Xã hội hoá vai trò giới trên một số phương tiện truyền thông đại chúng. - Pdf 52

TI U LU N XÃ H I H C V GI IỂ Ậ Ộ Ọ Ề Ớ
Đ tài:ề Xã h i hoá vai trò gi i trên m t s ph ng ti nộ ớ ộ ố ươ ệ
truy n thông đ i chúng.ề ạ
PH N I: M Ầ Ở Đ UẦ
1. Lý do ch nọ đ tàiề
Xã hội hoá vai trò giới không đến một cách tự nhiên mà nó là quá
trình con người học cách thích ứng với đặc điểm giới của cá nhân.
Truyền thông đại chúng từ lâu đã đóng vai trò là phương tiện xã hội
hoá cùng với gia đình và các nhóm đồng đẳng, làm nên vai trò giới.
Trên các phương tiện truyền thông đại chúng, các hình ảnh phản ánh
sự khác biệt giới là rất phổ biến. Do đó, truyền thông đại chúng thực
hiện vai trò quan trọng của mình trong việc gây dựng quan niệm về vai
trò giới, góp phần đem lại cho người xem những mô hình điển hình
trong một thế giới rộng lớn. Qua các phương tiện truyền thông đại
chúng, con người, đặc biệt là trẻ em học được các hành vi và thái độ
được coi là phù hợp với một giới tính nhất định. Bé trai học cách làm
con trai, bé gái học cách làm bé gái.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề này, chúng tôi đã quyết định chọn
nghiên cứu đề tài này. Từ việc mô tả hình ảnh và vai trò của nam giới
và nữ giới trên các phương tiện truyền thông đại chúng như truyền
hình, báo, tạp chí, chúng tôi muốn tìm hiểu sự ảnh hưởng của các mô
tả nói trên tới quá trình xã hội hoá vai trò giới trong xã hội.
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn:
2.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu này góp phần củng cố và phát triển các lý thuyết Xã hội
học chuyên biệt như: Xã hội học Giới, Xã hội học Gia đình, Xã hội
học Truyền thông đại chúng....
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những giải pháp có giá trị tham khảo cho các nhà nghiên
cứu về Giới và các nhà Truyền thông trong việc nghiên cứu, tìm hiểu
về quá trình xã hội hoá vai trò giới, nhằm góp phần h ng t i m tướ ớ ộ

thuy t phân tích tâm lý, lý thuy t nh n th c xã h i và lý thuy t phát tri nế ế ậ ứ ộ ế ể
nh n th c.ậ ứ
• Lý thuy t phân tích tâm lýế c a Freud t p trung vào s quan sátủ ậ ự
c a tr em v các đ c tính sinh d c c a chúng ( nh n i lo s bủ ẻ ề ặ ụ ủ ư ỗ ợ ị
thi n hay s đ k v kích th c d ng v t). Lý thuy t này ch aế ự ộ ỵ ề ướ ươ ậ ế ư
đ c c ng c b ng nhi u nghiên c u th c nghi m l m.ượ ủ ố ằ ề ứ ự ệ ắ
• Các lý thuy t v nh n th c xã h i ế ề ậ ứ ộ là các lý thuy t hành vi tinế
vào vi c c ng c và thi t l p s gi i thích hành vi – môi tr ngệ ủ ố ế ậ ự ả ườ
làm con ng i th c hi n hành vi.ườ ự ệ
• Các lý thuy t v phát tri n nh n th cế ề ể ậ ứ th a nh n r ng “ tr emừ ậ ằ ẻ
h c v gi i ( và các khuôn m u gi i) thông qua n l c tinh th nọ ề ớ ẫ ớ ỗ ự ầ
