Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CÙ THỊ MINH TRANG
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ - HIỆU QUẢ CỦA
MỘT SỐ PHÁC ĐỒ TẦM SOÁT VÀ
ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG Ở PHỤ NỮ
VIỆT NAM ĐỘ TUỔI MÃN KINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
mình tới Th.S Phạm Nữ Hạnh Vân - Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược,
người đã dành thời gian và tâm huyết hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi những
kiến thức quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Hồng Phúc đã có những góp ý quý báu
giúp tôi trong quá trình hoàn thiện khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế
Dược đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và thực hiện khóa luận.
Tôi vô cùng biết ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội
đã truyền đạt cho tôi kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trường.
Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân, bạn bè,
những người đã luôn ở bên khích lệ động viên tôi trong suốt thời gian học
tập cũng như những lúc gặp khó khăn.
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Cù Thị Minh Trang
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ................................ Error! Bookmark not defined.
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
BMI
Body mass index
Chỉ số khối cơ thể
C
Cost
Chi phí
Incremental cost
effectiveness ratio
Chỉ số chi phí - hiệu quả gia tăng
LYG
Life year gain
Năm sống thu được
MĐX
Mật độ xương
QALY
Quality adjusted life year
Năm sống thu được điều chỉnh theo
chất lượng
RCTs
Randomized Control Trials
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
có đối chứng
U
Các yếu tố nguy cơ có trong thang FRAX
7
2
Phân loại mức độ loãng xương theo điểm T-score
8
3
Nhóm đối tượng cần được đo MĐX theo khuyến cáo của Mỹ
8
4
Các nhóm thuốc điều trị loãng xương
9
5
Các phương pháp phân tích kinh tế Dược
10
6
Tỷ số chi phí - hiệu quả gia tăng “Phác đồ tầm soát loãng xương bằng
phương pháp DXA và điều trị bằng Alendronate nếu kết quả DXA thể
38
hiện loãng xương” So sánh với “Phác đồ không tầm soát loãng xương
bằng phương pháp DXA và không điều trị”
Tỷ số chi phí - hiệu quả gia tăng “Phác đồ tầm soát loãng xương bằng
phương pháp DXA cho phụ nữ có tiền sử gãy xương và điều trị bằng
Alendronate nếu kết quả DXA thể hiện loãng xương” So sánh với “Phác 39
đồ không tầm soát loãng xương bằng phương pháp DXA và không điều
trị”
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TT
Tên hình
Trang
1
Phác đồ tầm soát và phác đồ điều trị một nghiên cứu kinh tế Dược
tại Đức
Mô hình Markov được sử dụng thông dụng nhất trong mô tả diễn
biến của bệnh loãng xương
18
19
8
Sơ đồ quá trình nghiên cứu
22
9
Sơ đồ tính xác suất bệnh nhân đi vào mô hình Markov
25
11
Mô hình cây quyết định mô tả phác đồ tầm soát loãng xương tất
cả phụ nữ từ độ tuổi 50 trở lên
Mô hình cây quyết định mô tả phác đồ tầm soát loãng xương ở
những phụ nữ từ độ tuổi 50 trở lên và có tiền sử gãy xương
12
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Loãng xương là một bệnh mạn tính với đặc điểm khối lượng xương suy
giảm, tế bào xương bị mất chức năng, dẫn đến gãy xương hoặc tăng nguy cơ
gãy xương, đặc biệt ở các vị trí xương hông, xương cột sống và xương cổ tay
[35]. Loãng xương xảy ra ở cả nam và nữ giới, trong đó phụ nữ mãn kinh là
đối tượng chiếm tỷ lệ mắc loãng xương cao nhất. Loãng xương là nguyên
nhân chính gây thương tật và tử vong ở người cao tuổi [10]. Vì vậy, khi tuổi
thọ có xu hướng được cải thiện, kéo theo tỷ lệ người cao tuổi tăng lên [3],
loãng xương và gãy xương đang đặt một gánh nặng về sức khỏe, tài chính lên
hệ thống Y tế và lên cộng đồng.
