Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh
giá sự cố môi trường trong sử dụng khí
hóa lỏng (LPG) ở Việt Nam
Biên tập bởi:
TS. Lý Ngọc Minh
Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh
giá sự cố môi trường trong sử dụng khí
hóa lỏng (LPG) ở Việt Nam
Biên tập bởi:
TS. Lý Ngọc Minh
Các tác giả:
TS. Lý Ngọc Minh
Phiên bản trực tuyến:
/>MỤC LỤC
1. Mở đầu
2. Danh mục kí hiệu
3. Danh mục từ viết tắt
4. Danh mục bảng
5. Danh mục hình
6. Sự cố môi trường
7. Đánh giá sự cố môi trường
8. Tổng quan về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
9. Các phương pháp đánh giá SCMT trong chế biến và sử dụng LPG
10. Phương pháp nghiên cứu-Cơ sở phương pháp luận
11. Phương pháp nghiên cứu-Cơ sở lý thuyết
12. Xây dựng kịch bản sự cố trong sử dụng LPG ở Việt Nam
13. Xây dựng cơ sở khao học đánh giá sự cố nổ thiết bị LPG
14. Đề xuất quy trình đánh giá sự cố nổ thiết bị chứa LPG
15. Đánh giá sự cố nổ bồn chứa 20 tấn LPG năm 2007 tại Hà Nội
16. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân gây sự cố trong sử dụng LPG ở Việt Nam
17. Xây dựng cơ sở quản trị rủi ro kỹ thuật trong sử dụng LPG
2003 làm sập toà nhà 9 tầng, gây chết và bị thương nhiều người [125]. Ở Việt Nam, mặc
dù các sự cố đã xảy ra trong chế biến và sử dụng LPG chưa mang tính thảm họa nhưng
cũng là những dấu hiệu cảnh báo sẽ xảy ra những SCMT nghiêm trọng trong tương lai
nếu chúng ta không có biện pháp phòng ngừa. Trong thời gian tới, khi các cơ sở lọc hóa
dầu trọng điểm của đất nước dần đi vào hoạt động ổn định làm cho lượng LPG được
chế biến trong nước ngày càng tăng lên thì số cơ sở sử dụng LPG trong sản xuất và đời
sống ngày càng nhiều; trạm cung cấp LPG trung tâm trong khu chung cư cao tầng ngày
càng tăng và nhất là khi chủ trương chuyển đổi năng lượng từ nhiên liệu truyền thống
(xăng, dầu … ) sang sử dụng LPG cho các phương tiện giao thông vận tải (GTVT) được
thực hiện rộng rãi nhằm cải thiện chất lượng môi trường không khí tại các thành phố lớn
của nước ta, các thiết bị chứa LPG được lắp đặt trong các đô thị, khu dân cư ngày càng
nhiều thì nguy cơ xảy ra SCMT trong sử dụng LPG sẽ ngày càng tăng, thiệt hại sẽ ngày
càng lớn.
2/185
Để quản trị rủi ro (QTRR) trong chế biến và sử dụng hiệu quả, một trong những công
việc quan trọng là phải xây dựng được phương pháp đánh giá SCMT một cách định
lượng trên cơ sở khoa học, thiết lập quy trình đánh giá sự cố, nêu và phân tích các nguy
cơ gây SCMT trong sử dụng LPG, dự báo khả năng xảy ra và mức độ thiệt hại khi sự
cố xảy ra, trong đó một chỉ tiêu rất quan trọng là dự báo phạm vi ảnh hưởng thông qua
việc xác định khả năng phát tán chất ô nhiễm môi trường sau sự cố. Nhưng xác định khả
năng phát tán chất nguy hại bằng cách đo đạc trong thực tế khi một sự cố xảy ra là điều
mà chúng ta không mong đợi. Bởi lẽ, SCMT trong sử dụng LPG nếu xảy ra thì thiệt hại
mà nó gây ra đối với con người, môi trường sẽ rất lớn; thậm chí còn rất nghiêm trọng
như các sự cố đã xảy ra trên thế giới và thiệt hại có thể còn lớn hơn mà chúng ta chưa
lường hết. Cùng với việc xác định nguy cơ, mức độ ảnh hưởng, xác suất xảy ra sự cố
cần đề ra những giải pháp phòng ngừa sự cố trong chế biến và sử dụng LPG một cách
hữu hiệu.
