TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
THỰC TRẠNG
&
GIẢI
PHÁP XÂY
DỤNG
VĂN
HÓA
DOANH
NGHIỆP
Ở
VIỆT
NAM
(Nghiên
cứu
điển hình tại Công ty
Tâm
Việt)
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Đặng Thị
KHÁI
NIỆM
VĂN
HÓA
DOANH
NGHIỆP
04
1.1.
Khái
niệm
Văn hóa
04
1.2.
Khái
niệm
Văn hoa doanh
nghiệp
08
1.2.1. Khái niệm
Văn
hoa doanh nghiệp
08
1.2.1.1. Phép
ẩn dụ
09
1.2.1.2.Thực
thể
khách quan
09
1.2.2.
VAI TRÒ TÍCH cực
CỦA
VÃN
HOA DOANH
NGHIỆP
TRONG
KINH
DOANH
HIỆN
NAY
30
CHƯƠNG
n.
THỰC TRẠNG
VĂN HOA
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
32
Ì.
VĂN
HOA DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
HIỆN
NAY 32
1.1.
Tiến
• 38
1.3.
Dự
đoán xu
thế
vận động của Văn hoa doanh
nghiệp
Việt
Nam
42
2.
VÃN
HOA
CÔNG TY TÂM
VIỆT
42
2.1.
Giới
thiệu
sơ
lược
công ty Tâm
Việt
42
2.1.1.
Hình
thức
doanh
nghiệp
và bộ máy nhân
53
2.23.
Các ngẩm
định
nền
tảng
56
2.2.4.
Biểu
hiện
của Văn hoa
Tâm
Việt thông
qua
mô
hình
hành
vì
58
2.3. Yêu cầu cấp
thiết
phải
xây dựng Văn hóa doanh
nghiệp
Tâm
Việt
59
CHƯƠNG m. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VÃN
HOA
DOANH
Giải
pháp từ phía Nhà
nước
55
1.3.1.
Tạo môi
trường
pháp
lý
thuận lợi,
công bng cho các doanh
n
^P
65
1.3.2.
Năng cao nhận
thức
vềVăn hóa doanh
nghiệp
55
1.3.3. Xây dựng các trung tâm tư vấn và
hỗ
trợ quản trị doanh nghiệp
66
1.4.
Giải
pháp
từ
phía doanh
nghiệp
BẢNG,
HÌNH,
HỘP
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
PHỤ LỤC
LỜI
CẢM
ƠN
Văn hóa doanh HtỷÂiẫp' là một tĩnh vực. CÒM- mới mẻ é Việt Nam. Qkútk tù
uậtỷ, việc. nghiên oái đề tải nàtỷ thực íự (ịặp. lất nhiều khá khăn, đạc luật VỀ uốn
đê tài liệu Utam Jzhẩa. Mặc đù uậiỷ, ỈAotUỷ quá tiùik Wflứêíi cứu, em đã nhận dttạeũ
áự (ịitíp. đ&,
ã*Uỷ Ậiậ (ýtiý tán, từ phía các thầy cà ẹiáa, các chuyên ẹia, cùmị aia
đình oà đâtVỷ đảo- ếề íạn.
£m xút, đác® bày tả ÌÒ*IỶ luốt <m tói nkữnxỷ nỉteÈA đã (ỊÚip. đã em thực kiện
ẩềỉầinàtỷ.
Về flúa ừuèỉWỷ Hại /lạo Alẹoại UuứMíỷ, em xin tiâM t>iọntỷ cảm <m iikatí
2uản tả Linh doanh, đọa Liệt cà ẹiáa Iks. %ă*Uỷ liu Jlan, Hiỷíứi đã tận ừah
lue&Uỷ ầẫ*i vã ỈỌ& điều. kiện thuận ỈM nkất chữ em i/ưmxỷ CfrWÍ hình định lueỉtVỷ ơă
ùúểa khai íùết khứa luận.
címq, tiỷ 'lâm Việt, xin, thẩn ừưm(ỷ cảm *7<ễ. phan- Quốc Việt - chả.
tịch kiểm ỉẩrttỷ ỉíảm đếc "lâm Việt QníMup,'
<
KtS. Nq*t4fẽtt> dlitUỷ ettữàrtỶ - phá (ỷiám
đấc G&tUỷ Ỉ4ỷ 'INcMcM- 'lâm Việt, đã (ỷừíp, em CÁ nki%Wỷ định ktâ&Uỷ cho. đề tài, cÍMCỷ
viktâ đã CMH(ỷ cấp- tJúỄH(ỷ ÍÂỈmtỷ Un- (ỳUíỷ háu. về ừnk ỈÙHU vãn, hóa dữaaẰ *Mỷki&p,
của cẫn(ỷ tiỷ.
cũtUỷ XÀM, Cỷứi ỈM cảm (&1 tới các chuyên, qia, các Mầà HCịẦùêM, cứu, OXỀI các
Culture).