nh m t ch c th gi i xã h i c a chúng”ằ ổ ứ ế ớ ộ ủ
M t v n đ v i m t s bi n th c a lý thuy t này là gi thuy tộ ấ ề ớ ộ ố ế ể ủ ế ả ế
r ng tr em h c v gi i là b i đó là khía c nh t nhiên c a th gi iằ ẻ ọ ề ớ ở ạ ự ủ ế ớ
nhi u h n là b i đó là khía c nh quan tr ng c a th gi i xã h i.ề ơ ở ạ ọ ủ ế ớ ộ
Các nghiên c u đã cho th y r ng t m quan tr ng mà tr em đánh giáứ ấ ằ ầ ọ ẻ
gi i còn ph thu c vào t ng l p xã h i, ch ng t c, c u trúc gia đình,ớ ụ ộ ầ ớ ộ ủ ộ ấ
b n năng gi i tính c a cha m ...ả ớ ủ ẹ
M t cách ti p c n theo h ng c u trúc xã h i nh c a Bem vàộ ế ậ ướ ấ ộ ư ủ
Coltrane là m t d ng c a thuy t phát tri n nh n th c. ộ ạ ủ ế ể ậ ứ
Bem đã xác đ nh 3 “th u kính gi i” ch ch t ( các gi thuy t n): sị ấ ớ ủ ố ả ế ẩ ự
phân c c gi i (đàn ông và đàn bà là khác nhau và s khác bi t này m tự ớ ự ệ ộ
nguyên t c t ch c trung tâm c a cu c s ng xã h i), androcentrismắ ổ ứ ủ ộ ố ộ
(nam gi i u tr i h n n gi i; kinh nghi m nam gi i là là tiêu chu n);ớ ư ộ ơ ữ ớ ệ ớ ẩ
và ch nghĩa thiên v nh ng ki n gi i sinh h c ( hai th u kính đ u tiênủ ề ữ ế ả ọ ấ ầ
là do s khác bi t v sinh h c gi a các gi i tính).ự ệ ề ọ ữ ớ
Bà đ a ra s thay th th u kính “s khác bi t cá nhân” nh n m như ự ế ấ ự ệ ấ ạ
“s khác bi t đáng k c a các cá nhân trong các nhóm”ự ệ ể ủ
M t cách ti p c n c u trúc xã h i (c a Bem và Coltrane) đã nhìn nh nộ ế ậ ấ ộ ủ ậ
s ti p nh n đ c đi m v gi i nh s đoán tr c hoàn thi n nhânự ế ậ ặ ể ề ớ ư ự ướ ệ

động chủ yếu đối với sự cấu kết xã hội và sự tái sản xuất giá trị).
Trong những hoạt động đó người phụ nữ phải định hướng cách thể
hiện tình cảm, nghĩa là sự hoà hợp và sự phản ứng trong quan hệ có
tính chất tình cảm. Các chức năng của phụ nữ trong gia đình và định
hướng về sự thể hiện tình cảm ảnh hưởng tới các chức năng trong
mọi cấu trúc xã hội khác của họ, đặc biệt là kinh tế. Phụ nữ, ví dụ,
được hướng tới các nghề nghiệp có tính thể hiện tình cảm điển hình;
còn trong các nghề nghiệp mà đàn ông thống trị, họ được kì vọng có
tính chất biểu cảm nhưng đồng thời bị trừng phạt về định hướng này.
Các kìm hãm thể chế và văn hoá đòi hỏi phụ nữ phải yếu ớt
và phục tùng trong mối quan hệ với chồng của họ, người thông qua
phương tiện trung gian cạnh tranh trong nền kinh tế mang lại cho gia
đình mình sự an toàn ở cấp độ kinh tế. Nhìn nhận mẹ chúng trong vai
trò “bà vợ yếu đuối”, bọn trẻ học cách tôn sung chế độ gia trưởng và
hạ thấp giá trị của sự biểu cảm với ý nghĩa là một thái độ trong quan
hệ đi ngược lại phương tiện dường như mạnh mẽ và có giá trị hơn.
Sự đánh giá tính chất phương tiện của nam giới là có hiệu quả hơn
tính biểu cảm của nữ giới được phổ biến, lan rộng trong nền văn hoá.
