Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Trích Ly Tinh Dầu Củ Gừng (Zingiber Oficinale Roscoe), Xác Định Thành Phần Hóa Học Và Khảo Sát Một Số Hoạt Tính Sinh Học - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ
TRÌNH TRÍCH LY TINH DẦU CỦ GỪNG (Zingiber
oficinale Roscoe), XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC

Ngành

: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giảng viên hướng dẫn : TS. Trịnh Thị Lan Anh
Sinh viên thực hiện

: Phạm Thị Thủy

MSSV: 14111000666 Lớp: 14DSH04

TP. Hồ Chí Minh, 2018


Đồ án tốt nghiệp
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đồ án tốt nghiệp này là công trình khoa học của riêng
tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Trịnh Thị Lan Anh.
Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình làm, hoàn thiện đề tài
em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ cô cũng như thầy, cô, anh, chị.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Công Nghệ
TP.HCM, đã tạo điều kiện giúp em có cơ hội học tập nâng cao kĩ năng của bản
thân. Chúc Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM phát triển và ngày càng trở
thành nơi tin cậy của nhiều sinh viên.
TP.HCM, ngày 20 tháng 07 năm 2018
Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thủy

Phạm Thị Thủy

ii


Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Phạm Thị Thủy

CTCT

:

Công thức cấu tạo

DMSO


:

Nutrient Agar

NB

:

Nutrient Broth

NXB

:

Nhà xuất bản

RNA

:

Ribonucleic Acid

SAS

:

Statistical Analysis Systems

TB


:

colony-forming unit

iii


Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Một số loại củ thuộc họ gừng
Hình 1.2. Một số sản phẩn trà gừng đóng gói trên thế giới
Hình 1.3. Hệ thống chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc
Hình 1.4. Máy ép tinh dầu
Hình 1.5. Hệ thống chƣng cất hơi nƣớc dƣới sự hỗ trợ của vi sóng
Hình 1.6. Hệ thống chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc
Hình 1.7. Những vị trí của vi khuẩn bị tác động bởi các hợp chất thực vật
Hình 1.8. Cấu trúc của morphine
Hình 1.9. Quinine trích ly từ cây Cinchona officinalis
Hình 1.10. Sơ đồ phân loại saponin (Nguyễn Tấn Thịnh, 2013)
Hình 1.11. Staphyllococcus aureus
Hình 1.12. Vi khuẩn E.coli
Hình 1.13. Vi khuẩn Shigella
Hình 1.14. Cấu trúc của DPPH (1,1 diphenyl-2-picrylhydrazyl)
Hình 1.15. Phản ứng mất gốc tự do của DPPH
Hình 2.1. Củ gừng (Zingiber officinale Roscoe)
Hình 2.4. Nguyên liệu củ gừng (Zingiber officinale Roscoe) dùng để thu
nhận tinh dầu
Hình 2.5. Nguyên liệu gừng tƣơi sau khi đƣợc xay ƣớt
Hình 2.6. Kích thƣớc nguyên liệu: A. Cắt lát; B. Cắt sợi; C. Xay nhuyễn
Hình 2.7. A ) Củ Gừng Việt Nam (trồng tại Long An); B) Củ Gừng mua tại

bắt gốc tự do của tinh dầu gừng
Hình 3.12. Phản ứng của DPPH với tinh dầu gừng Phản ứng của hoạt tính
chống oxy hóa: 1) Đối chứng âm DPPH, 2) Đối chứng dƣơng: vitamin C, 3)
Tinh dầu 1 mg/ml và DPPH, 4) Tinh dầu 0,75 mg/ml và DPPH, 5) Tinh dầu
0,5 mg/ml và DPPH, 6) Tinh dầu 0,25 mg/ml và DPPH, 7) Tinh dầu 0,1
mg/ml và DPPH

