Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu nấm lớn phục vụ công tác bảo tồn tại vườn quốc gia tam đảo, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
NẤM LỚN PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN
TẠI VƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

DƢƠNG THỊ THU TRANG

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
NẤM LỚN PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN
TẠI VƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

DƢƠNG THỊ THU TRANG
CHUYÊN NGÀNH

: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

MÃ SỐ

: 8440301


Mọi nội dung tham khảo đƣợc sử dụng trong luận văn đều đƣợc trích
dẫn và ghi tên tài liệu, tác giả trong mục Tài liệu tham khảo.
Nếu vi phạm những quy định nêu trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trƣớc pháp luật.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Dƣơng Thị Thu Trang


ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả cố gắng của tôi dƣới sự ch dạy và truyền đạt
kiến thức rất tận tình của các qu thầy cô giảng viên Khoa Môi trƣờng trong
suốt thời gian tôi đƣợc đào tạo tại trƣờng Đại học Tài Nguyên và Môi trƣờng
Hà Nội.
Đ hoàn thành luận văn này, trƣớc tiên tôi xin kính gửi lời cảm ơn s u
sắc nhất đến TS. Lê Thanh Huyền - Giảng viên khoa Môi trƣờng - Trƣờng
Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đ nhiệt tình gi p đ , truyền đạt
những kiến thức, kinh nghiệm đ tôi hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Bên cạnh đó, tôi xin ch n thành cảm ơn qu thầy cô Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Tài Nguyên và Môi Trƣờng Hà Nội, đ tận t m truyền đạt
kiến thức, kinh nghiệm qu báu, đào tạo tôi trong suốt quá trình học tập và
khuyến khích đ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin tr n trọng gửi lời cảm ơn đến ngƣời d n địa phƣơng, các anh,
chị cán bộ quản l tại Ban quản l Vƣờn quốc gia Tam Đảo, t nh Vĩnh Ph c
đ tạo điều kiện cung cấp cho tôi những thông tin, tài liệu, số liệu thực tế liên
quan đến luận văn tốt nghiệp của mình.
Cuối c ng tôi xin cảm ơn gia đình và các anh chị em, bạn b , đồng
nghiệp tại Trung t m Thông tin và Dữ liệu môi trƣờng, Tổng cục Môi trƣờng
đ gi p đ , tạo điều kiện và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực

Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....21
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................21
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 21
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................. 21
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................................21
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu về nấm lớn .................................................... 21
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu về x y dựng cơ sở dữ liệu ............................ 23
2.3. Đánh giá độ tin cậy của phƣơng pháp .............................................................26
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................27


3.1. Hiện trạng bảo tồn ĐDSH nấm lớn tại VQG Tam Đảo .................................27
3.1.1. Đối với ngƣời d n ................................................................................. 27
3.1.2. Đối tƣợng quản l ................................................................................. 31
3.2. Quy trình x y dựng cơ sở dữ liệu nấm lớn .....................................................33
3.2.1. Thu thập dữ liệu đầu vào của cơ sở dữ liệu .......................................... 33
3.2.2. Làm sạch và chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu ............................................. 57
3.2.3. X y dựng khung cơ sở dữ liệu nấm ...................................................... 59
3.3. Mô tả về cơ sở dữ liệu nấm lớn tại VQG Tam Đảo, t nh Vĩnh Ph c ............62
KẾT LUẬN ..............................................................................................................68
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................70
PHỤ LỤC .................................................................................................................72


TÓM TẮT LUẬN VĂN
+ Họ và tên học viên: DƢƠNG THỊ THU TRANG
+ Lớp: CH3A.MT2

Khoá: 2017-2019

CSDL

Cơ sở dữ liệu

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐTQL

Đối tƣợng quản l

GIS

Hệ thống thông tin địa l

VQG

Vƣờn quốc gia


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng danh mục các sản phẩm x y dựng cơ sở dữ liệu.........................11
Bảng 3.1. Tổng hợp thông tin dữ liệu về Chi nấm Polyporus tại VQG Tam Đảo,
t nh Vĩnh Ph c..........................................................................................................37
Bảng 3.2. Tổng hợp thông tin dữ liệu về nhóm nấm Linh chi (Ganoderma) tại
VQG Tam Đảo, t nh Vĩnh Ph c..............................................................................48
Bảng 3.3. Chuẩn hóa tọa độ vị trí ph n bố của Chi nấm Polyporus tại VQG Tam