Trên thế giới, các nước có nền công nghiệp dầu khí phát triển đã có nhiều nghiên cứu
về đánh giá SCMT trong chế biến và sử dụng LPG nhưng các nghiên cứu này chưa đề
cập hoặc đề cập chưa đầy đủ, định lượng tới các tác động mà SCMT, đặc biệt là sự cố
5. Nghiên cứu đề xuất khái niệm, quan điểm và xây dựng cơ sở khoa học quản trị
rủi ro kỹ thuật trong sử dụng LPG ở Việt Nam.
6. Đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân gây sự cố và đề xuất giải pháp
phòng ngừa SCMT trong sử dụng LPG phù hợp với thực tế Việt Nam và những
nước có điều kiện tương tự.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là phương pháp đánh giá SCMT trong sử dụng LPG. Khi thực
hiện nghiên cứu này, cần thực hiện trên các đối tượng được khảo sát là LPG và thiết bị
chứa LPG:
• LPG thương mại trong sản xuất và đời sống (gồm thành phần chính là propane
hoặc butane hoặc hỗn hợp propane và butane với tỷ lệ propane: butane là 50%:
50% theo thể tích và một lượng nhỏ các khí, tạp chất khác [89]. Trong tính
toán, luận án lấy LPG công nghiệp với thành phần chính là propane 100% hoặc
LPG có tỷ lệ propane: butane là 50%: 50% theo thể tích) được chứa trong thiết
bị ở trạng thái bão hòa, gồm hỗn hợp lỏng và hơi, trong điều kiện có áp suất và
nhiệt độ trên nhiệt độ sôi bình thường của nó.
• Thiết bị chứa LPG bao gồm các bồn chứa LPG trong các hệ thống cấp khí đốt
trung tâm trong nhà ở có dung tích chứa nước từ 0,45 m
3
trở lên [11], bồn chứa
LPG trên các xe bồn chuyên dụng [72] và bồn chứa LPG lắp đặt cố định tại các
cơ sở công nghiệp và thương mại có dung tích chứa nước từ 150 lít trở lên [73].
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
SCMT trong sử dụng LPG là một lĩnh vực khá rộng và phức tạp, do vậy, luận án thực
hiện trong phạm vi nghiên cứu sau:
• LPG được đề cập trong luận án là LPG thương phẩm, sử dụng trong sản xuất và
đời sống [89]; thiết bị chứa LPG đặt trong môi trường không khí, áp suất khí
quyển lấy ở điều kiện tiêu chuẩn 760 mmHg;
• Điều kiện khí tượng lấy khu vực điển hình có nguy cơ cao xảy ra sự cố trong sử
dụng LPG là khu vực Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh.
theo đám mây hơi coi như không đáng kể.
• Trong phạm vi sai số cho phép và để thuận tiện trong tính toán, hơi LPG được
coi là khí lý tưởng [135], do vậy một số thông số nhiệt động của LPG như nhiệt
dung riêng … được coi là hằng số; lượng không khí đủ để coi chế độ cháy là
hoàn toàn ở điều kiện đẳng áp.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), bên cạnh ưu điểm là nhiên liệu sạch và tiện dụng, cũng
tiềm ẩn những rủi ro gây ra SCMT trong chế biến và sử dụng, làm thiệt hại về nguời, tài
sản và tác động xấu tới môi trường nếu không nhận thức được khả năng xảy ra sự cố và
mức độ nguy hiểm của nó để có những biện pháp QTRR, phòng ngừa sự cố. Một trong
những biện pháp đó là phải có được phương pháp đánh giá SCMT định lượng, khả thi,
phù hợp với đặc điểm trong sử dụng LPG ở Việt Nam.