Phạm Thị Thủy

v


Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của kích thƣớc nguyên liệu đến hàm lƣợng tinh dầu
thu đƣợc bằng phƣơng pháp chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc
Bảng 3.2 Ảnh hƣởng của nồng độ muối NaCl đến hàm lƣợng tinh dầu gừng
thu đƣợc bằng phƣơng pháp chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc
Bảng 3.3 Ảnh hƣởng của tuổi nguyên liệu đến hàm lƣợng tinh dầu thu đƣợc
bằng phƣơng pháp chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của xuất xứ của nguồn nguyên liệu (Gừng thu mua từ
Chợ lớn TP. HCM và Gừng Long An) đến hàm lƣợng tinh dầu thu đƣợc
bằng phƣơng pháp chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của thời gian ngâm mẫu và thời gian chiết đến hàm
lƣợng tinh dầu củ gừng bằng phƣơng pháp chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc
Bảng 3.6 Ảnh hƣởng của việc sấy nguyên liệu đến lƣợng tinh dầu thu đƣợc
bằng phƣơng pháp chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc
Bảng 3.7. Kết quả định lƣợng tinh dầu gừng
Bảng 3.8. Kết quả xác định tỷ trọng tinh dầu gừng
Bảng 3.9. Kết quả xác định độ hòa tan của tinh dầu gừng trong ethanol

1.1.4. Nguồn gốc củ gừng .................................................................................... 15
1.1.5. Đặc điểm thực vật ...................................................................................... 15
1.1.6. Thành phần hóa học ................................................................................... 15
1.1.7. Công dụng của gừng .................................................................................. 17
1.2. Giới thiệu về tinh dầu ................................................................................... 25
1.2.1. Khái niệm về tinh dầu ................................................................................ 25
1.2.2. Phân bố tinh dầu trong thiên nhiên ............................................................ 26
1.2.3Quá trình tích luỹ tinh dầu ........................................................................... 26
1.2.4. Tính chất vật lý của tinh dầu...................................................................... 27
1.2.5. Tính chất hóa học của tinh dầu .................................................................. 28
1.2.6. Ảnh hưởng của những nhân tố khác nhau đến thành phần và tính chất
của tinh dầu gừng ........................................................................................ 28
1.2.7. Ứng dụng của tinh dầu gừng ..................................................................... 29
1.2.8. Nguyên tắc sản xuất tinh dầu từ nguyên liệu thiên nhiên .......................... 30
1.2.9. Nguyên tắc trích ly tinh dầu....................................................................... 30
1.2.10. Các phương pháp trích ly tinh dầu........................................................... 30
1.3. Giới thiệu về phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước ............................. 35
1.4. Khả năng kháng khuẩn và cơ chế kháng khuẩn của các hợp chất kháng
khuẩn có nguồn gốc thực vật ....................................................................... 37
1.4.1. Khái niệm................................................................................................... 37
1.4.2. Các cơ chế kháng khuẩn ............................................................................ 37
Phạm Thị Thủy

i


Đồ án tốt nghiệp
1.4.3 Một số nhóm hợp chất alkaloid ở thực vật ................................................. 38
1.5. Giới thiệu về các chủng vi khuẩn gây bệnh................................................... 44
1.5.1. Staphyllococcus aureus ............................................................................. 44

ii


Đồ án tốt nghiệp
3.1.4. Thí nghiệm 4: Khảo sát sự ảnh hưởng của nguồn nguyên (thu mua từ
chợ và siêu thị) liệu đến hàm lượng tinh dầu thu hồi ........................................... 80
3.1.5. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ngâm và thời gian chưng đến hàm
lượng tinh dầu gừng thu được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. 81
3.1.6. Thí nghiệm 6: Khảo sát lượng tinh dầu sau sấy của nguyên liệu gừng
bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. ................................................. 83
3.2. Xác định chỉ số vật lý hóa học của tinh dầu gừng ........................................ 85
3.2.1. Đánh giá cảm quan ..................................................................................... 85
3.2.2. Định lượng tinh dầu gừng .......................................................................... 85
3.2.3. Các chỉ số hóa học của tinh dầu gừng ........................................................ 87
3.3. Kết quả xác định thành phần hóa học của tinh dầu gừng .............................. 88
3.4. Thử hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu gưng hu được bằng phương pháp
chưng cất lôi cuốn hơi nước ........................................................................ 90
3.4.1. Hoạt tính kháng Escherichia coli của tinh dầu gừng thu được bằng
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. .......................................................... 90
3.4.2. Hoạt tính kháng Staphylococcus aureus của tinh dầu gừng thu được
bằng bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước ......................................... 93
3.4.3. Hoạt tính kháng Shigella boydii của tinh dầu gừng thu được bằng
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước ........................................................... 95
3.5. Thử hoạt tính chống oxy hóa của tinh dầu gừng thu được bằng phương
pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước ............................................................... 97
Chương 4: kết luận và kiến nghị ........................................................................ 101
4.1. Kết luận ....................................................................................................... 101
4.2. Kiến nghị ..................................................................................................... 102
Tài liệu tham khảo .............................................................................................. 103
Phụ lục .................................................................................................................... 1