Điều
đáng nói ở đây
là
văn hóa
doanh
nghiệp
được đánh giá như một
trong
những
yếu
tố
quan
trọng
nhất quyết
định sự trường
tạn
và phát
triển
của
doanh
nghiệp. Tại
sao vậy?
"Mỗi xã hội đều có nên văn hoa của nó, và một công ty cũng có văn
hoa của công
ty.
Con người
bị
ảnh hưởng bởi nền văn hoa
trong
ty,
họ mang
theo
những
giá
trị
và niềm
tin
mà họ đã
được
học.
Tuy
nhiên,
như một lẽ thường
tình,
những giá
trị
và niềm
tin
đó
chưa đủ để
giúp
các cá nhân thành công
trong
một công
ty.
Con người cần
phải học cách
thức giải quyết
các vấn đề
công
ty."
(trích bài
viết
Đôi
điều
về Văn hóa
doanh
nghiệp
-
tác
giả:
TS. Ngô Kim
Thanh)
Với cá nhân em, khi đặt câu hỏi về xu thế phát
triển
của
Việt
Nam, em
đã tìm
kiếm
câu
trả
lời
và
nhận
thấy rằng,
giai
đoạn
hiện
thế
hội
nhập
giữa
các nền
kinh
tế
trong
khu vực và trên toàn
thế
giới
càng
tạo
điều
kiện
cho các
thể
chế
kinh tế
khẳng
định
vai
trò
của
mình.
Ngày
nay,
các
cường
quốc
đủ gây ra
hàng
loạt
xáo
trộn
lớn đối với nhiều
khía
cạnh
của đòi
sống
văn
hóa,
chính
trị
và
kinh
tế
của
nhiều
quốc
gia
khác.
Hơn nữa, tại sao một quốc gia như Nhật Bản, một đất nước khan hiếm
nguồn
với xuất phất
điỗm
là con số không sau
cuộc
Chiến
tranh
nhất
của
người
Nhật,
đó chính là họ xây
dựng
được
một nền văn hóa
doanh
nghiệp
vững
mạnh.
Đối với Việt Nam hiện nay, đại đa số các doanh nghiệp Việt Nam là
các
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ.
Số
doanh
nghiệp
được
gọi
là
lớn
có
lẽ
chỉ
đếm
được
doanh
nghiệp
Việt
Nam vô cùng
thấp.
Vậy
điều
gì có
thỗ
đảm bảo
Việt
Nam có
thỗ tồn
tại
và
phát
triỗn
khi
bước
ra
sân chơi
lớn
của
thế
giới?
Hơn bao giờ
hết,
các
doanh
nghiệp
Và đỗ làm được
điỗu này,
nhất
thiết
các
doanh
nghiệp
ngay từ
lúc này đã
phải thấu
hiỗu
tâm
quan
trọng
mang
nghĩa sống
còn và có
những
biện
pháp xây
dựng
cho mình nền văn hóa
doanh
nghiệp,
trên nền
tảng
bản
sắc
văn hóa dân
tộc
tại
công
ty
Tâm
Việt
-
đào
tạo
và tư
vấn.
Đó
cũng
là
lý
do
tại
sao
em
lựa
chọn
đề
tài
về
Vãn
hóa
doanh
nghiệp
cho
khóa
luận
Nam
và đề
xuất
một
số
giải
pháp
xây
dựng
văn hóa
cho
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
giai
đoạn
hiện
nay.
Đặc
biệt,
đề
tài
đi sâu
vào
phân tích cụ
thử
thí
dụ
văn hóa
cho doanh
nghiệp
mình.