Đánh giá SCMT là quá trình mang tính hệ thống, cung cấp thông tin tổng hợp, lôgic cho
các nhà QLMT, những người ra quyết định trong việc xác định những phương án quản
lý phù hợp. Ngoài ra, đánh giá SCMT còn hạn chế lãng phí đối với những nguồn lực
phải bỏ ra để giải quyết vấn đề ATMT đối với những rủi ro chấp nhận được.
5/185
Ý nghĩa khoa học
• Góp phần xây dựng cơ sở khoa học để đánh giá SCMT một cách định lượng
trong chế biến và sử dụng LPG và các môi chất tương tự.
• Góp phần bổ sung cơ sở khoa học về quản trị rủi ro kỹ thuật để bảo đảm an
toàn, phòng ngừa SCMT do thiết bị chứa LPG nói riêng và TBAL nói chung.
• Là cơ sở để xây dựng phần mềm tính sức bền thiết bị chứa LPG nói riêng và
chứa môi chất có đặc tính tương tự nói chung; phần mềm tính phát tán LPG do
sự cố sự cố nổ thiết bị chứa LPG với đặc điểm là năng lượng cao, phát tán
nhanh, gián đoạn … Ứng dụng để tính toán đối với các môi chất được chế biến
và sử dụng ở nhiệt độ trên nhiệt độ sôi bình thường của môi chất.
• Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung, hoàn thiện tài liệu trong
giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực
an toàn, đánh giá rủi ro, đánh giá tác động môi trường.
• Phương pháp đánh giá SCMT được đề xuất giúp các nhà quản lý nhìn nhận
toàn diện hơn về công tác ATMT, góp phần ra quyết định đúng để quản lý
ATMT trong sử dụng LPG nói riêng và TBAL nói chung. Từ đó, có chiến lược
ngăn ngừa và ứng cứu sự cố nhằm giảm thiểu thiệt hại, đảm bảo an toàn,
BVMT.
Ý NGHĨA KINH TẾ-XÃ HỘI
Chế biến và sử dụng LPG đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Tuy
nhiên, chế biến và sử dụng LPG cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây SCMT nghiêm trọng.
Sự cố nổ thiết bị chứa LPG là một trong những sự cố đó. Trong thực tế đã xảy ra nhiều
sự cố nổ thiết bị chứa LPG trên thế giới, gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và
môi trường do không lường hết mức độ nguy hại của các rủi ro tiềm ẩn trong chế biến
và sử dụng LPG. Do vậy, cần có những nghiên cứu dự báo định lượng đầy đủ hơn về
các tác động tiêu cực khi đánh giá rủi ro, đánh giá tác động môi trường trong quy họach,
xây dựng cơ sở sử dụng LPG; đề ra giải pháp QTRR, phòng ngừa SCMT trong sử dụng
LPG ở Việt Nam, góp phần ổn định trật tự xã hội, phát triển đất nước bền vững.
TÍNH MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Đóng góp khoa học quan trọng và đầu tiên của luận án về lý thuyết là đã xây
dựng được cơ sở khoa học để đánh giá SCMT khi nổ thiết bị chứa LPG, gồm
các vấn đề: xây dựng công thức tính lượng hơi LPG tạo thành, công dãn nở khi
nổ thiết bị chứa LPG được tồn trữ ở trạng thái bão hòa, tồn tại cả hai pha trong
thiết bị; xây dựng hệ số tiêu thụ oxy, hệ số tiêu thụ không khí lý thuyết, hệ số
phát thải CO
2
, hệ số phát thải khói khi cháy 1 m
3
LPG ở trạng thái hơi …;
nghiên cứu ứng dụng mô hình nguồn phát thải gián đoạn, phát tán dạng đám
mây hơi vào trường hợp LPG.