hà, sả, bạch đàn, húng quế, hoắc hương, sồi, gừng,… Việt Nam được coi là mỏ
vàng “xanh” của ngành sản xuất và chiết xuất tinh dầu – Điều mà không phải
quốc gia nào cũng có được. Theo thống kê của Hiệp Hội Tinh Dầu Việt Nam
(VOCA) thì hiện nay nước ta đang có khoảng 300 loại cây có thể dùng chiết xuất
tinh dầu và trong đó có 50 loại được sử dụng nhiều nhất. Đặc biệt, những loại cây
này lại rất dễ trồng và không mất quá nhiều thời gian để chăm sóc cũng như ít
sâu bệnh hơn các loại cây khác, chưa kể giá trị kinh tế mà chúng mang lại vô
cùng tiềm năng.
Từ lâu trong dân gian đã lưu truyền nhiều bài thuốc quý từ cây cỏ thiên
nhiên. Cho đến ngày nay các loại thuốc có nguồn gốc từ các hợp chất thiên nhiên
có hoặt tính sinh học vẫn được ưa chuộng hơn các loại thuốc được tổng hợp nhân
tạo. Và xu hướng của thế giới hiện tại là nghiên cứu tách chiết được các hợp chất
thiên nhiên có thể ứng dụng vào nhiều ngành công nghiệp như thực phẩm, mỹ
phẩm, dược phẩm,... chứ không chỉ riêng ngành hương liệu. Việt Nam là đất
nước có hệ thực vật vô cùng phong phú nên có thể nói chúng ta có một kho tàng
thuốc chưa được khai phá.
Những loại cây có tác dụng chữa bệnh đôi khi không phải là loại cây quý
hiếm như sâm, hay tam thất,... mà đôi chúng đến từ các nguyên liệu gia vị dùng
cho món ăn hàng ngày. Điển hình chính là củ gừng. Gừng có thể ướp với hầu hết
tất cả các nguyên liệu như gà, cá, thịt, hải sản cho đến ốc với nhiều món như kho,
hấp, luộc, nấu,... Ngoài tính năng khử mùi tanh nguyên liệu, tăng hương vị cho
các món ăn, gừng còn là bài thuốc dân gian giúp chúng ta không bị đau bụng mỗi
khi dùng các thực phẩm có tính hàn, hoặc các loại thực phẩm sống.
Phạm Thị Thủy

1


Đồ án tốt nghiệp
Gừng là loại nguyên liệu có sẵn, dễ mua, dễ trồng, thu hoạch quanh năm lại