Phương pháp nghiên
cứu chủ yếu
được
sử
dụng
trong
đề tài này là
phương pháp
tổng hợp,
phân tích
tài
liệu;
quan
sát,
nhận
định
hiện
tượng
và
khái
quất
hóa
thành
bản
chất của vấn đề;
phỏng
GIẢI
PHÁP
XÂY DỤNG VÀ
PHÁT
TRIỂN
VĂN HÓA
DOANH
NGHIỆP
TẠI
VIỆT
NAM
Hà Nội, ngày 05 tháng li năm 2005
Bùi Trần Hiếu
Lóp
A4-K40-QTKD,
ĐH
Ngoại
thương
3
Thực
trạng
và
giải pháp
xây
dựng VHDN ở
Việt
Nam
CHƯƠNG ì
TỔNG QUAN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Ì. KHÁI NIỆM VÃN HÓA DOANH NGHIỆP
là để
khi
ghép
lại
ta
được
một
tổng thể
hoàn
chỉnh,
mà nó giúp
ta
có cái nhìn sâu
sắc
hơn về vấn đề
đang xem
xét; Bới
lẽ
bản thân mỗi
từ
trong
khái
niệm
trên đã là quá
rộng
và
mang
tính bao quát
cao.
Với
Bàn về khái
niệm
"văn
hóa",
có
rất
nhiều
các học
giả,
các chuyên
gia,
các nhà
nghiên cứu đã đưa
ra
những
quan
điểm
của riêng
mình.
Người
ta
thống
kê có đến
hơn 300 khái
niệm
khác
nhau
về văn hóa.
Điều
đó
nhìn thấy,
rô
ràng có một chữ "b" trên tấm bóng kính.
Nhưng hãy thử
tưởng
tượng người đứng đối
diện
với ta
sẽ
thây
chữ
gì?
Câu
trả
lời
ngay
lập
tức
sẽ
là
chữ
"d".
Vậy nếu như
lúc
đó có
một
người trồng
cây
chuối
và cùng phía cầa
thì,
dưới
nhiều
góc độ khác nhau
ta
sẽ
có
những nhận
thức
khác nhau về
sự
vật.
Còn chân
lý
thì
vẫn
chỉ
là
những
nét
mực
trẽn
tấm
bóng
lánh
mà
thôi.
Hộp
1.1:
Nhận
Do
đó,
cũng
có
nhiều
quan
niệm
khác
nhau
về
văn
hóa.
Trong
phạm
vi của
đề
tài này,
người
thực
hiện
không có ý
định
đưa
ra
một khái
niệm
nào
của
riêng mình mà
chỉ
đểc
một
cái
nhìn
khá
toàn
diện
từ
nhiều
góc độ
của vấn
đề nghiên
cứu, với
mong
muốn
tiến gần
hơn
đến
chân
lý. (Hộp LI)
1
Trước
hết,
hãy
điểm
qua một số
khái
niệm
văn hóa:
Định
đức,
luật pháp, phong
tục
cũng
như
mọi khả
năng
và
thói quen
mà
con
người
với tư
cách
là
thành viên
của một xã hội
tiếp
thu
được."
[2]
Còn
định
nghĩa
có
thể
nói là
rộng
nhất
về văn hóa là của
phương thức, phươìĩg pháp
mà con
người
sử
dụng
nhằm
cải tạo tự
nhiên,
xã hội và
giáo
dục con
người."[2]
Theo
Chủ
tịch
Hồ Chí
Minh,
'Vỉ
lẽ
sinh
tồn
cũng
như mục
đích
của
cuộc sống, loài người
mới
sáng
tạo và
phát mình
Văn hóa
là
sự
tửng
hợp của
mọi
phương thức sinh hoạt cùng
với
biểu hiện
của nó mà
loài người
đã
sản
sinh
ra nhằm
thích
ứng những nhu cầu
dời
sống
và
đòi hỏi
của sự
sinh
tó'n."[ll]
1
Ví
dụ
minh
hểa,
thuộc
cộng
đồng
quốc
tế
đã
chấp nhận
cách
hiểu
"văn hóa bao gồm
tất
cả những gì làm cho dãn tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản
phẩm
tinh
vi
hiện
đại nhất cho đến
tín
ngưỡng,
phong
tục
tập quán,
lối
sống
và
lao
động "[2]
Qua một vài
quan
điểm
nêu
như
vậy,
nên
trong
"Đề cương về văn hóa
Việt
Nam" của
Đảng
Cộng sản Đông
Dương, văn hóa được xếp bên
cạnh
kinh
tế,
chính
trị
và xem
nội
hàm của nó
bao
gồm cả tư
tưởng,
nghệ
thuật
và học
thuật (tức
là cả
khoa
học và giáo
dục).
Uy ban
Trần
Ngọc Thêm.