2. Một trong những đóng góp nữa về lý thuyết của luận án là đã xây dựng cơ sở
khoa học quản trị rủi ro kỹ thuật (TERM) trong sử dụng LPG, góp phần bổ
là tổng thể tích của phần LPG lỏng và phần
LPG hơi;
• V
l
V
: thể tích phần hơi LPG trong thiết bị trước khi dãn nở đọan nhiệt [m
3
];
• V
l
L
: thể tích phần LPG lỏng trong thiết bị trước khi dãn nở đọan nhiệt [m
3
];
• V
l
L → W
: Thể tích hơi sinh ra khi phần LPG lỏng trong thiết bị dãn nở đọan nhiệt
từ áp suất trong thiết bị tới áp suất khí quyển [m
3
].
• V
l
V → W
: Thể tích hơi sau khi phần hơi V
1
V
[m
3
] LPG trong thiết bị dãn nở đọan
].
• v, v
µ
: Thể tích riêng của môi chất ứng với một đơn vị môi chất, [m
3
/kg] ứng
với 1 kg hoặc [m
3
/kmol] ứng với 1 kmol;
• ρ: Khối lượng riêng của môi chất [kg/m
3
]; ρ
L,1atm
LPG
(kg/m
3
) là khối lượng riêng
của LPG lỏng ở nhiệt độ làm việc, áp suất 1atm
• m
L
LPG
: khối lượng phần LPG lỏng trong thiết bị [kg];
• m
L → W
LPG
: khối lượng phần LPG lỏng thoát ra ngoài và hoá hơi [kg];
• m: Khối lượng hơi LPG tham gia vụ cháy tạo quả cầu lửa [kg];
• a: hệ số hiệu chỉnh, kể tới lực tương tác giữa các phân tử [bar.(m
3
/kmol)
);
• r
L → W
LPG
( kJ/kg )là nhiệt ẩn hoá hơi của LPG ứng với trạng thái LPG thoát ra khí
quyển ở áp suất 1 atm;
• k: Số mũ đoạn nhiệt của môi chất.
• C
p
: Nhiệt dung riêng khối lượng đẳng áp của LPG (kJ/kg.K); C
p,L,1atm
LPG
( kJ/kg .K)
là NDR khối lượng đẳng áp của LPG lỏng ở áp suất 1 atm và nhiệt độ ứng với
nhiệt độ tại thời điểm xảy ra sự cố;
• C
v
: Nhiệt dung riêng khối lượng đẳng tích của LPG [kJ/kg.K].
• u: Nội năng ứng với 1 kg môi chất ở điều kiện tính toán [J/kg];
• ∆u: Lượng thay đổi nội năng sau quá trình dãn nở đoạn nhiệt, [J/kg];
• i (h): Enthalpy ứng với 1 kg môi chất ở điều kiện tính toán [J/kg];
• ∆i: Lượng thay đổi enthalpy sau quá trình dãn nở đoạn nhiệt, [J/kg];
• l
12
: Công dãn nở đoạn nhiệt của quá trình ứng với 1 kg môi chất [J/kg];
• l
12
k
: Công kỹ thuật của quá trình dãn nở đoạn nhiệt tính cho 1 kg môi chất (J/
kg);
CO
2
: Độ đen của CO
2
ở nhiệt độ tính toán. ε
H
2
O
: Độ đen của H
2
O ở
nhiệt độ tính toán.
• β: Hệ số kể đến ảnh hưởng của phân áp suất hơi nước được xác định ở nhiệt độ
tính toán.
• Δε
k
: Gía trị hiệu chỉnh độ đen.
• Q
*
m
: Lượng chất ô nhiễm trong quả cầu lửa tạo thành sau vụ nổ [kg];
• C(x,y,z,t): nồng độ chất ô nhiễm trong quả cầu lửa [g/m
3
] trong không gian, sau
khoảng thời gian t (s);
• x, y, z: Khoảng cách quả cầu lửa di chuyển theo các hướng, tính từ nơi xảy ra
sự cố [m].
10/185
• t: Thời gian quả cầu lửa di chuyển khỏi nguồn (s); t=0 (s) là thời điểm xảy ra sự
cố, xuất hiện quả cầu lửa.
cuối của quá trình dãn nở đoạn nhiệt;
• Ký hiệu ‘ trong bảng thông số nhiệt vật lý của LPG chỉ trạng thái lỏng bão hòa
của LPG; ‘’ là trạng thái hơi bão hòa khô của LPG.