Phạm Thị Thủy

2


Đồ án tốt nghiệp
cao từ tinh dầu gừng vẫn chưa được kiểm soát, cũng như việc chưa ứng dụng hết
các lợi ích của tinh dầu gừng vào các ngành công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm,
thực phẩm. Vì vậy việc nghiên cứu tách chiết được hàm lượng tinh dầu cao có
hoạt tính sinh học từ củ gừng đồng thời thử hoạt tính sinh là việc làm cần thiết
góp phần vào việc đánh giá hiệu quả và áp dụng các hợp chất thiên nhiên trong
các lĩnh vực như thực phẩm, dược phẩm, và mỹ phẩm. Nghiên cứu của đề tài sẽ
làm tăng giá trị kinh tế của củ gừng ở Việt Nam, vì vậy chúng tôi tiến hành đề
tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly tinh dầu củ gừng
(Zingiber offcinale Rose), xác định thành phần hóa học và khảo sát một số hoạt
tính sinh học”.
2. Tình hình nghiên cứu
Củ gừng là được trồng phổ biến trên khắp mọi nơi nên việc nghiên cứu tách
chiết và xác định các hoạt chất có trong tinh dầu gừng luôn là đề tài được nhiều
người quan tâm. Các nghiên cứu liên quan đến gừng như:
- Cây gừng được mô tả trong cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc Việt
Nam” (Đỗ Tất Lợi, 2004).
- Đề tài “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất tinh dầu
gừng” đã được thực hiện (Tống Thị Ngọc Ánh và Nguyễn Văn Kiên, 2011).
- Năm 2012, Nguyễn Thanh Huệ và cộng sự đã nghiên cứu “Khảo sát
thành phần hóa học và hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu gừng (Zingiber
officinale Roscoe) và tinh dầu tiêu (Piper nigrum L.).
- Năm 2015, Hồ Thị Nguyệt Linh và Lê Văn Mười đã nghiên cứu và công
bố “Khảo sát thành phần hóa học của tinh dầu trong củ gừng (Zingiber officinale
Roscoe) trồng tại thành phố Bạc Liêu.

- Xác định ảnh hưởng của các yếu tố (kích thước, độ tuổi của nguyên liệu,
nồng độ muối, thời gian ngâm nguyên liệu, địa điểm mua nguyên liệu, đến khả
năng thu nhận tinh dầu củ gừng bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
- Định danh và định lượng thành phần hóa học tinh dầu gừng bằng phương
pháp sắc ký ghép khối phổ (GC-MS).
- Kiểm tra hoạt tính kháng khuẩn và hoạt tính chống oxy hóa của tinh dầu
gừng bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Tiến hành thực nghiệm trích lý tinh dầu từ củ gừng bằng phương pháp lôi
cuốn hơi nước.
- Định danh và định lượng các thành phần hóa học của tinh dầu củ gừng
bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS).
- Thử hoạt tính sinh học về khả năng kháng khuẩn của tinh dầu củ gừng thu
được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp.
- Thử hoạt tính chống oxy hóa của tinh dầu củ gừng thu được bằng phương
pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và ứng dụng bảo quản thực phẩm.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu.
- Thực nghiệm:
+ Các phương pháp tách chiết tinh dầu: phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi
nước trực tiếp sử dụng bộ chưng cất tinh dầu nhẹ Clevenger.
Phạm Thị Thủy

4


Đồ án tốt nghiệp
+ Thử hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu gừng trên các chủng vi sinh vật:
E.coli, Staphylococcus aureus, Shigella boydii.

1.1.1. Vị trí phân loại
Cây gừng (Zingiber offcinale Roscoe.) thuộc:
Giới (regnum)

: Plantae

Ngành (divisiso)

: Magnoliophyta

Lớp (class)

: Liliopsida

Bộ (ordo)

: Zingiberases

Họ (familia)

: Zingiberaceae

Chi (genus)

: Zingiber

Loài (species)

: Zingiber officinale Roscoe.