Theo
tôi,
khái
niệm
của ông
có giá
trị thuyết
phục cao,
thể
hiện
ở tính
thống nhất,
trật
trê và hệ
thống
cả
trong
cách
tiếp
cận
lẫn
đưa
ra
khái
niệm
văn hóa (Xem hình
1.1)[11].
Văn hoa trước
thức
bộ
phận.
Nhờ có tính hệ
thống
mà văn hoa
thục
hiện
được chức năng tổ chức xã
hội.
Chính văn hoa
thường
xuyên làm tăng độ ổn định của xã
hội,
cung
cấp cho xã
hội
mọi
phương
tiện
cần
thiết
để ứng phó vói mòi trường
tụ
nhiên và xã
hội
của mình.
Đặc
trưng
thứ
cái có giá
trị.
Nó là thước đo mức độ nhân bản của xã
hội
và con
người.
Nhờ
có đặc tính này, văn hoa
thục
hiện
chức năng
điều chỉnh
xã
hội,
giúp cho xã
hội
cân
bằng
giữa
thiện
và
ác, giữa
đẹp và
xấu.
Bùi
Trần Hiếu
6
Lớp A4
-
K40
trong
xã
hội,
vãn
hoa
trở
thành
một
công cụ
giao
tiếp
quan
trịng.
Chức năng
giao tiếp
là chức
năng
thứ
ba
của
văn
hoa.
Nếu ngôn ngữ
là
hình
thức
của
giao
tiếp
thì
trị
tương
đối
ổn
định
và
truyền
thống
này
tồn
tại
thông qua giáo
dục.
Chức năng giáo
dục là
chức
năng
quan
trịng
thứ
tư
của
văn
hoa.
Nó
không
chỉ
giáo dục
những
giá
hiện
khóa
luận
này:
Văn
hoa
là
một hệ
thống
hữu ca
các giá
trị
vật
chất và
tinh
thần
do
con người sáng
tạo
và
tích
lũy
qua quá
trình
hoạt động thực
tin,
trong
sự
tương
tác
nhân tạo
có tính
lịch
sử
HTGT
nhãn
tạo
không có tính
lịch
sử
Văn hóa
Hình 1.1:
Mô
hình xác
định
khái niệm "văn hóa"
Bùi Trần Hiếu
7
Lớp
A4
-
K40
-
QTKD
Thục
trạng
và
giải pháp
xây
dựng VHDN ở
từ
"văn hóa"
có
thể
đứng trước
nhiều
đối
tượng
khác
và
đóng
vai
trò của một tính
từ,
ví
dụ
như:
"văn
hóa
dân
tộc",
"văn hóa
kinh
doanh",
"văn hóa
tữ
chức",
"văn
hóa
doanh
doanh
nghiệp".
Vào đầu
những
năm 70
của
thế
kỷ
XX,
sau
những
thành công
rực
rỡ
của
các công
ty Nhật Bản,
các còng
ty
trên
thế
giói
và
đặc
biệt
là
ở Mỹ
bắt
đầu
chú
một
trong
những
tác nhân chủ yếu cho
sự
thành công cùa các công
ty
Nhật
trên
khắp
thế
giới.
Đầu
thập
kỷ
90,
người
ta
đi sâu nghiên cứu tìm
hiểu
về
những
nhân tố
cấu
thành
cũng
như
những
tác động
to lớn
VHDN: VHDN
là một ẩn
dụ &
VHDN
là
một
thực thể
khách
quan
(Hình 1.2)
Văn hóa doanh
nghiệp
VHDN
giống
như
(Morgan)
VHDN
là
một
thực thể
khách
quan
(K.Á.Gold)
Văn hoa
là
tững thể
(Pacannowsky,
o
'Donnell-Trụịillo)
Tập
1.2.1.1.
Phép
ẩn dụ
Cách
tiếp
cận này
thường
được
một số nhà nghiên cứu
và
học
giả
Việt
Nam
sử
dụng.
Theo
đó,
cách đinh
nghĩa
là "
VHDN
giống
như "
Theo
PGS, TS. Trương Gia
Bình,
Giám đốc công
ty
FPT
VHDN,
thì "VHDN
là
một
thành
phần cùng
với
4
thành
phần khác
bao gồm
Triết
lý,
Xây
dựng lãnh
đạo
(LB-Leadership Building),
Quy
trình,
Hệ
thống
thông
tin,
tạo
thành một
bộ
Gene và
về
phẩn mình,
bộ
Group,
"Nói
nôm
na:
Nếu
doanh
nghiệp
là
máy
tính thìVHDN
chính
là
hệ
điếu hành".[10]
Việc
sử
dụng
hình ảnh bộ
Gene
hay
Hệ
điều
hành
máy
tính của họ
mặc
dù không nói lên một cách đầy
đủ VHDN
là
gì,
là
một
lòa
nhà, thì
YHDN
chính
là
phần móng cùa
tòa
nhà
đó".