11/185
Danh mục từ viết tắt
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
• ADI (Acceptable Daily Intake): Liều có thể tiếp nhận hàng ngày
• ALARP (As low as resonably practicable): Rủi ro ở mức thực tế có thể chấp
nhận được
• ATLĐ: An toàn lao động
• ATMT: An toàn môi trường
• ATTB: An toàn thiết bị
• ATXH: An toàn xã hội
• BHLĐ: Bảo hộ lao động
• BLEVE (Boiling Liquid Expanding Vapor Explosions): Nổ hơi do chất lỏng
dãn nở sôi
• BVMT: Bảo vệ môi trường
• CDI (Chronic Daily Intake): Tiếp nhận hàng ngày mãn tính
• ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
• ĐRM: Đánh giá rủi ro môi trường
• ĐSM: Đánh giá sự cố môi trường
• GTVT: Giao thông vận tải
• HI: Hazard Index: Chỉ số độc hại
• KTAT: Kỹ thuật an toàn
• KT-XH: Kinh tế-Xã hội
• LADD (Life Average Dayly Dose): Liều hàng ngày trong đời
• LPG (Liquefied Petroleum Gas): Khí dầu mỏ hóa lỏng (Khí hóa lỏng).
• LĐ-TB-XH: Lao động-Thương binh-Xã hội
• LD50 (Lethal Dose): Liều gây chết 50% động vật thí nghiệm
• LOAEL (Lowest Observable Adverse Effect Level): Mức ảnh hưởng bất lợi
Danh mục bảng
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1 Bảng 1.1: Ma trận địa điểm – nguy hại 17
2 Bảng 1.2: Tiêu chuẩn Việt Nam về LPG thương phẩm 21
3 Bảng 1.3: Công thức hoá học và ký hiệu của propane – butane 22
4 Bảng 1.4: Bảng thông số cháy, nổ của LPG 22
5 Bảng 1.5: Thông số tới hạn của LPG 24
6 Bảng 1.6. Vận tốc ngọn lửa của LPG 24
7
Bảng 1.7: Phạm vi ứng dụng của LPG trong kỹ thuật lạnh và điều hòa
không khí
25
8 Bảng 1.8: Sản phẩm của nhà máy chế biến khí Dinh Cố 28
9 Bảng 1.9: Đặc tính kỹ thuật của LPG sản xuất tại NM gas Dinh Cố 28
10 Bảng 1.10: Dự báo cung cầu LPG ở Việt Nam đến năm 2010 28
11 Bảng 1.11: Mức sự cố theo tần suất xảy ra sự cố môi trường 33
12 Bảng 1.12: Xác suất gây tử vong cho người do quá áp suất 35
13 Bảng 1.13: Các tác động của quá áp suất 35
14 Bảng 1.14: Mức độ ảnh hưởng của bức xạ nhiệt đối với con người 36
15 Bảng 1.15: Các mức thiệt hại của sự cố môi trường 37
16 Bảng 1.16: Ma trận đánh giá rủi ro môi trường 38
17 Bảng 1.17: Đánh giá tổng hợp sự cố 38
18 Bảng 3.1: Độ ổn định của khí quyển phân loại theo Pasqill - Gifford 59
19
Bảng 3.2: Hàm lượng CO
2
trong không khí và các hậu quả
62
20
34 Bảng 4.15: Phân loại đặc tính rủi ro 104
35 Bảng 4.16: Bảng ma trận rủi ro đối với con người 105
36
Bảng 4.17: Tổng hợp kết quả tính toán phát thải khói, phát thải CO
2
,
tiêu thụ Oxy, tiêu thụ không khí khô lý thuyết khi nổ bồn 20 tấn LPG
tại Hà Nội năm 2007
109
15/185
Danh mục hình
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Số
TT
Tên hình, đồ thị Trang
1 Hình 1.1: Trình tự khái quát trong quá trình đánh giá SCMT 11
2 Hình 1.2: Các giai đoạn chiến lược ứng xử SCMT 13
