Giải bài toán bằng phương pháp phương trình ion - Pdf 52

Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng
Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion
Bài 1 bài toán khi cho axit mạnh phản ứng từ từ với dung dịch muối
1. Lý thuyết phản ứng
Khi nhỏ từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối thì gốc muối nhận thêm ion H
+
lần lợt theo
từng nấc:
CO
3
2-
+ H
+
HCO
3
-
(1)
HCO
3
-
+ H
+
H
2
O + CO
2
(2)
Do đó nếu nhỏ từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối trung hoà thì trớc tiên thu đợc muối
axit, sau đó nếu nhỏ tiếp axit thì thu đợc muối trung tính. ( Trong trờng hợp muối CO
3
2-

thấy có kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa a, b và V là:
A. V = 22,4(a + b) B. V = 22,4(a - b) C. V = 11,2(a - b) D. V = 11,2(a + b)
Hớng dẫn giải
Khi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
thì xảy ra phản ứng:
Na
2
CO
3
+ HCl NaHCO
3
+ NaCl (1)
Thu đợc khí nên Na
2
CO
3
phải hết và xảy ra tiếp phản ứng:
NaHCO
3
+ HCl NaCl + H
2
O + CO
2
(2)
Sau phản ứng cho Ca(OH)
2
vào dung dịch X thu đợc kết tủa nên trong dung dịch X phải còn

, 0,03 mol K
+
, x mol Cl
-
và y mol SO
4
2-
. Tổng
khối lợng các muối tan trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lợt là :
A. 0,03 và 0,02 B. 0,05 và 0,01 C. 0,01 và 0,03 D. 0,02 và 0,05
* Trong một phản ứng ion thì tổng điện tích các chất tham gia phản ứng phải bằng tổng
điện tích các chất tạo thành. Do đó khi cân bằng phản ứng ion thì cân bằng số nguyên tử từng
nguyên tố hoá học hoặc ion trong 2 vế phải bằng nhau và tổng điện tích 2 vế cũng phải bằng
nhau.
Ví dụ: Có phơng trình ion:
Al + H
+
Al
3+
+ H
2

Khi đó ta nhận thấy phải nhân hệ số 3 vào H
+
thì điện tích 2 vế bằng nhau, do đó H
2
phải
có hệ số là 3/2 để số nguyên tử H đợc cân bằng.
Ví dụ: Có các phơng trình ion: CO
2

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Các muối cũng tạo nên môi trờng axit hoặc môi trờng bazơ trong dung dịch nên trong các
phản ứng hoá học thì các muối cũng có thể đóng vai trò làm môi trờng axit hoặc bazơ.
Ví dụ: Cho các dung dịch: NaCl , Na
2
CO
3
, NH
3
, NaHSO
4
, NaOH d. Có mấy dung dịch
có thể tạo kết tủa với dung dịch AlCl
3
:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
2. Khi nào sử dụng ph ơng pháp ph ơng trình ion
* Khi bài toán có nhiều phơng trình phân tử khác nhau nhng bản chất phơng trình
ion giống nhau, khi đó viết phơng trình phân tử thì giải bài toán sẽ phức tạp vì
nhiều phản ứng xảy ra nên để thử xem chất nào phản ứng hết, chất nào d hoặc
Email: [email protected] hoặc [email protected] - Điện thoại: 091.785.0009 Trang 2/8
Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng
để xác định số mol chất phản ứng trong từng phản ứng là bao nhiêu sẽ khó khăn
hoặc không thể làm đợc. Nhng nếu viết phơng trình ion thì chỉ có 1 phản ứng nên
việc thử thừa thiếu và tính toán theo phơng trình ion này đơn giản.
Các bài toán thờng gặp nh:
- Hỗn hợp axit phản ứng với dung dịch chứa 1 kiềm. Hỗn hợp axit phản ứng với hỗn hợp
dung dịch kiềm. Dung dịch hỗn hợp kiềm phản ứng với dung dịch 1 axit.
Ví dụ 1: Cho 2 lít dung dịch A gồm: HCl 1M và H
2