Và
rõ
ràng,
phần
móng
là
phần
ngầm
ở
dưới.
mà
chúng
ta
không hay
rất
khó
có
thủ
nhìn
hay
là tập
hợp hành
vi
và
nhận
thức.
Chuyên
gia
người
Pháp về
doanh
nghiệp
vừa
và
nhô,
ông
Georges
de
Saite
Marie
cho
rằng
"VHDN
là
tổng
hợp
các giá
trỵ,
các biểu
Nam
Theo
một
định
nghĩa
khác
của
tổ
chức
Lao
động
Quốc tế I.L.O
(Intemational
Labour
Organization)
"VHDN là
sự
trộn
lẩn
đặc
biệt
các giá
trị,
các
tiêu chuẩn, thói
quen và
truyền thống,
những
thái
độ
biệt
nó
với
các
tổ
chức
khác
trong lĩnh
vực.
"[24]
(K.A.Gold)
"VHDN thể
hiện
tổng
hợp
các giá
trị
và
cách hành
xử
phụ thuộc lẫn
nhau
phổ
biến trong
doanh nghiệp
và có xu
hướng tự
lưu
truyền trong thời
gian dài."[27]
tin,
thái
độ
và
giá
trị
tồn
tại
phổ
biến
và
tương
đối ổn
định trong
doanh
nghiệp."
[6]
(A.Williams,
P.Dobson
&
M.Walters)
"VHDN
là
một
tẫp
hợp những niêm
tin
và sự kỳ vọng được
chia
xẻ bởi
và
0'Donnell-TrujilIo
thì "Doanh nghiệp
là
một
nền
văn
hoa và
tất
cả
các
đặc
điểm
của
doanh nghiệp
bao gồm các hệ
thống,
chính sách,
thủ tục,
quy
trình
là
những
thành
phần của
đời
sống VHDN.
"[31]
Một
trong
hợp những
ngẩm định nền tảng
(basic underlying assumplions)
mà
các thành
viên trong
1
Tư
vẫn
quản
lý,
sách
dịch
theo
tài
liệu
của ILO,
NXB
Lao
Động,
1995.
Bùi
Trần Hiếu
lũ
Lớp A4
-
K40
-
QTKD
Thực
ở
trên chúng
ta
thống
nhất
sử
dụng
đinh
nghĩa sau
về
VHDN
xuyên
suốt
đề
tài
này"
VHDN là
hệ
thống niềm
tin,
giá
trị
và
chuẩn
mực
giải
quyết vấn
đề
được xây dựng
trong
hình
của Edgar HSckein
Rất nhiều
khía
cạnh
hay thành
phần
của
VHDN
đã được các nhà nghiên
cứu
xác định như:
thực thể
hữu hình; ngôn ngữ
ở
dạng
chuyện
vui,
ỷn dụ
so
sánh,
truyện kể,
giai
thoại,
huyền
thoại;
mẫu
hình hành
vi
ở
nền tảng; lịch sử.
Mặc dù
những
gì
liệt
kê
ở
trên đã được phân
chia
thành các
nhóm,
tuy
nhiên
vẫn
có sự trùng
lặp.
Mô hình của
Edgar H.Schein
chia
VHDN
thành các lớp khác
nhau,
sắp
xếp theo thứ tự
phức
tạp
và sáu
sắc
khi
cảm
th
nhất
Lớp
th
hai
Lớp
th
ba
Các
thực thể
hưu hình
(Artìỷacts)
Các giá
trị
được tuyên
bố
(Espoused
Values)
Các ngầm định nền
tảng
(Basic Underlying
Assumptions)
Các
qui
trình,
cấu trúc.ngôn ngữ,
nghi
thức,
của
doanh
và hành
vi)
Hình 1.3: Các
lớp
của
VHDN
và mối
quan
hệ của chúng[23]
Bùi Trần Hiếu
li
Lớp
A4
-
K40
•
QTKD
Thực
trạng
và
giải
pháp xẩy dựng VHDN
ở
Việt
Nam
Ị
Cấc ngầm
ị
ị định nền
tảng
có
thể
mô
tả
3
lớp
VHDN
giỉng
như
một
tảng
băng
trôi.