Theo số liệu công bố của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tại các nước phát
triển ước tính có 3% - 6% phụ nữ ở độ tuổi 50 bị mắc loãng xương [34]. Tại
Việt Nam, theo số liệu năm 2009 của Quỹ Loãng xương Quốc tế tỷ lệ mắc
loãng xương của Việt Nam khoảng 4.7% dân số [23]. Ở nữ giới, nguy cơ tử
vong ở bệnh nhân gãy xương đùi tương đương hoặc cao hơn nguy cơ tử vong
ở bệnh nhân ung thư vú [29].
Năm 2005, chi phí cho hơn 2 triệu ca gãy xương tại Mỹ là xấp xỉ 17 tỷ đô
la [8]. Tại Anh quốc dự đoán vào năm 2020 số tiền chính phủ chi trả là hơn
2.1 tỷ Euro [6]. Tại Việt Nam, ước tính vào năm 2050, số ca gãy xương hông
đồ:
- Phác đồ tầm soát loãng xương bằng phương pháp DXA trên tất cả phụ nữ từ
độ tuổi 50 trở lên và điều trị bằng Alendronate cho đối tượng có kết quả tầm
soát thể hiện loãng xương, so sánh chi phí - hiệu quả với phác đồ không tầm
soát và không điều trị.
- Phác đồ tầm soát loãng xương bằng phương pháp DXA trên tất cả phụ nữ
có tiền sử gãy xương từ độ tuổi 50 trở lên và điều trị bằng Alendronate cho
đối tượng có kết quả tầm soát thể hiện loãng xương, so sánh chi phí - hiệu
quả với phác đồ không tầm soát và không điều trị.
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Một số vấn đề về loãng xương và hậu quả loãng xương
1.1.1. Định nghĩa loãng xương
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra định nghĩa về loãng xương như
sau: “Loãng xương là một bệnh mạn tính với đặc điểm khối lượng xương suy
giảm, tế bào xương bị mất chức năng, dẫn đến tình trạng gãy xương hoặc tăng
nguy cơ gãy xương, đặc biệt ở các vị trí xương hông, xương cột sống và
xương cổ tay” [35].
Trong định nghĩa trên đưa ra một trào lưu của y học hiện đại, thay vì phát
biểu có hay không có bệnh, thì y học hiện đại phát biểu nguy cơ có bệnh.
hoặc khi đã có biến dạng [2]. Quỹ loãng xương quốc tế quy định thuật ngữ
“gãy xương cột sống” được dùng để chỉ chung cho tình trạng biến dạng
xương cột sống dù có triệu chứng hoặc không có triệu chứng lâm sàng [22].
1.1.2.2. Các yếu tố nguy cơ gãy xương
Các chuyên gia về loãng xương đã phát hiện ra rằng, loãng xương chỉ là
một trung gian trong quá trình phá hủy độ bền của xương để đi đến hậu quả
cuối cùng là gãy xương. Vì vậy, các nghiên cứu dịch tễ học trong những thập
niên gần đây chú trọng nghiên các yếu tố nguy cơ về gãy xương [2].
Những yếu tố được trình bày sau đây là kết quả tổng hợp một cách hệ thống
từ các nghiên cứu dịch tễ: [2, 16]
- Tuổi cao: Tỷ lệ mắc gãy xương tăng theo tuổi và cao nhất ở độ tuổi 80.
Những độ tuổi cao hơn độ tuổi 80, nguy cơ gãy xương “cạnh tranh” với nguy
cơ các bệnh lý khác và nguy cơ tử vong [18].