Chứng minh hỗn hợp X tan hết.
Ví dụ 5: Cho 82 gam hỗn hợp kim loại Al và Zn phản ứng hoàn toàn với 1 lít dung dịch hỗn
hợp gồm: HCl 1M và H
2
SO
4
1M (loãng). Sau phản ứng thu đợc V lít khí H
2
(đktc). V bằng:
A. 22,4 lít B. 33,6 lít C. 11,2 lít D. 44,8 lít
- Hỗn hợp muối phản ứng với hỗn hợp muối:
Ví dụ 6: Cho 500 gam dung dịch hỗn hợp gồm: CaCl
2
11,1% và BaCl
2
4,16% phản ứng hoàn
toàn với 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm: Na
2
CO
3
1M và K
2
CO
3
0,5M. Sau phản ứng thu đợc m
gam kết tủa. m bằng:
A. 180,7 gam B. 69,7 gam C. 90,7 gam D. 237,7 gam
* Bài toán viết bằng phơng trình phân tử sẽ bị phản ứng tạo nên một vòng tròn,
không biết khi nào phản ứng sẽ dừng lại. Hay có thể gọi là phản ứng chồng chéo
với nhau. Nhng nếu viết phơng trình ion thì sẽ riêng biệt từng ion và không có sự

Email: [email protected] hoặc [email protected] - Điện thoại: 091.785.0009 Trang 4/8
Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng
Bài tập về nhà:
Bài 1: Dung dịch A gồm: a mol Mg
2+
, b mol Cl
-
, c mol NH
4
+
, d mol SO
4
2-
. Biểu thức nào sau
đây là đúng:
A. 2a + b = c + 2d B. 2a + c = b + d C. 2a - d = b c D. 2a - 2d = b
c
Bài 2: Có 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm các ion: Na
+
: 1 mol/l, K
+
: 1 mol/l, Cl
-
, SO
4
2-
a mol/l.
Cô cạn dung dịch này thì thu đợc 29,1 gam muối khan kết tinh. Hỏi a bằng:
A. 1 B. 0,5 C. 0,25 D.2
Bài 3: Dung dịch A gồm 3 ion: a mol Na

Bi 5. Dung dịch A có chứa 5 ion : Mg
2+
, Ba
2+
, Ca
2+
, 0,1 mol Cl
-
v 0,2 mol NO
-
3
. Thêm dần V
lít dung dịch K
2
CO
3
1M vo A đến khi đ ợc l ợng kết tủa lớn nhất. V có giá trị l
A. 150 ml B. 300 ml C. 200 ml D. 250 ml
B i 6. Dung dịch A chứa các ion CO
3
2-
, SO
3
2-
, SO
4
2-
v 0,1 mol HCO
3
-

CO
3

= 0,12M; C
KHCO
3
= 0,12M
C. C
Na
2
CO
3

= 0,24M; C
KHCO
3
= 0,20M D. C
Na
2
CO
3

= 0,20M; C
KHCO
3
= 0,08M
Bài 8. 200ml dung dịch chứa Na
2
CO
3

4
0,1M , K
2
SO
4
0,2M phản ứng vừa đủ với 100ml
dung dịch B chứa Pb(NO
3
)
2
0,1M và Ba(NO
3
)
2
. Tính nồng độ mol của Ba(NO
3
)
2
trong dung
dịch và khối lợng chất kết tủa thu đợc sau phản ứng giữa 2 dung dịch A và B.
A. 0,1M, 6,32g B. 0,2M, 7,69g C. 0,2M, 8,35g D. 0,1M, 7,69g
Bài 10: Cho từ từ 500 ml dung dịch HCl 1M vào 400 ml dung dịch Na
2
CO
3
1M thu đợc V lít
khí (đktc). V là:
A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 6,72 lít D. 4,48 lít
Bài 11. Một dung dịch X có V= 200ml có chứa H
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status