Trên
thực
tế,
người ta
chỉ nhìn
thấy
phẫn
nổi
của
tảng
băng và
nó
chỉ chiếm từ 10-20%
trọng
lượng
của toàn
thể
chìm
của
tảng
băng sẽ
chịu
tác động
bởi
các dòng
chảy
ngầm.
Và
theo
đó,
hướng
của
tảng
băng sẽ phụ
thuộc
vào
hướng
của dòng
chảy,
mặc
cho sức gió
có
là
thế
nào đi
nữa.
Qua
thấy nhất
cùa
VHDN.
Thuật
ngữ
"thực
thể
hữu hình" dùng
để mô
tả
tổng
thể
môi
trường
vật
chất
và xã
hội
trong
doanh
nghiệp.
Một vài
thực thể
hữu hình cơ bản gồm: lôgô và bản tuyên bỉ sứ
mệnh;
kiến
trúc và
diện
mạo
của
trạng
và
giải pháp
xây
dựng VHDN ở
Việt
Nam
-
Lỏgỏ
và bản tuyên bố
sứ
mênh
(logo, mission statement)
Hai thứ
dẻ
thấy
và cho
ta
cái nhìn cơ
bản
về
cấu
trúc của
VHDN
là lôgô
và bản tuyên bố sứ mệnh. Nếu như lôgô
thể
hiện
hình ảnh
trừu
ai.
Bản tuyên bố sứ
mệnh
thưỉng nói đến
mục
đích của
doanh
nghiệp,
mục
tiêu có tính nguyên
tắc,
những
niềm
tin
chủ yếu và các giá
trị
của công
ty,
cách xác định
những
ngưỉi
liên
quan,
các nguyên
tắc
đạo đức
điều
chỉnh
hành
vi.
việc
doanh
nghiệp
sẽ
làm
trong
một
thỉi
gian
dài
để
đạt
đến
tầm nhìn
(vision).
Bản
tuyên
bố
sứ
mệnh
(mission
statemet)
là một
văn
bản
trong
đó
ghi
rõ tầm
nhìn,
doanh
nghiệp
đang có hay đang
trải
qua.
- Kiến trúc và diên mao
(Architecture
&
Identity)
Ngày
nay
nhiều
doanh
nghiệp
đã chú ý
tới
diện
mạo
của
mình.
Đây
là một đặc
điểm
nhận dạng
bẻ
nổi
khá dẻ
dàng
về
doanh
xã
hội
hiện đại,
các
doanh
nghiệp
cũng
thưỉng sử
dụng
yếu
tố
này để
khẳng
định
uy thế
trước
các
đối
thủ,
đối
tác và
cộng
đổng
ngưỉi
tiêu dùng.
Hình 1.5: Góc
khuôn viên Microsoít
Campus
Bùi
Trần Hiếu
còn là yếu
tố
cơ
sở để chúng
ta
nhận
thức thế
giới
chúng
ta
đang
sống.
Ý
tưởng
cho
rằng từ
ngữ
tạo
nên sự
hiểu
biết
có
giá
trị
ứng
dụng
trong
nghiên cứu
VHDN. Nó
giúp chúng
có
sự
hiểu
biết
lẫn
nhau
thông qua
viầc
dùng
chung
một ngôn
ngữ.
Những
từ
như: "dịch
vụ hoàn
hảo",
"chất
lượng
cao",
"khách hàng là thượng
đế"
được
hiểu rất
khác
nhau
trong
VHDN
của các
doanh
định
thể
hiần
qua ngôn ngữ.
- Các so sánh ẩn du (metaphors)
Các so sánh ẩn dụ
(metaphors)
là
viầc
gắn
từ
ngữ
với
sự
vật,
hiần
tượng
mà không
theo
nghĩa đen.
Các so sánh ẩn dụ có một sức
mạnh
về mặt
ý
nghĩa
khi
truyền
đạt
các
ý
ảnh
hưởng
đến suy
nghĩ
của
người
khác
trong
tình
huống
hay
sự
kiần
đó,
để
minh
hoa cho
kiến
thức
sâu
sắc
về
VHDN
của mình.
Đó
cũng
là để
thể
hiần
rằng
cam
kết với
những
giá
trị
của
doanh
nghiầp.