- Chỉ số BMI: Nhóm người có chiều cao cao hơn, cân nặng thấp hơn, chỉ số
BMI thấp hơn thì có nguy cơ gãy xương hông cao hơn. Một quan điểm giải
thích được đưa ra đó là: những người có chiều cao cao hơn thì cổ xương đùi
dài hơn, khả năng chịu lực kém hơn nên nguy cơ gãy xương hông cao hơn.
Với những người có trọng lượng mỡ và có chỉ số BMI cao, có mật độ phân bố
mỡ ở vùng hông giống như là chiếc gối đệm bảo vệ đầu trên xương đùi nên
giảm nguy cơ gãy xương hông [2].
- Mật độ xương (MĐX): MĐX thể hiện khối lượng xương trên một đơn vị thể
tích. Loãng xương được chẩn đoán dựa trên kết quả đo MĐX. Nếu MĐX
càng giảm, nguy cơ loãng xương và gãy xương càng tăng lên [18].
- Các yếu tố nguy cơ khác [16]:
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
điểm tiền sử bệnh về 5 yếu tố nguy cơ bao gồm:
1. Tuổi
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
6
2. Giới tính
3. Tiền sử bị gãy xương
4. Bị té ngã trong vòng 12 tháng trở lại (Đây được coi là một yếu tố nguy
cơ gãy xương hông)
5. Chỉ số MĐX
Trong một hướng dẫn điều trị của Canada, một bệnh nhân nguy cơ cao và cần
điều trị khi kết quả ước tính gãy một xương bất kỳ trên 10% trong 5 năm hoặc
trên 20% trong 10 năm [31].
Thang FRAX (WHO - Fracture Risk Assessment Tool)
Thang FRAX được WHO xây dựng ước tính xác suất gãy xương trong 10
năm. Đây là kết quả phân tích từ các nghiên cứu dịch tễ trên nhiều quần thể
với chủng tộc khác nhau. Lý do tiến hành trên nhiều quần thể khác nhau là do
sự khác biệt về xác suất gãy xương giữa quần thể người da trắng và người
thuộc chủng tộc khác. Tại khu vực Đông Nam Á, thang FRAX được sử dụng
trên quần thể người Thái Lan, Philippines, Singapore và Indonesia. Việc tính
toán
có” 12 yếu tố nguy cơ sau:
Bảng 1: Các yếu tố nguy cơ có trong thang FRAX
TT
Yếu tố nguy cơ
TT
Yếu tố nguy cơ
1
Tuổi
7
Đang hút thuốc lá
2
Giới tính
8
Có sử dụng glucocorticoid
3
Cân nặng
- Nguy cơ gãy xương chính: Xương chính bao gồm xương cột sống có biểu
hiện lâm sàng, gãy xương cổ tay, xương bả vai, xương hông.
- Nguy cơ gãy xương hông
1.1.3. Tầm soát loãng xương
Các xét nghiệm cận lâm sàng được sử dụng phổ biến nhất để tầm soát
loãng xương như sau:
- Phương pháp đo MĐX
Hấp thụ năng lượng kép X-quang (Dual X-ray absorptiometry hay
DXA)
Chụp cắt lớp
Hai phương pháp trên việc đo MĐX được thực hiện tại vị trí cổ xương đùi
- Phương pháp không đo MĐX
Định lượng marker chu chuyển xương trong máu hoặc trong nước tiểu
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
8
Hiện nay,trong các phương pháp trên, đo MĐX bằng phương pháp dựa vào
hấp thụ năng lượng kép X-quang (phương pháp DXA) là tiêu chuẩn vàng để
chẩn đoán loãng xương [19].