mùi thơm hay có mùi hắc như một số loài trong chi Zingiber.
Lá: lá của các cây trong họ Gừng là lá đơn, mọc cách, các lá xếp thành hai hàng,
thường hướng lên trên, đôi khi nằm ngang gần như song song với mặt đất
(Kaempferia galanga, K. pulchra); có khi lá chỉ là bẹ lá dạng vảy. Lá gồm các
phần là: bẹ lá, cuống lá, lưỡi lá và phiến lá.
Bẹ lá: mở đến gốc, phần dưới bẹ lá thường ôm chặt lấy nhau làm thành thân giả.
Cuống lá: cuống lá không có hay có, ngắn hay dài (có thể dài tới 25 cm), hình
lòng máng nông hoặc sâu.
Lƣỡi lá (thìa lìa): là phần giữa bẹ lá và cuống lá, từ bẹ lá kéo dài lên. Lưỡi dày
hay mỏng dạng màng, đầu nguyên hay xẻ 2, cụt ngang, dài 1 – 2 mm tới vài cm.
Phiến lá: hình mác, hình trứng hẹp, bầu dục, ít khi gần tròn (Kaempferia
pulchra), gốc phiến nhọn, hình nêm hay gần tròn; đầu phiến thường nhọn, đôi khi
thót nhỏ thành dạng đuôi, hiếm khi tròn. Thông thường, phiến lá mầu xanh,
nhưng ở một vài loài trong một số chi, mặt trên lá có đốm trắng loang lổ
(Stahlianthus) hay dọc gân chính mặt trên nâu đỏ (Curcuma) hoặc mặt dưới nâu
đỏ (Distichochlamys, Stahlianthus, Zingiber).
Cụm hoa: cụm hoa mọc trên ngọn thân có lá hay từ thân rễ sát mặt đất, tách biệt
với thân có lá, hoặc từ giữa các bẹ lá. Cụm hoa dạng chùy, chùm hay bông.
Phạm Thị Thủy

7


Đồ án tốt nghiệp
Cuống cụm hoa mọc từ thân rễ ở một số chi được bao phủ bởi các bẹ lá dạng vảy
thưa hay dày. Cụm hoa thường không phân nhánh, trừ một số ít loài trong các
chi Globba, Alpinia, Elettaria, Elettariopsis.
+ Lá bắc: lá bắc thường có dạng vảy, hình bầu dục, hình mác hay mác-thuôn,
bao lấy lá bắc con và hoa, đôi khi lá bắc bao lấy truyền thể (Bulbil). Các lá bắc
dính với nhau ở nửa dưới làm thành dạng túi (Curcuma), hay thành dạng chuông

Đồ án tốt nghiệp
dạng cánh tràng không dính với cánh môi (Hedychium), hay dính với cánh môi ở
phía dưới (Zingiber), hoặc tiêu giảm thành dạng răng, dạng vảy hay tiêu giảm
hoàn toàn.
+ Bộ nhụy: bộ nhụy hợp nguyên lá noãn (Syncarpous) hay hợp bên lá noãn
(Paracarpous). Một vòi nhụy mảnh, nằm dọc theo rãnh phía trong chỉ nhị, qua
khe giữa 2 bao phấn; núm nhụy nhô lên phía trên đầu 2 bao phấn, trừ ở chi
Zingiber, vòi nhụy kéo dài vượt quá đầu 2 bao phấn và được phần phụ trung đới
của bao phấn kéo dài bao lấy. Ngoài 1 nhụy hữu thụ duy nhất, còn có các vòi
nhụy lép đính trên đỉnh bầu, hình dùi hay bản ngắn. Bầu hình cầu, bầu dục, hình
trụ hay đôi khi hình phễu. Bầu 3 ô hay 1 ô, noãn đảo, nhiều, đính noãn trụ giữa
hay đính noãn bên.
Quả: quả nang chẻ ô, đôi khi quả mọng, quả nạc, thường hình cầu, bầu dục,
đường kính từ 0,2 cm đến 2 – 3(4) cm, đôi khi quả có ngấn giữa (Alpinia
galanga), hay có dạng quả giác (quả cải) (Siliquamomum tonkinense), hoặc quả
có gờ nổi theo chiều dọc (Elettaria, Elettariopsis). Vỏ quả có lông hay không, có
gai mềm, gai phân nhánh hay không, hay vỏ quả có cánh dạng quả khế.
Trong nhân dân hiện nay có nhiều loại: gừng trâu có thân to, củ to thường
để làm mứt, có nhiều ở các vùng núi thấp; gừng gié có thân và củ đều nhỏ nhưng
rất thơm. Cây ưa ẩm, ưa sáng. Cây trồng thường có hoa năm thứ 2. Chưa thấy
cây có quả và hạt. Gừng trồng sau 1 năm nếu không thu hoạch sẽ có hiện tượng
tàn lụi (phần trên mặt đất) qua đông. Thời gian sinh trưởng mạnh của cây trùng
với mùa hè-thu nóng và ẩm. Gừng tái sinh dễ dàng bằng những đoạn thân rễ có
nhú mầm, có thể trồng quanh năm nhưng tốt nhất vào mùa xuân. Ra hoa vào mùa
hạ và mùa thu.
Các cây tiêu biểu trong họ:
- Gừng (Zingiber officinale Roscoe.): dùng làm thuốc, gia vị.
- Nghệ (Curcuma longa): dùng làm thuốc, gia vị.
- Riềng (Alpinia officinarum): dùng làm gia vị
- Sa nhân (Amomum xanthioides Wall.): dùng làm dược liệu.