1.1.1.2. Lý thuyết phân tích xung đột theo khía cạnh giới của Janet
Chafetz
Chafetz thăm dò các cấu trúc và điều kiện xã hội có ảnh
hưởng tới cường độ của sự phân tầng giới tính – hay các bất lợi cua
rphụ nữ - trong mọi xã hội và mọi nền văn hoá. Các cấu trúc và điều
kiện này bao gồm sự phân biệt giới tính về vai trò, ý thức hệ gia
trưởng, gia đình và tổ chức lao động, các điều kiện định khuôn như các
khuôn mẫu sinh sản, sự phân cách của các vị trí lao động và nội trợ,
thặng dư kinh tế, tính phức tạp về kỹ thuật, mật độ dân số và sự khắc
nghiệt của môi trường - tất cả được nhận thức như là các biến số. Sự
tương tác giữa các biến số này quyết định mức độ của sự phân tầng
giới tính, vì chúng định khuôn các cấu trúc chủ yếu của sự nội trợ và

hệ thống các quan hệ xã hội. Mặt khác, cá nhân tái sản xuất một
cách chủ động hệ thống các mối quan hệ xã hội thông qua chính
việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các mối
quan hệ xã hội (Andreeva )
• Quá trình quá đ mà chúng ta có th ti p nh n đ c n n văn hoáộ ể ế ậ ượ ề
c a xã h i mà trong đó chúng ta đã đ c sinh ra – quá trình màủ ộ ượ
nh nó chúng ta đăt đ c nh ng đ c tr ng xã h i c a b n thân,ờ ượ ữ ặ ư ộ ủ ả
h c đ c cách suy nghĩ và ng x đ c coi là thích h p trong xãọ ượ ứ ử ượ ợ
h i c a chúng ta - đ c coi là quá trình xã h i hoá.ộ ủ ượ ộ
( Tony Bilton và các c ng s “Nh p môn xã h i h c”, tr27)ộ ự ậ ộ ọ
Mô hình 1: Quá trình xã h i hoáộ
(Ngu n:ồ
journalid=7&issueid=57&articleid=700&action=article)
Mô hình 2: Môi tr ng xã h i hoáườ ộ
(Ngu n:ồ
/>1.1.2.2. Gi i (gender)ớ
• Khái ni m gi i nói đ n mô hình hành vi đ c h u v m t văn hoáệ ớ ế ặ ữ ề ặ
mà có th g n bó v i gi i tính.ể ắ ớ ớ
Khái ni m gi i không ch đ c p đ n nam và n mà c m iệ ớ ỉ ề ậ ế ữ ả ố
quan h gi a nam và n . Trong m i quan h này có s phân bi tệ ữ ữ ố ệ ự ệ
vai trò, trách nhi m, hành vi xã h i mong đ i và quy đ nh cho m iệ ộ ợ ị ỗ
gi i, phù h p v i nh ng đ c đi m văn hoá, chính tr , kinh t và tônớ ợ ớ ữ ặ ể ị ế
giáo. Do v y, nó luôn bi n đ i theo th i gian và có s khác bi tậ ế ổ ờ ự ệ
theo không gian. ( Hoàng Bá Th nh, 2005)ị
• Các đ c đi m v xã h i, liên quan đ n v trí, ti ng nói, công vi cặ ể ề ộ ế ị ế ệ
c a c a ph n và nam gi i trong gia đình và xã h i đ c g i làủ ủ ụ ữ ớ ộ ượ ọ
gi i. Đây là nh ng đ c đi m có th đ i ch cho nhau. Ví d :ớ ữ ặ ể ể ổ ỗ ụ
ph n có th làm b tr ng qu c phòng, nam gi i có th làmụ ữ ể ộ ưở ố ớ ể
ng i nuôi d y tr .ườ ạ ẻ
Gi i không b t bi n mà luôn thay đ i tuỳ theo s bi n đ i c aớ ấ ế ổ ự ế ổ ủ