3 Hình 1.3: Chu trình đánh giá rủi ro môi trường 14
4 Hình 1.4. Quy trình đánh giá rủi ro môi trường tổng quát 16
5
Hình 1.5: Mối liên hệ giữa RfD, NOAEL và LOAEL đối với hóa chất
độc hại
18
6
Hình 1.6: Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa áp suất tương đối, nhiệt độ bão
hoà và thành phần LPG
23
7 Hình 1.7: Hình ảnh khai thác dầu, khí tại mỏ Bạch Hổ 27
8 Hình 1.8: Hình ảnh sự cố cháy, nổ bồn LPG tại Mexico, 1984 30
9
21
Hình 3.6: Đồ thị xác định hệ số khuyếch tán theo phương đứng σ
z
60
22
Hình 3.7: Sự cố nổ thiết bị chứa LPG tạo đám mây hơi phát thải gián
đoạn
61
23 Hình 3.8: Hình ảnh một vụ cháy LPG tỏa khói gây ô nhiễm môi trường 62
24 Hình 4.1: Các tiêu chí xây dựng kịch bản sự cố trong sử dụng LPG 66
25 Hình 4.2: Phân loại LPG 67
26 Hình 4.3: Các loại thiết bị chứa LPG 68
27 Hình 4.4: Hình ảnh bồn LPG hình cầu 68
28 Hình 4.5: Hình ảnh bồn LPG công nghiệp 69
29 Hình 4.6: Hình ảnh chai LPG dân dụng 69
30 Hình 4.7: Hình ảnh bình chứa LPG trong taxi 69
31 Hình 4.8: Hình ảnh hệ thống đường ống dẫn LPG 70
32 Hình 4.9: Bồn chứa LPG ở địa hình bằng phẳng 72
33 Hình 4.10: Bồn chứa LPG ở địa hình nhấp nhô 72
34 Hình 4.11: Kịch bản sự cố nổ hoàn toàn thiết bị chứa LPG 75
35 Hình 4.12: Giai đoạn xuất hiện quả cầu lửa khi cháy đám mây hơi LPG 87
36 Hình 4.13: Giai đoạn qủa cầu lửa bốc lên cao 87
37 Hình 4.14: Giai đoạn qủa cầu lửa phát tán trong không gian 87
38 Hình 4.15: Điều kiện đơn trị trong mô hình phát tán quả cầu lửa 87
39
Hình 4.16 Hình ảnh quả cầu lửa hình thành ngay sát bề mặt bồn chứa
LPG trong sự cố tại Mehico năm 1984
89
40 Hình 4.17: Hình ảnh quả cầu lửa do nổ bồn LPG trên tàu biển 89
41 Hình 4.18: Quy trình đánh giá SCMT trong sử dụng LPG 90
119
63 Hình 4.40: Các sai sót đối với thiết bị chứa LPG 120
64 Hình 4.41: Sai sót đối với bồn LPG ở nhà máy sữa Sài Gòn 121
65
Hình 4.42: Sơ đồ biểu diễn quan hệ an toàn thiết bị-an toàn con người-
an toàn môi trường
127
66 Hình 4.43: Số lượng thiết bị theo mức độ an toàn trong sử dụng LPG 127
67
Hình 4.44: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi tỷ lệ lượng thiết bị theo thời
gian
131
18/185
68 Hình 4.45: Lưu đồ quản trị rủi ro kỹ thuật 132
69 Hình 4.46: Sơ đồ quy trình kiểm định thiết bị chứa LPG 136
19/185
Sự cố môi trường
Sự cố môi trường
Khái niệm:
Sự cố môi trường (SCMT) là những hiện tượng đột biến của thiên nhiên, của quá trình
hoạt động của con người, gây tác động tới con người và môi trường, diễn ra dưới tác
động của yếu tố tự nhiên hoặc sự tác động của con người hay là sự kết hợp cả hai yếu
tố đó. Pháp luật nhiều nước định nghĩa SCMT như là một rủi ro môi trường (RRMT) và
quy định những biện pháp, những nguyên tắc để ngăn chặn và khắc phục những rủi ro
[98].
