêm phúc mạc với liều 7,5ml/kg
cho thấy hoạt động kháng viêm bằng 88,89% so với diclofenac (thuốc có tác
dụng ức chế 94,44% phù nề chân do formalin). Phù nề chân do formalin có
nhiều điểm giống với viêm khớp nên dịch chiết ethanol của thường xuân có
thể có tiềm năng chống lại viêm khớp [33].
 Tác dụng trên nhu động ruột
Các thí nghiệm trên chuột có kết quả: dùng α-hederin với nồng độ cao 25350µM gây ra thay đổi lớn trên hoạt động vận động tự nhiên của cơ trơn dạ
dày chuột. Phản ứng quan sát được là co cơ trơn, cường độ co phụ thuộc vào
nồng độ. Thí nghiệm với hederacosid C cho thấy nếu dùng với nồng độ đến


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho


Trichophyton rubrum,

T. mentagrophytes,

Microsporum canis, Escherichia coli và Candida albicans [22].
Quan sát dưới kính hiển vi điện tử cho thấy so với nấm men không được
điều trị, α-hederin gây ra sự thay đổi tế bào chất và màng tế bào gây ra sự suy
thoái và cái chết của Candida albicans [32].
Polyacetylens: falcarinone và falcarinol cũng có tác dụng kháng nấm và
kháng khuẩn trong dịch chiết lá thường xuân [28].


13

Hederacoside C cũng đã được báo cáo là có tác dụng kháng virus cúm
A2/Japan-305 ở nồng độ 100µg/ml [14].
 Diệt giun sán
Phức hợp saponin (CS60: 60% hederasaponin C với hederasaponin B với
các phenolic), phức hợp saponin đã được tinh chế (CSP90: 90%
hederasaponin C với hederasaponin B mà không có các phenolic) và αhederin được đánh giá trong ống nghiệm sử dụng các loài sán lá gan Fatsiola
và Dicrocoelium spp. cũng như trên cơ thể trong cừu bị nhiễm Dicrocoelium.
Với thí nghiệm trên ống nghiệm, sau 24 giờ cả Fatsiola và Dicrocoelium đều
bị giết lần lượt bởi α-hederin ở nồng độ 5 và 1 µg/ml. Khi cừu nhiễm
Dicrocoelium được điều trị với CS60 và CSP90, trứng sán trong phân của cừu
biến mất sau 3 liều (1 liều 500 và 2 liều 800mg/kg), trong khi đó dùng αhederin với liều như trên quan sát thấy số lượng trứng sán giảm [25].
Hoat động ức chế trứng và giun trưởng thành (loài Haemonchus contortus)
đã được chứng minh có trong dich chiết nước và cồn của quả chín thường
xuân. ED50 để ức chế nở trứng tương ứng với dịch chiết nước và cồn là 0,12
và 0,17 mg/ml. Dịch chiết cồn trong thí nghiệm in vitro cho thấy khả năng

alanine aminotransferase huyết thanh, hoạt động của lactat dehydrogenase và
oxy hóa lipid, nó cũng ngăn chặn sự suy giảm glutathione gan [24].
 Khả năng chống lại khối u
Các bidesmoside (hederacosid B,C,D) và các monodesmoside (α-,β-,δhederin) cùng với hederagenin được thử nghiệm trên 4 dòng tế bào động vật
có vú. Kết quả cho thấy các saponin hoạt động kém hơn 5 lần so với hợp chất
tham khảo (strychnopentamine) và không chất nào trong số chúng có tác dụng
cụ thể nào về tế bào ung thư. Các hợp chất hoạt động mạnh nhất là các
monodesmoside (α và β-hederin) trong đó thể hiện khả năng gây độc trên tất
cả các dòng tế bào ở nồng độ 10mg/ml và cao hơn. Các bidesmoside không
hoạt động ở nồng độ lên đến 200mg/ml [24].


15

CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Nguyên liệu và phương tiện nghiên cứu
2.1.1. Nguyên liệu
Dược liệu là lá cây thu hái vào tháng 4/2013 tại Sapa, Lào Cai. Mẫu cây
được xử lý, ép và lưu tại khoa Tài nguyên Dược liệu- Viện Dược liệu. Dựa
vào khóa phân loại, TS. Phạm Thanh Huyền, trưởng khoa tài nguyên dược
liệu đã giám định tên khoa học là Hedera nepalensis var. sinensis (Tobler)
Rehder, Araliaceae.
2.1.2. Hóa chất và dụng cụ


Hóa chất dùng cho nghiên cứu đạt tiêu chuẩn phân tích, gồm có:

o



Cân phân tích Mettler Toledo AB204-S9 (Thụy Sĩ).



Máy đo độ ẩm Sartorius.



Tủ sấy Memmert (Đức).



Kính hiển vi Leica (Đức).



Máy cắt vi phẫu cầm tay.


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
16






Xác định độ ẩm



Tro toàn phần



Xác định các chất chiết được bằng ethanol ( phương pháp chiết

nóng)


Định lượng bằng phương pháp cân

2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Xác định thành phần hóa học lá thường xuân
Định tính các hơp chất có trong dược liệu bằng phản ứng hóa học theo
phương pháp ghi trong tài liệu [1].
2.3.2. Khảo sát và xây dựng các chỉ tiêu kiểm nghiệm
Cảm quan: Quan sát mẫu ở ánh sáng thường. Mô tả hình dạng, kích
thước, màu sắc, mùi vị và thể chất của dược liệu [2].
Soi bột: Sấy khô dược liệu trong tủ sấy 100oC sau đó dùng thuyền tán và
chày cối sứ nghiền nhỏ. Rây lấy bột mịn, dùng kim mũi mác lấy bột dược liệu
cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất, đặt lamen lên và quan sát
dưới kính hiển vi để xác định các đặc điểm bột [1], [4], [5].


Tiến hành tro hóa hoàn toàn mẫu thử tại một điều kiện nung nhất định

trong 1g mẫu thử theo phụ lục 9.8 Dược điển Việt Nam IV [3].
Xác định chất chiết được trong dược liệu bằng phương pháp chiết nóng
với ethanol tuyệt đối theo phụ lục 12.10 Dược điển Việt Nam IV [3].
Định lượng saponin trong dược liệu bằng phương pháp cân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status