nh m b o đ m s duy trì và tái s n xu t s c lao đ ng. Nóằ ả ả ự ả ấ ứ ộ
bao g m không ch tái s n xu t v sinh h c mà còn vồ ỉ ả ấ ề ọ ề
chăm sóc và duy trì l c l ng lao đ ng (nh ng ng i đànự ượ ộ ữ ườ
ông và con cái đ tu i lao đ ng trong gia đình) và l cở ộ ổ ộ ự
l ng lao đ ng trong t ng lai (tr s sinh và tr em đangượ ộ ươ ẻ ơ ẻ
đi h c)ọ
- Vai trò s n xu t: c nam gi i và ph n cùng gánh vácả ấ ả ớ ụ ữ
trách nhi m làm vi c t o thu nh p. Trong đó bao g m cệ ệ ạ ậ ồ ả
s n xu t kinh doanh đ trao đ i và s n xu t nh m ph cả ấ ể ổ ả ấ ằ ụ
v tiêu dùng c a gia đình.ụ ủ
- Vai trò ho t đ ng c ng đ ng: nh ng ho t đ ng này chạ ộ ộ ồ ữ ạ ộ ủ
y u do ng i ph n đ m trách nh m đ m b o vi c cungế ườ ụ ữ ả ằ ả ả ệ
c p và duy trì nh ng ngu n l c khan hi m cho tiêu dùngấ ữ ồ ự ế
c a c ng đ ng nh n c, chăm sóc s c kho và giáo d c.ủ ộ ồ ư ướ ứ ẻ ụ
Đây là nh ng công vi c “tình nguy n” không đ c trữ ệ ệ ượ ả
l ng và đ c th c hi n trong nh ng th i gian “ r i”.ươ ượ ự ệ ữ ờ ỗ
- Vai trò qu n lý c ng đ ng: các ho t đ ng này ch y u doả ộ ồ ạ ộ ủ ế
nam gi i đ m nhi m. Đây th ng là nh ng công vi cớ ả ệ ườ ữ ệ
đ c tr l ng, tr c ti p ho c gián ti p, tuỳ thu c vào vượ ả ươ ự ế ặ ế ộ ị
trí ho c quy n l c.ặ ề ự
Vi c th c hi n các vai trò: c a nam và n có nh ng khác bi tệ ự ệ ủ ữ ữ ệ
nh :ư
+ Nam gi i : đ m nh n các vai trò đi n hình c a hớ ả ậ ể ủ ọ
m t cách liên t c, ch y u t p trung vào vai trò s n xu t.ộ ụ ủ ế ậ ả ấ
+ N gi i : th ng xuyên ph i đ m nh n đ ng th iữ ớ ườ ả ả ậ ồ ờ
nhi u vai trò, ph i t cân b ng các nhu c u c a b n thân vàề ả ự ằ ầ ủ ả
c a c gia đình trong kho ng th i gian h n h p c a mình. ủ ả ả ờ ạ ẹ ủ
( Ngu nồ : Bình đ ng gi i và k năng s ng - B tài li u đàoẳ ớ ỹ ố ộ ệ
t o dành cho n và nam thanh niên Vi t Nam)ạ ữ ệ
• Vai trò gi i là m t d ng vai trò xã h i, m t h th ng các khuônớ ộ ạ ộ ộ ệ ố

B N BÈẠ
BÁO CHÍ
TR NG H CƯỜ Ọ
CA DAO, NG N NGẠ Ữ
PHIM NHẢ
TIVI
SÁCH, TRUY NỆ
CÁC TH Ể
CH XHẾ
H C T ĐÂUỌ Ừ
Heslin (1999: 76) cho r ng “m t ph n quan tr ng c a xã h i hoáằ ộ ầ ọ ủ ộ
là vi c h c t p cách th hi n m t cách văn hoá vai trò gi i”ệ ọ ậ ể ệ ộ ớ
Do v y, xã h i hoá vai trò gi i chính là vi c h c các hành vi và tháiậ ộ ớ ệ ọ
đ đ c coi là phù h p v i m t gi i tính nh t đ nh. Các c u bé h cộ ượ ợ ớ ộ ớ ấ ị ậ ọ
cách làm các c u bé và các cô bé h c cách làm các cô bé. ậ ọ
Mô hình 4: S xã h i hoá vai trò gi iự ộ ớ
(Ngu n:ồ
/>ssons/socializationandyou/socializationandyou.html)
Vi c h c này x y ra b i nhi u kênh trung gian c a quá trình xã h iệ ọ ả ở ề ủ ộ
hoá nh gia đình, b n bè, tr ng h c, công vi c và truy n thông đ iư ạ ườ ọ ệ ề ạ
chúng.