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đa dạng sinh học nấm lớn có vai trò quan trọng trong việc duy trì c n
bằng sinh thái và các chu trình tuần hoàn tự nhiên. Tuy nhiên, nguồn tài
nguyên sinh thái này đang có nguy cơ bị suy giảm hay bị mất đi bởi sự gia
tăng các tác động tiêu cực của con ngƣời. Đồng thời, tại các Vƣờn quốc gia
của Việt Nam việc bảo tồn đối với các loài nấm qu hiếm và nhận thức cho
việc bảo tồn ch ng còn hạn chế. Hiện nay, Nhà nƣớc cũng nhƣ cộng đồng rất
quan t m và đƣa ra các chính sách, biện pháp nhằm khắc phục tình trạng suy
giảm tài nguyên sinh vật, tuy nhiên các nghiên cứu về nấm lớn vẫn chƣa đầy
đủ, đồng thời còn mang tính riêng rẽ, chƣa khái quát và tổng hợp. Ở Việt
Nam hiện nay chƣa có bất kỳ nghiên cứu hay đề tài nào đ thực hiện về x y
dựng cơ sở dữ liệu cho loài nấm lớn một cách tổng th .
Nghiên cứu về các loài nấm lớn tại Việt Nam nói riêng và trên Thế giới
nói chung nhằm mục đích bảo tồn cần có một hệ thống số liệu lớn, có tính kế
thừa, đƣợc tổng hợp từ các kết quả nghiên cứu đ đƣợc công nhận. Từ đó, ta
nhận thấy cơ sở dữ liệu hay việc chia sẻ dữ liệu về nấm lớn đƣợc x y dựng có
nghĩa quan trọng trong công tác phối hợp giữa các cơ quan đơn vị đ thực
hiện các mục tiêu nhƣ n ng cao chất lƣợng quản l , thực hiện hiệu quả các
công tác bảo tồn, nh n giống hay theo dõi sự phát tri n của các loài nấm lớn.
Với một hệ thống cơ sở dữ liệu khi đƣợc chia sẻ với những ngƣời có chuyên
môn hoặc với cộng đồng sẽ góp phần truyền tải thông tin về các loài nấm và
cách thức đ bảo tồn ch ng, không những vậy, điều này còn gi p cho việc
hoàn thiện và phát tri n cơ sở dữ liệu này nhằm hƣớng tới mục tiêu bảo tồn đa
dạng sinh học các loài nấm trên toàn thế giới.
Đồng thời, ở Việt Nam khu hệ nấm nói chung và nấm lớn nói riêng mới
ch đƣợc nghiên cứu bƣớc đầu. Tuy nhiên, khu hệ nấm lớn ở Việt Nam rất đa



Chƣơng 1.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong chƣơng này ch ng tôi tổng quan một số khái niệm liên quan đến
nấm lớn và cơ sở dữ liệu, tình hình nghiên cứu về nấm lớn, x y dựng cơ sở dữ
liệu nấm lớn trên thế giới và trong nƣớc; quy trình x y dựng cơ sở dữ liệu và
các phần mềm đƣợc sử dụng đ x y dựng.
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về nấm lớn
Trong thời kỳ Pháp thuộc, những nghiên cứu về nấm của Việt Nam nói
chung và nấm lớn nói riêng đƣợc thực hiện đầu tiên từ cuối thế kỷ 19, đầu thế
kỷ 20 bởi các tác giả nƣớc ngoài nhƣ Patouillard N. (1890, 1897, 1907, 1909,
1913, 1915, 1917, 1920, 1923, 1927, 1928), Hariot P. & Patouillard N.
(1914), Heim R. & Maleneon G. (1918)...
Ở miền Bắc Việt Nam, việc nghiên cứu nấm đƣợc bắt đầu vào năm
1953. Phạm Hoàng Hộ là ngƣời Việt Nam đầu tiên có công trình nghiên cứu
về nấm đó là: “C y cỏ miền Nam Việt Nam”, ở nghiên cứu này ông đ liệt kê
và mô tả đƣợc 48 chi, 31 loài nấm. Tính đến năm 1978 đ có 618 loài thuộc
150 chi đƣợc ghi nhận ở miền Bắc Việt Nam.
Tại Đại học Tổng hợp Hà Nội có công trình nghiên cứu của Trƣơng Văn
Năm (1965) “Nghiên cứu nấm sống trên gỗ ở lâm trường Hữu Lũng” [9],
Trịnh Tam Kiệt với đề tài “Bước đầu điều tra bộ Aphyllophorales vùng Hà
Nội” (1965) [5] và “Sơ bộ điều tra nghiên cứu các loài nấm ăn và nấm độc
chính ở một số vùng miền Bắc Việt Nam”(1966) [6], Nguyễn Văn Diễn
(1965). Tính đến năm 1978 đ có 618 loài thuộc 150 chi đƣợc ghi nhận ở
miền Bắc Việt Nam. Bên cạnh đó còn có các tác giả: Lê Bá Dũng (1977)
“Nghiên cứu họ Polyporaceae miền Bắc Việt Nam” [3] đ mô tả 22 loài; Lê
Văn Liễu (1977) “Một số nấm ăn được và nấm độc ở rừng” với 118 loài [12];