Luật bảo vệ môi trường (BVMT) năm 2005 của Việt Nam [41] đưa ra khái niệm SCMT
như sau: “SCMT là những tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con
người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi
trường nghiêm trọng ”.
Ở Việt Nam hiện nay vẫn sử dụng đồng thời hai khái niệm “sự cố môi trường” và “rủi
mức độ hậu quả. Vì vậy cần kết hợp chặt chẽ việc đánh giá rủi ro với quản lý môi trường
[95].
Phân loại
Tùy thuộc tiêu chí phân loại sẽ có các cách phân loại SCMT khác nhau.
• Phân loại theo lĩnh vực xảy ra sự cố [47]: rủi ro sinh thái, rủi ro sức khỏe, rủi ro
công nghiệp.
• Phân loại theo tiến trình xảy ra sự cố [35]:
• Loại cấp diễn: xảy ra nhanh, mạnh và đột ngột. Ví dụ: động đất, cháy nổ …
• Loại trường diễn: xảy ra chậm, trường kỳ. Ví dụ: nhiễm mặn, sa mạc hoá …
21/185
Đánh giá sự cố môi trường
Khái niệm
Đánh giá sự cố môi trường (ĐSM) là kỹ thuật đánh giá một hệ thống có tác động có hại
thực tế hay tiềm tàng của các chất ô nhiễm lên sức khỏe của thực vật, động vật hay hệ
sinh thái. Các kỹ thuật đánh giá rủi ro dựa trên mô hình nhân quả, áp lực – đáp ứng, trong
đó chất ô nhiễm được vận chuyển từ nguồn theo một đường đi đến nơi nhận: Nguồn →
Đường đi → Nơi nhận như giới thiệu trong sơ đồ hình 1 [47].
Trình tự đánh giá rủi ro môi trường [47]
Phân loại
• Phân loại theo giai đoạn: ĐRM được tiến hành theo 2 giai đoạn:
• Đánh giá rủi ro sơ bộ: được thực hiện trên cơ sở điều kiện số liệu, thông tin
hiện có chưa đầy đủ và độ tin cậy thấp với mục tiêu là xác định được các rủi ro
chính.
• Đánh giá rủi ro chi tiết: được tiến hành trên cơ sở kết quả của ĐGRRSB và các
số liệu được bổ sung, củng cố từ các đo đạc, quan trắc, nghiên cứu, thực hiện
theo đề xuất của ĐGRRSB.
• Phân loại theo lĩnh vực xảy ra sự cố: Tương ứng với cách phân loại rủi ro theo
lĩnh vực, đánh giá rủi ro môi trường cũng được chia thành 3 loại: đánh giá rủi
ro sức khỏe, đánh giá rủi ro sinh thái và đánh giá rủi ro công nghiệp [47]
• Đánh giá rủi ro sức khỏe (HRA): HRA quan tâm đến những cá nhân, tình trạng
Là các tai biến tự nhiên như: động đất, bão, sóng thần, cháy rừng Thiên tai là SCMT
gây ra bởi quá trình tự nhiên, thường được coi là bất khả kháng, con người cần sống hoà
hợp với chúng. Việc lựa chọn phương án phòng chống thiên tai tập trung vào lựa chọn
cách sống và né tránh những ảnh hưởng không mong đợi.
Sự cố môi trường do con người gây ra
Là những hoạt động của con người như xả thải chất ô nhiễm hoặc sự cố kỹ thuật như
cháy, nổ nhà máy lọc dầu, vỡ ống dẫn khí, rò rỉ hoá chất nguy hại …
Sự cố môi trường do cả con người và thiên nhiên gây ra
Là hậu quả do các hoạt động của con người và quá trình tự nhiên như hiện tượng mưa
acid. Hiện tượng này có nguyên nhân là do con người đã thải ra các khí Cl
2
, SO
2
…
phát tán lên bầu khí quyển và tạo ra mưa a xít HCl hay H
2
SO
4
…
23/185