Kết quả đo MĐX được quy đổi sang điểm T-score: T-score =
Đ
Nhược điểm của phương pháp đo DXA là giá thành thiết bị và giá thành
cho một lần đo cao. Việc tầm soát bằng DXA trên tất cả các đối tượng không
phải luôn đạt hiệu quả chi phí. Vì vậy, các nhà nghiên cứu cần xác định đối
tượng nào cần được đo MĐX. Quỹ loãng xương quốc gia của Mỹ đã tiến hành
các phân tích chi phí - hiệu quả và đưa ra khuyến cáo một phụ nữ cần đo
MĐX bằng phương pháp DXA khi có những đặc điểm sau [26]:
Bảng 3: Nhóm đối tượng cần được đo MĐX theo khuyến cáo của Mỹ
Phụ nữ trên 65 tuổi, không xét đến có yếu tố nguy cơ gãy xương hay không
Phụ nữ từ 50-69 tuổi có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ gãy xương
Phụ nữ 50 tuổi trở lên có tiền sử hoặc đang bị gãy xương
Phụ nữ có bệnh liên quan đến hệ miễn dịch như bệnh viêm khớp dạng thấp, đang điều trị bằng
glucocorticoids ( >=5 mg Prednisolon/ngày trên 3 tháng)
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
9
Tuy nhiên, chi phí - hiệu quả có thể đạt ở quốc gia này nhưng không đạt chi
phí - hiệu quả ở quốc gia khác. Vì vậy, để áp dụng những khuyến cáo đã ban
hành trên người Việt Nam cần bằng chứng về chi phí - hiệu quả đánh giá trên
đối tượng là người Việt Nam
1.1.4. Thuốc điều trị loãng xương
Mục tiêu của điều trị loãng xương là (a) giảm nguy cơ gãy xương, (b) giảm
Nhóm khác
Denosumab (Prolia®, XGEVA®)
Nhóm thuốc tăng tạo xương
Tên thuốc
Strontium ranelate (Protelos®)
Theo số liệu công bố của quỹ loãng xương quốc tế: Alendronate, Acid
Zoledronic và Strontium ranelate là các thuốc đang được sử dụng để điều trị
loãng xương tại Việt Nam hiện nay [23]. Trong đó, Alendronate 10 mg/ngày
được sử dụng cho bệnh nhân loãng xương và gãy xương, và được xem là chỉ
định đầu tay trong điều trị loãng xương và gãy xương ở Việt Nam [23].
1.2. Phương pháp đánh giá chi phí - hiệu quả
1.2.1. Khái niệm và chỉ số đánh giá chi phí - hiệu quả
Đánh giá (hoặc phân tích) chi phí - hiệu quả là một trong bốn phương
pháp được sử dụng trong đánh giá kinh tế Dược: (Bảng 5)
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
10
(Cost - effectiveness analysis)
3.Phân tích chi phí - thoả dụng (Cost
Không xét đến vì hiệu quả điều trị
Tiền
Tiền
(Cost - benefit analysis)
Thuật ngữ chi phí - hiệu quả (Cost - effectiveness) có thể được sử dụng để
thay thế thuật ngữ chi phí - thỏa dụng (Cost - utility). Theo cách sử dụng này,
phương pháp chi phí - hiệu quả bao gồm hai phương pháp 2 + 3 trong bảng 4.
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp số 3 và sử dụng thuật ngữ chi phí - hiệu
quả.
Nghiên cứu chi phí - hiệu quả là quá trình phân tích, so sánh chi phí và
hiệu quả của hai hoặc nhiều phác đồ điều trị để từ đó lựa chọn phác đồ phù
hợp [7].
Sự lựa chọn giữa
phác đồ A và
phác đồ B
Chi phí của
A - Ca
Hiệu quả của
A - Ua
Chi phí của
ICER (Incremental Cost effectiveness Ratio) =
Hình 4: Công thức tính tỷ số chi phí - hiệu quả gia tăng
Giá trị ICER thể hiện mức chi phí bỏ ra cho một giá trị hiệu quả tăng lên
(Số tiền tương ứng với “một năm sống điều chỉnh theo chất lượng” - QALY)
Ví dụ về một nghiên cứu so sánh hai phác đồ sau sẽ minh họa cụ thể hơn cách
đánh giá trong nghiên cứu chi phí - hiệu quả:
- Phác đồ A: Một bệnh nhân gãy xương cột sống được điều trị bằng thuốc A
tiêu tốn 4 triệu VNĐ. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau khi điều trị
Ua = 0.9 (Coi bệnh nhân với trạng thái khỏe mạnh hoàn toàn có trọng số U =
1 thì bệnh nhân gãy xương cột sống có trọng số U = 0.9).