( Ngu n: D ch t ồ ị ừ )
Trong khuôn kh nghiên c u này chúng tôi ch đ c p đ n s xã h iổ ứ ỉ ề ậ ế ự ộ
hoá vai trò gi i trên m t s ph ng ti n thông tin đ i chúng nh báoớ ộ ố ươ ệ ạ ư
in, truy n hình...ề
1.1.2.5. Truy n thông đ i chúng: ề ạ
• “Truy n thông đ i chúng là nh ng thi t ch s d ng nh ng phátề ạ ữ ế ế ử ụ ữ
tri n k thu t ngày càng tinh vi c a công ngh đ ph c v sể ỹ ậ ủ ệ ể ụ ụ ự
giao l u t t ng, nh ng m c đích thông tin, gi i trí và thuy tư ư ưở ữ ụ ả ế
ph c t i đông đ o khán thính gi , cho d u b ng ph ng ti nụ ớ ả ả ầ ằ ươ ệ

nó l i có m t n n t ng khá v ng vàng b i có nh ng tác ph mạ ộ ề ả ữ ở ữ ẩ
nghiên c u v gi i và truy n hình, nh ng đa s là nh ng nghiên c uứ ề ớ ề ư ố ữ ứ
n c ngoài. Qua quá trình tìm hi u v n đ nhóm báo cáo chúngở ướ ể ấ ề
tôi đã có d p ti p cân v i m t s tác ph m đ c p đ n v n đ gi i,ị ế ớ ộ ố ẩ ề ậ ế ấ ề ớ
vai trò gi i và truy n thông:ớ ề
+ Nghiên c u mang tên “ứ Television and gender roles”, Daniel
Chandler. Trong tác ph m này, tác gi đã phân tích và đ a ra m t sẩ ả ư ộ ố
s li u cho th y s khác bi t trong vi c mô t gi i nam và n trênố ệ ấ ự ệ ệ ả ớ ữ
truy n hình và ph n nào ông kh ng đ nh vai trò c a truy n hìnhề ầ ẳ ị ủ ề
trong vi c hình thành và c ng c nên nh ng khuôn m u vai trò gi iệ ủ ố ữ ẫ ớ
cho tr em.ẻ
+ Nghiên c u mang tên ứ “Media and the gender”, John K.
Simmons, 2002. Tác ph m nêu lên các s li u và m t s đ c đi mẩ ố ệ ộ ố ặ ể
c a nam gi i và n gi i trên truy n hình, chân dung c a nhà truy nủ ớ ữ ớ ề ủ ề
thông theo góc đ gi i.ộ ớ
Ngoài ra, nhóm tác gi còn thao kh o m t s t p chí khoa h c,ả ả ộ ố ạ ọ
các trang web có đ c p t i v n đ gi i, vai trò gi i, xã h i hoá vaiề ậ ớ ấ ề ớ ớ ộ
trò gi i.ớ
Ch ng 2: Xã h i hoá vai trò gi i trên m t sươ ộ ớ ộ ố
ph ng ti n truy n thông đ i chúngươ ệ ề ạ
2.1. S c m nh c a các ph ng ti n thông tin đ i chúngứ ạ ủ ươ ệ ạ
Ph ng ti n thông tin đ i chúng ph i th c hi n cùng lúc hai nhi mươ ệ ạ ả ự ệ ệ
v : Truy n bá các chính sách c a chính ph , thông tin và gi i thích v cácụ ề ủ ủ ả ề
chính sách cho ng i dân; đ ng th i đóng vai trò nh c quan ngôn lu nườ ồ ờ ư ơ ậ
c a dân, ph n ánh nh ng v n đ mà nhân dân; đ c bi t là t ng l p phủ ả ữ ấ ề ặ ệ ầ ớ ụ
n đang ph i đ i m t, nói lên nh ng ý ki n, đóng g p c a h , k t n aữ ả ố ặ ữ ế ớ ủ ọ ế ữ
dân và chính ph trong vi c tìm ra nh ng gi i pháp có l i cho c hai bên.ủ ệ ữ ả ợ ả
Ph ng ti n thông tin đ i chúng có vai trò r t quan tr ng trong vi cươ ệ ạ ấ ọ ệ
đ a ng i dân, nh t là ng i ph n tham gia vào nh ng quy t đ nh quanư ườ ấ ườ ụ ữ ữ ế ị
tr ng c a qu c gia thông qua các cu c ph ng v n, h i ý ki n h vọ ủ ố ộ ỏ ấ ỏ ế ọ ề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status