4
Năm 1978, ở nghiên cứu này Trịnh Tam Kiệt đ công bố “Những dẫn liệu về

tr ng lặp thông tin và đảm bảo đƣợc tính nhất quán, tính toàn vẹn của dữ liệu.
Một ƣu đi m khác của cơ sở dữ liệu là khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều
ngƣời sử dụng khác nhau tiết kiệm đƣợc tài nguyên và tăng hiệu quả khai
thác.
Yêu cầu về dữ liệu:
- Các dữ liệu cần phải tách bạch, rõ ràng theo chủng loại
- Trong mỗi chủng loại, dữ liệu phải nhất quán theo chuẩn đề ra
- Các dữ liệu không đƣợc tr ng lặp, chồng chéo và không thừa hoặc
thiếu thông tin.
Ph n loại cơ sở dữ liệu:
- Cơ sở dữ liệu không gian là cơ sở dữ liệu có chứa trong nó những
thông tin về định vị của đối tƣợng. Nó là những dữ liệu phản ánh, th hiện
những đối tƣợng có kích thƣớc vật l nhất định. Nếu là những cơ sở dữ liệu
không gian địa l thì đó là những dữ liệu phản ánh những đối tƣợng có trên bề
mặt hoặc trong vỏ quả đất;
- Cơ sở dữ liệu thuộc tính hay còn gọi là cơ sở dữ liệu phi không gian là
cơ sở dữ liệu phản ánh tính chất của các đối tƣợng khác nhau. Dữ liệu thuộc
tính đƣợc sắp xếp theo hàng và cột, mỗi hàng bao gồm nhiều loại thông tin về
một đối tƣợng nào đó nhƣ tên, diện tích, … Mỗi loại thông tin khác nhau này
đƣợc gọi là một trƣờng, mỗi trƣờng đƣợc sắp xếp tƣơng ứng với một cột.
1.2.2. Tổng quan hiện trạng xây dựng cơ sở dữ liệu môi trƣờng, cơ sở dữ
liệu nấm lớn
Hiện nay, trên Thế giới, có 03 cơ sở dữ liệu về nấm hoặc liên quan đến
nấm:


6
- Mycobank.org (Cơ sở dữ liệu nấm, danh pháp và ng n hàng loài):
MycoBank là một cơ sở dữ liệu trực tuyến nhằm mục đích phục vụ cho khoa
học và x hội bằng cách ghi lại các danh pháp học tự nhiên và dữ liệu liên

- Bộ CSDL Quan trắc môi trƣờng: X y dựng hệ thống thông tin đầu
mạng, phục vụ mạng lƣới quan trắc môi trƣờng quốc gia.
- CSDL phục vụ bảo vệ môi trƣờng trong quản l nhập khẩu phế liệu:
Theo dõi tình hình nhập khẩu phế liệu, hoạt động bảo vệ môi trƣờng đối với
các cơ sở nhập khẩu phế liệu đ sản xuất; X y dựng cơ sở dữ liệu đối với phế
liệu nhập khẩu năm 2009-2010.
- CSDL thẩm định môi trƣờng: X y dựng cơ sở dữ liệu thẩm định môi
trƣờng. Hệ thống CSDL hồ sơ thẩm định môi trƣờng của Cục Thẩm định và
đánh giá tác động môi trƣờng, nay là Vụ Thẩm định đánh giá tác động môi
trƣờng, trực thuộc Tổng cục Môi trƣờng (>1000 hồ sơ)
- CSDL chất thải rắn thông thƣờng: Khảo sát, đánh giá phục vụ x y
dựng hệ thống thông tin chất thải rắn và các quy định về quản l chất thri rắn
thông thƣờng, tiêu chí ph n loại khu vực bị ô nhiễm và quy định b i chôn lấp
không hợp vệ sinh.
- CSDL chất thải nguy hại
- CSDL các khu vực ô nhiễm tồn lƣu
- CSDL, lƣu trữ hồ sơ, chia sẻ và trao đổi thông tin, dữ liệu về kết quả
ki m tra, thanh tra môi trƣờng trên phạm vi toàn quốc
- CSDL môi trƣờng làng nghề
- CSDL phục vụ ki m soát ô nhiễm
- CSDL nấm lớn của Viện Sinh thái và Tài nguyên và sinh vật mới ch
dừng lại ở việc tổng hợp thông tin, dữ liệu về các loài nấm và chƣa th hiện
đƣợc bằng bản đồ hiện trạng hay bản đồ dữ liệu nấm của VQG Tam Đảo.