một lá bắc con và một hoa, nhị lép bên thường rộng hơn thùy tràng, cánh môi
hình trứng ngược rộng, rộng hơn thùy tràng và nhị lép, lõm sâu hình túi, phía gốc
hẹp.
Nơi sống: mọc hoang dại và được trồng nhiều nơi ở Việt Nam, cây ưa bóng, ưa
ẩm, thường mọc ven nương rẫy, dưới tán rừng. Trên thế giới có khoảng 50 loài,
phân bố ở Châu Á. Việt Nam có 1 loài.
Chi 4. Caulokaempferia K. Larsen – Đại bao khương
Đặc điểm: cây thảo mảnh cao 30 – 50 cm. Cụm hoa trên ngọn thân có lá, ít hoa.
Các lá bắc xếp hai hàng, mỗi lá bắc bao một cụm nhỏ (Cincinnus) có 1 – 4 hoa.
Phạm Thị Thủy

10


Đồ án tốt nghiệp
Chỉ nhị rất ngắn, phần phụ trung đới kéo dài thành mào rộng, cong ngược lại, nhị
lép bên dạng cánh tràng rộng.
Nơi sống: thường mọc nơi vách đá ẩm có nước rỉ xuống, ở độ cao 1200 –1600
m. Trên thế giới có khoảng 10 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới Châu Á, vùng tây nam dãy Himalaya ở Mianma, Trung Quốc, Thái Lan. Việt Nam có 1 loài .
Chi 5. Cauley (Benth.) Royle ex Hook. f. – Cầu ly
Đặc điểm: cây thảo nhỏ, mảnh, cao 20 – 80 cm. Cụm hoa trên ngọn thân có lá,
thường có 2 – 10 hoa đính thưa. Mỗi lá bắc chỉ bao một hoa. Hoa thường có màu
vàng, hai thùy tràng bên dính 1/2 ở phía gốc với cánh môi; nhị lép bên dạng cánh
tràng, cánh môi dạng nêm rộng, xoè ra, đầu rách mép. Quả hình cầu.
Nơi sống: cây phụ sinh, nơi râm mát dưới tán cây khác. Trên thế giới có 5 loài,
phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Nepal, Butan, Trung Quốc, Thái Lan. Việt Nam có 1
loài.
Chi 6. Curcuma L. nom. cons. – Nghệ
Đặc điểm: cây thảo, cao 1 – 2 m, thân rễ có nhánh, dày, nạc, có mùi thơm. Cụm
hoa mọc từ thân rễ hay giữa các bẹ lá, đôi khi hoa xuất hiện trước lá. Các lá bắc