Tuy
nhiên,
cũng
cần
phải
cẩn
thận
về
những
câu
truyần
vì mỗi
người
kể sẽ có một phiên bản tương
đối
khác
nhau.
- Giai thoai (myths)
Bùi
Trần Hiếu
14 Lớp A4
-
các
sự
kiện
được mô
tả
một cách khôi
hài.
Do đó
giai
thoại
là các
niềm
tin
không
thể
giải
thích
được,
thường ẩn
chứa
trong
các câu
truyện
gây ảnh hưởng lên
việc
các thành viên
doanh
nghiệp
hiểu
và
hiện
tại
và tương
lai;
(2)
Các
giai
thoại
duy
trì
và che
giấu
hệ
thống
giá
trị
và ý đồ
quyền
lực;
(3)
Các
giai
thoại
giúp
giải
thích và
tạo
các
quan
hệ nhân quả
lễ
kỷ
niệm
là
hoạt
động
sống
động và dễ
nhớ
nhất đối
vói thành viên
doanh
nghiệp.
Các
lễ
kỷ
niệm
thường được xem
như sự tôn
vinh
VHDN,
các
hoạt
động văn hoa
tập thể
giúp
gợi
nhớ và
củng
cố
kiện
cụ
thể.
Các sự
kiện
này thường được
tổ
chức
thông qua các
hoạt
động xã
hội
nhồm đem
lại lợi
ích
cho
khán thính
giả.
- Chuẩn mực hành vi ịnorms of behaviour)
Chuẩn
mực là các
luật
lệ
về hành
vi
trong
đó nêu rõ hành
vi
nào của
nhân viên là thích hợp hay không thích hợp
Lớp A4
-
K40
-
QTKD
Thục
trạng
và
giải pháp
xây
dựng VHDN ở
Việt
Nam
-
Biểu
tương (Symbol)
Biểu
tượng
là
từ ngữ,
vật
thể, trạng
thái,
hành động hay các đặc
điểm
của
cá nhân
tạo
nên sự khác
biệt
Vào đẩu
những
năm 80
của
thế
kỷ
trước,
các
tác
giả
bắt
đẩu
nhận
diện
các
người
hùng của các
doanh
nghiệp.
Những
người
này đóng
vai
trò
then
chốt
cho sự thành công của
doanh
nghiệp.
Theo
thường
là các sáng
lập
viên.
Người
hùng
doanh
nghiệp
thường
thực
hiện
các
chức
năng:
tạo
niềm
tin
chiến
thắng
cho mỗi cá
nhân,
tạo
động làm
việc
cho nhân
viên,
là mẫu
người
tiêu
biểu
mang
đậm
tinh
thẩn
tập
thể,
ở đó sự hợp tác và
tinh
thẩn
đồng
đội
được đề cao hơn
vai
trò cá nhân,
việc
tạo
dựng
nên một
người
hùng là
rất
khó khăn. Hơn
nữa,
người
hùng
doanh
nghiệp
thường là một nhóm các cá nhân. Quá trình tạo nên
những
người
b)
Các
giá
trị
được
tuyển
b
(Espoused Values)
Bùi
Trần Hiếu
lổ
Lớp A4
-
K40
-
QTKD
Thực
trạng
và
giải
pháp xây dựng VHDN ở
Việt
Nam
Cấp
thứ hai
là các giá
trị
được tuyên
bố.
Giá
và hình thành
tự
phát.
Loại thứ hai
là
các giá
trị
mà lãnh đạo mong muốn
doanh
nghiệp
mình có và xây
dựng
từng
bước.
Các giá
trị
được tuyên bố là
những
nguyên
tắc,
giá
trị
được công bố
công
khai
và các thành viên nỗ
lực thực
hiện
đậ
đạt
lại,
đó
là
thiết
lập
tầm nhìn.
Tầm nhìn là
trạng
thái
trong
tương
lai
mà
tổ
chức
nỗ
lực đạt tói.
Tầm
nhìn cho
ta
mục đích
chung
dẫn đến hành động
thống nhất.
Thuật
ngữ "tẩm
nhìn"
ám
chỉ
một bức
trung
hoặc
dài
hạn,
thường là
lo,
20
hoặc
thậm
chí
50 năm cho một tầm nhìn ảnh
hưỏng
đến toàn bộ
tổ
chức.
Tầm nhìn mà
doanh
nghiệp
muốn nên
là
một bức
tranh
về nơi mà
doanh
nghiệp sẽ
ở đó vào một ngày nào đó
trong
tương
lai.