- Phác đồ B: Một bệnh nhân gãy xương cột sống được điều trị bằng thuốc B
tiêu tốn 3 triệu VNĐ, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau khi điều trị Ub
= 0.8.
Nếu trong cộng đồng có 1000 bệnh nhân bị gãy xương cột sống, khi so
sánh phác đồ A và phác đồ B:
Tổng chi phí gia tăng =
= Ca - Cb = (4 - 3)*1000 = 1000 triệu VNĐ
Tổng QALY gia tăng =
Ua - Ub = (0.9 - 0.8)*1000 = 100 QALY
ICER =
=
= 10 triệu VNĐ / 1 QALY.
việc xây dựng các “trạng thái” của mô hình phù hợp với diễn biến của bệnh,
thu thập các dữ liệu đầu vào (dữ liệu về chi phí, dữ liệu về hiệu quả) từ các
nghiên cứu dịch tễ hoặc dữ liệu giả định tương ứng với các “trạng thái”, sau
đó tiến hành phân tích dữ liệu bằng việc sử dụng các thuật toán để đưa ra kết
quả đầu ra mong muốn. Qua tham khảo y văn cho thấy, trong hơn ba thập kỷ
qua, kỹ thuật mô hình hóa đã được sử dụng rộng rãi trong các phân tích kinh
tế Dược về loãng xương [20].
1.2.2.2. Các loại mô hình
Mô hình cây quyết định và mô hình Markov là hai loại mô hình thông
dụng nhất và mô phỏng được hầu hết các vấn đề đặt ra trong đánh giá chi phí
- hiệu quả [5].
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
13
Mô hình cây quyết định
Mô hình cây quyết định với cấu trúc nhánh được minh họa trong hình 4.
Hình 5: Ví dụ minh họa về mô hình cây quyết định ( C/Cost. U/Utility)
Cây quyết định khởi đầu bằng việc phân chia thành các nhánh điều trị khác
nhau bao gồm nhánh sử dụng thuốc A và nhánh sử dụng thuốc B (cũng có thể
là các can thiệp y tế, dùng thuốc chỉ là ví dụ). Bệnh nhân sau khi sử dụng các
thuốc A, thuốc B sẽ cho kết quả lâm sàng khác nhau, phân chia thành các
Yếu tố thời gian được xác định cụ thể trong mô hình Markov. Bệnh
nhân có thể di chuyển giữa các “trạng thái” với xác suất dịch chuyển nhất
định trong mỗi khoảng thời gian. Khoảng thời gian gián đoạn này gọi là
một chu kỳ. Ở mô hình cây quyết định, yếu tố thời gian không được xác
định cụ thể.
Mỗi “trạng thái” trong mô hình sẽ có chi phí và giá trị hiệu quả tương
ứng. Việc di chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác được quy định
bới xác suất. Phần này giống với mô hình cây quyết đinh.
Ví dụ về mô hình Markov sau đây sẽ minh họa cụ thể hơn các lý thuyết
vừa nêu trên. Trong mô hình mô tả các trạng thái có thể xảy ra từ khi bệnh
nhân bị loãng xương đến khi tử vong. Trong khoảng thời gian đó, bệnh nhân
có thể dịch chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác hoặc giữ nguyên
trạng thái. Các trạng thái bao gồm: loãng xương (trạng thái A), gãy xương
hông do loãng xương (trạng thái B), hồi phục sau gãy xương hông (trạng thái
C) và tử vong.