8
1.2.3. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu
Quy trình x y dựng cơ sở dữ liệu về nấm lớn đƣợc thực hiện căn cứ
theo Thông tƣ số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 về việc
ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật x y dựng cơ sở dữ liệu tài

(3) Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu


10
- Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu.
- Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu.
(4) Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu
(4.1) Chuy n đổi dữ liệu
- Đối với dữ liệu không gian dạng số chƣa đƣợc chuẩn hóa thì việc
chuẩn hóa dữ liệu đƣợc thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành
trƣớc khi thực hiện chuy n đổi vào cơ sở dữ liệu (biên tập bản đồ, chuy n đổi
hệ tọa độ,...).
- Đối với dữ liệu phi không gian dạng số chƣa đƣợc chuẩn hóa:
+ Chuẩn hóa phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 6909 (nếu có).
+ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.
- Chuy n đổi dữ liệu dạng số đ chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu.
(4.2) Quét (chụp) tài liệu
- Quét (chụp) các tài liệu.
- Xử l và đính k m tài liệu quét.
(4.3) Nhập, đối soát dữ liệu
- Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy: số hóa theo quy định chuyên
ngành sau đó thực hiện bƣớc “Chuy n đổi dữ liệu”.
- Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):
+ Nhập dữ liệu có cấu tr c cho đối tƣợng phi không gian.
+ Nhập dữ liệu có cấu tr c cho đối tƣợng không gian.
+ Nhập dữ liệu phi cấu tr c cho đối tƣợng phi không gian.
+ Nhập dữ liệu phi cấu tr c cho đối tƣợng không gian.
- Đối soát dữ liệu:
+ Dữ liệu có cấu tr c đ nhập cho đối tƣợng phi không gian.
+ Dữ liệu có cấu tr c đ nhập cho đối tƣợng không gian.

siêu dữ liệu
5 Báo cáo quy đổi ĐTQL

Tên mẫu
biểu
M1.1

Dạng lƣu
trữ
Số và giấy

M1.2

Số và giấy

M1.3

Số và giấy

M1.4

Số và giấy

M1.5

Số và giấy


12
6 Mô hình cơ sở dữ liệu, mô hình danh mục

M2.2
M2.3

Số và giấy
Số và giấy
Số

M3.1
M4.1

Số và giấy
Số và giấy

M4.2

Số và giấy
Số

M6.1
M6.2
M6.3

Số
Số
Số và giấy
Số và giấy
Số và giấy

M7.1


(huyện Mê Linh), Thái Nguyên (huyện Đại Từ) và Tuyên Quang (huyện Sơn
Dƣơng) với tổng diện tích 34.995ha, nằm tiếp giáp với v ng đồng bằng sông
Hồng, cách Hà Nội 75 km về phía T y Bắc, thuộc khối n i chạy theo hƣớng
Đông Bắc - Tây Nam. Khối n i này bị tách thành hai v ng n i cao ở phía bắc
và phía t y, bởi những v ng đứt g y có độ cao thấp hơn. Có một số đ nh n i
cao hơn 1.300 m so với mặt bi n ở bên trong VQG, đ nh cao nhất là n i Tam
Đảo có độ cao 1.592 m. Đi m thấp nhất của VQG có độ cao là khoảng 100 m.
[25]


14

Hình 1.2. Vườn quốc gia Tam Đảo
(Nguồn: https://tamdao.vinhphuc.gov.vn)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status