Ví
nghiệp
bị
sụt
đi 10% thì làm
thế
nào đậ sản
xuất
sản phẩm có
chất
lượng
tương
tự.
Tầm nhìn của
doanh
nghiệp
cần được xây
dựng
trước tiên và
phải
được
thông báo đến
tất
cả các thành viên
trong
doanh
nghiệp.
Các bộ
phận
của
doanh
xây
dựng VHDN ở
Việt
Nam
- Sứ mênh
(mission)
Sứ
mệnh
giải
thích lý do
tại
sao tổ
chức
ta tồn
tại:
Mục đích của tổ
chức?
Tại
sao?
Chúng
ta
làm gì?
Phục
vụ
ai?
Như
thế
nào?
Sứ
mệnh
(1)
Định
hướng
sức
mạnh
nguồn
nhân
lực;
(2)
Không bị
xung
đừt các mục đích
theo
đuổi;
(3)
Lập nên
ranh
giới
mở
rừng
về
trách
nhiệm;
(4)
Tạo cơ sở cho các
mục tiêu
của tổ
chức.
Việc
xác
điều
tinh
tuy
được
chắt
lọc
và cóng
nhận,
có tác
đừng
mạnh
mẽ và có tính
định
hướng
hành
vi,
thái đừ, ứng xử cá nhân
trong
doanh
nghiệp,
và là nền móng
cho
tầm
nhìn.
Giá
trị
cốt
lõi
giống
như mừt
Trường hợp cửa chi nhánh công ty
Coca-cola
tại
úc đã cho thấy rõ thế
nào là giá
trị
cốt
lõi
của một doanh
nghiệp
lớn.
Khi ông
Brian
Bacon
-
thời
đồ còn là
Giám đốc của chi nhánh úc (nay là
Chủ
tịch
kiêm Tổng giám đốc Học
viện
Lãnh đạo
OxỊord),
phải đối diện
vời
một
tình
thế
tiến thoái
vị
Bộ
trưởng
này can
thiệp).
Lúc
dó,
Bacon
đã có cuộc
triệu
tập và trưng cầu ý
kiến
của toàn
thể
công
ty.
Kết quả
là,
100% số phiếu của các nhân
viên
đều
nổi
KHÔNG
với
dự án đó; mặc dù họ
đều
biết rằng,
nếu làm vậy họ cổ thể
sẽ mất
việc
dự án của
vị
Bộ trưởng nọ không
được thực
hiện;
còn uy
tín
của công
ty
sau đó đã
tăng
lên
gấp
nhiều
lần.
Hộp
1.2:
Giá
trị
cốt lõi
của một D>
Bùi
Trần Hiếu
18
Lớp A4
-
K40
-
QTKD
Thục
tay
và
hỏi
những
người
xung
quanh,
hạ
sẽ
nói
ngay,
giá
trị
của tờ giấy
bạc (mệnh
giá)
là
10.000
đồng.
Ta
xoe
xoe,
vò nát tò
tiền
ấy và giơ lên
hỏi
mại
người
thì giá
trị
1
Giá
trị
là giá
trị cốt
lõi
khi: (1)
Niềm
tin
đồng
nhất
trong
toàn
tổ
chức;
(2)
Nó
thiết
lập
các tiêu
chuẩn
và
chuẩn
mực;
(3)
Quan
ngại khi
không được
đưa vào công
việc; (4)
(hay
ngầm định cơ
sở).
Đó là các
niềm
tin,
nhận
thức,
suy
nghĩ
và xúc cảm được
coi
là đương nhiên, ăn sâu
trong tiềm
thức
mỗi cá nhân
trong
doanh
nghiệp.
Các ngầm định này là nền
tảng
cho các giá
trị
và hành động
của
mỗi thành viên.
Như
vậy,
những
giá
để
những
tiềm
năng, nền
tảng
đó
trở
thành
những
hành động cụ
thể.
Các phương
tiện
thể hiện
đó được
chia
thành bốn
loại:
phong
cách làm
việc;
quá trình
ra
quyết
định;
phong
cách
giao
tiếp;
cách
ngầm định được
sinh ra
một cách vô ý
' Ghi chép
lại
từ
câu
truyện
do chính
Brian
Bacon
kể
trong
chuyến
sang
thăm
và làm
việc
tại
Việt
Nam (ngày
10.1.2005)
Bùi
Trần Hiếu
19 Lớp A4
-
K40
-
QTKD