Hình 6: Ví dụ minh họa về mô hình Markov
Các mũi tên chỉ việc di chuyển của bệnh nhân trong mô hình sau mỗi chu
kỳ kéo dài 1 năm. Ví dụ, nếu bệnh nhân bắt đầu ở trạng thái A trong chu kỳ
đầu tiên, các chuyển đổi có thể có ở chu kỳ thứ hai bao gồm (1) giữ nguyên
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
0.067
0.010
Trạng thái B
0
0.581
0.407
0.012
Trạng thái C
0
0
0.750
0.250
Trạng thái D
0
0
mỗi chu kỳ. Cách tính được minh họa trong bảng 6: Giả sử 1000 bệnh
nhân tại thời điểm ban đầu trong thuần tập. Cho mỗi chu kỳ, tỷ lệ của
thuần tập ở mỗi trạng thái được tính toán dựa trên các trạng thái của
chu kỳ trước và xác suất dịch chuyển.
Bảng 7: Minh họa thuật toán tính xác suất ở mỗi trạng thái trong
mô hình Markov
Chu kỳ
Trạng thái A
Trạng thái B
Trạng thái C
Trạng thái D
Tổng số
0
1000 bệnh nhân
0
0
0
1000
+0 (DD)
1
(CC)
= 721
= 67
= 10
= 1000
= 202
Bước thứ hai: Sau khi xác định tỷ lệ bệnh nhân tại mỗi trạng thái trong
mỗi chu kỳ, bước thứ hai là tính toán giá trị chi phí và hiệu quả.
Về khía cạnh chi phí, trước hết tính toán chi phí tại mỗi chu kỳ
bằng tỷ lệ thuần tập tại trạng thái nhân với chi phí cho trạng thái đó.
Sau đó, tính tổng chi phí là tổng tại tất cả các chi kỳ.Về khía cạnh hiệu
quả, cách tính tương tự như tính chi phí. Sử dụng tổng chi phí và tổng
hiệu quả so sánh thuần tập này với thuần tập kia theo cách tính ICER.
Tóm lại, vai trò của mô hình là để mô phỏng thực tế. Hai loại mô hình hay
được sử dụng để mô phỏng là mô hình cây quyết định và mô hình Markov.
Ket-noi.com
phép đo DXA và cho điều trị khi kết quả đo DXA thể hiện loãng xương hoặc
không đạt chi phí hiệu quả hoặc chỉ đạt ở độ tuổi cao và ngưỡng chi trả nhất
định [25]. Vì vậy, nhà nghiên cứu đưa thêm một số yếu tố tiền soát trong phác
đồ tầm soát. Ví dụ về một nghiên cứu tại Nhật Bản so sánh chi phí - hiệu quả
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
18
của hai phác đồ: (1) tầm soát toàn bộ bằng phương pháp DXA và điều trị
risedronate cho đối tượng có kết quả đo DXA thể hiện loãng xương, (2) tầm
soát chọn lọc bằng phương pháp DXA cho đối tượng có tiền sử gãy xương côt
sống và điều trị risedronate cho đối tượng có kết quả đo DXA thể hiện loãng
xương. Kết quả phác đồ (2) đạt ở độ tuổi 70 trở lên trong khi phác đồ (1)
không đạt chi phí - hiệu quả [11].
Những nghiên cứu đánh giá phác đồ kết hợp tầm soát và điều trị, ba cách
xác định bệnh nhân cần được điều trị dựa trên: (1) kết quả đo MĐX bằng
phương pháp DXA, (2) nguy cơ gãy xương trong 10 năm theo thang FRAX
hoặc Garvan, (3) kết hợp kết quả đo MĐX và nguy cơ gãy xương. Ví dụ, một
nghiên cứu tại Đức kết hợp nguy cơ gãy xương và kết quả đo MĐX trong
cùng một phác đồ như sau [24]:
Hình 7: Phác đồ tầm soát và phác đồ điều trị một nghiên cứu kinh tế
Dược tại Đức