Đặc điểm: cây thảo 1 m. Cụm hoa mọc từ thân rễ. Mỗi lá bắc bao 1 cụm nhỏ
(Cincinnus) có 1 – 2 hoa. Hoa có đài màu trắng hoặc hồng, chỉ nhị ngắn, rộng,
phần phụ trung đới kéo dài thành hình vuông. Quả hình cầu, mầu nâu đỏ, có gờ
theo chiều dọc hay không.
Nơi sống: thường mọc nơi đất mùn ẩm, ven đường mòn trong rừng, dưới tán cây.
Trên thế giới có khoảng 12 loài, phân bố ở Trung Quốc, Lào, Thái Lan,
Malaysia, Indonesia. Việt Nam có 2 loài.
Chi 10. Etlingera Giseke – Ét ling
Đặc điểm: cây to cao đến 4 – 5 m. Cụm hoa mọc từ thân rễ, dạng bông hay đầu,
xếp theo vòng cầu đồng tâm trên một đế phẳng, thường có vài hoa nở đồng thời
xòe ra. Cánh môi dạng lưỡi dài.
Nơi sống: ven rừng, ven suối, sườn đồi nơi ẩm. Trên thế giới có khoảng 70 loài,
phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia, Malaysia, Thái Lan, bắc Úc. Việt
Nam có 5 loài.
Chi 11. Gagnepainia K. Schum. – Găng ba
Đặc điểm: cây thảo nhỏ, đầu rễ phình lên thành củ. Lá chỉ phát triển thành dạng
bẹ lá, không có phiến và lưỡi lá. Cụm hoa xuất hiện trước lá, dưới cụm hoa là các
bẹ lá dạng vảy hẹp. Cánh môi chia 3 thùy rõ ràng, thùy giữa dạng chỉ, hai mép
cuộn vào nhau theo chiều dọc giống dạng ống, trừ phần gốc xòe ra giống dạng
tai, 2 thùy bên to, dạng xoan rộng hay bầu dục.

Phạm Thị Thủy

12


Đồ án tốt nghiệp
Nơi sống: cây thảo thường mọc nơi đất mùn ẩm, ven suối, sườn đồi, dưới tán
rừng. Mới gặp ở miền Trung và miền Nam Việt Nam. Có 3 loài trên thế giới,
phân bố ở vùng nhiệt đới Đông Nam Á. Việt Nam có 2 loài.

13


Đồ án tốt nghiệp
Nơi sống: mọc nơi đất ẩm, ven đường mòn, ven suối, bờ đá ẩm. Có khoảng 60
loài ở vùng nhiệt đới Châu Á. Việt Nam mới phát hiện được 1 loài.
Chi 16. Kaempferia L. – Địa liền, Thiền liền
Đặc điểm: cây thảo nhỏ, đầu rễ thường phình lên thành dạng củ. Thân giả rất
ngắn hoặc không có, phiến lá đôi khi có đốm màu hay hồng ở mặt dưới. Cụm hoa
đầu, mọc giữa các bẹ lá hay ở đất từ thân rễ, hoa xuất hiện trước hay sau khi có
lá. Nhị lép bên dạng cánh tràng, cánh môi trắng hay hồng, đôi khi có đốm và màu
khác ở gần gốc cánh môi.
Nơi sống: cây thảo thường sống nơi đất mùn ẩm, ven nương rẫy, trong hốc đá,
dưới tán rừng. Trên thế giới có khoảng 50 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới Châu Á.
Việt Nam có 8 loài.
Chi 17. Siliquamomum Baill. – Sa nhân giác
Đặc điểm: cây thảo cao 1 – 2 m. Cụm hoa chùm, trên ngọn thân có lá, hoa thưa.
Hoa có cuống dài, gần đầu có khớp. Quả nang dài dạng quả cải, dài gấp nhiều lần
rộng.
Nơi sống: thường mọc ở các sườn núi ẩm ở độ cao 800 – 1500 m. Chỉ có 1 loài
duy nhất, phân bố ở Việt Nam và Trung Quốc.
Chi 18. Stahlianthus Ktunze – Tam thất gừng
Đặc điểm: cây thảo, gần như không thân, đầu rễ phình lên thành dạng củ. Cụm
hoa dạng đầu, thường được bao bởi một lá bắc tổng bao hình chuông.
Nơi sống: cây thảo thường mọc nơi ẩm, ven nương rẫy, khe suối, hốc khe nơi
ẩm. Trên thế giới có 6 loài, phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Campuchia, Lào,
Thái Lan. Việt Nam có 2 loài.
Chi 19. Zingiber Boehm. – Gừng, Khương
Đặc điểm: cây thảo cao đến 2 – 3 m. Cụm hoa hình nón hẹp, mọc từ thân rễ sát
mặt đất hay trên ngọn thân có lá. Đặc điểm dễ nhận biết nhất là 2 mép phần tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status