Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số cơ sở sản xuất tại Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

HOÀNG THỊ MINH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ
SẢN XUẤT TẠI KHU KINH TẾ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

HOÀNG THỊ MINH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ
SẢN XUẤT TẠI KHU KINH TẾ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên, năm 2018

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Lãnh đạo và cán bộ Ban
Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, phòng Tài nguyên và
Môi trường - UBND huyện Tĩnh Gia; Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ Chi cục
Bảo vệ môi trường Thanh Hóa nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện
cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học
viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi hoàn chỉnh đề tài này
tốt hơn, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Minh


iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ............................................................ viii
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 21
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 23
2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................... 23
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 23
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 24
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................... 24
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 24

2.4.5. Phương pháp chuyên gia ......................................................................... 6
Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................ 7
3.1. Tình hình chung về KKT Nghi Sơn ........................................................... 7
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội ................................................................... 8
3.1.2. Hạ tầng kỹ thuật .................................................................................... 10
3.1.3. Hạ tầng xã hội ....................................................................................... 12
3.1.4. Quy hoạch các khu chức năng .............................................................. 12
3.1.5. Về thu hút các Dự án đầu tư .................................................................. 13
3.1.6. Các chính sách ưu đãi, đầu tư đối với các dự án đầu tư vào KKT Nghi
Sơn................................................................................................................... 14
3.2. Tình hình phát sinh chất thải nguy hại tại một số cơ sở sản xuất tại KKT Nghi
Sơn ................................................................................................................... 17
3.3. Tình hình quản lý, xử lý CTNH tại một số cơ sở sản xuất tại KKT Nghi
Sơn................................................................................................................... 22
3.3.1. Việc đăng ký Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH của các cơ sở .......... 22
3.3.2. Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại
của một số cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KKT Nghi Sơn ............................. 25
3.3.4. Những vấn đề khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý CTNH tại KKT Nghi
Sơn ................................................................................................................... 37
3.4. Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công
tác quản lý chất thải nguy hại tại KKT Nghi Sơn ........................................... 42
3.4.1. Mục tiêu................................................................................................. 42
3.4.2. Nội dung thực hiện ................................................................................ 42


v
3.4.3. Giải pháp thực hiện: .............................................................................. 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 55
1. Kết luận. ...................................................................................................... 55
2. Kiến nghị. .................................................................................................... 56

CP

Cổ phần

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KKT

Khu Kinh tế

CN

Khu công nghiệp

QCCP

Quy chuẩn cho phép

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TP


Bảng 3.6: Tỷ lệ số cơ sở được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH .......... 24
Bảng 3.7. Đánh giá công tác phân loại, lưu chứa chất thải nguy hại tại các
cơ sở ................................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.8: Công tác xử lý CTNH tại các cơ sở ................................................ 27
Bảng 3.9: Tỷ lệ của từng loại chất thải nguy hại được xử lý theo quy định ... 28
Bảng 3.10: Các phương tiện, thiết bị được phép vận hành của Công ty ........ 30
Bảng 3.11: Các phương tiện, thiết bị được phép vận hành của Công ty ........ 31


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Bản đồ Quy hoạch Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá ............. 9
Hình 3.2: Tỷ lệ của từng loại chất thải nguy hại phát sinh ............................. 21
Hình 3.3: Tỷ lệ cơ sở được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH ........ Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.4. Tỷ lệ cơ sở thực hiện việc phân loại CTNH ........................................ 25
Hình 3.5. Tỷ lệ các loại CTNH được xử lý ........................................................ 28
Hình 3.6: Sơ đồ các mối quan hệ trong hệ thống quản lý nhà nước về môi
trường tại KKT Nghi Sơn thực tế hiện nay ..................................................... 34
Hình 3.7: Đề xuất Quy trình quản lý chất thải nguy hại tại KKT Nghi Sơn .. 42


21
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh Hóa là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có 27 đơn vị hành chính
gồm 02 thành phố, 01 thị xã và 24 huyện với tổng dân số trên 3,7 triệu người,
diện tích là 1.113.341,71 ha có cả 3 vùng: Miền núi, đồng bằng và trung du.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của cả nước theo định
hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Thanh Hóa có tốc độ phát triển nhanh

gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. Chất thải nguy hại
thường phát sinh ở các cơ sở công nghiệp như rác thải có liên quan đến thuỷ
ngân, kim loại nặng, chì, asenic, giẻ lau dầu mỡ, bóng đèn neon vỡ,.....
Trong những năm qua, thông qua việc tuyên truyền và triển khai thực
hiện các văn bản quy pháp luật liên quan đến công tác quản lý CTNH, công
tác quản lý CTNH của tỉnh Thanh Hóa nói chung và của KKT Nghi Sơn nói
riêng đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận: Các cơ sở phát sinh CTNH
với khối lượng lớn đã thực hiện việc đăng ký chủ nguồn thải CTNH với Sở
Tài nguyên và Môi trường, đã thực hiện việc thu gom, hợp đồng xử lý CTNH
với các đơn vị có chức năng, định kỳ hằng năm báo cáo tình hình quản lý
CTNH gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định,…Tuy nhiên, trên
thực tế công tác quản lý chất thải nguy hại vẫn còn nhiều bất cập: Công tác
thu gom, phân loại còn chưa được triệt để, hạ tầng cơ sở để xử lý CTNH vẫn
còn thiếu bởi, hiện tại, trên địa bàn tỉnh vẫn chưa có bãi chôn lấp, xử lý an
toàn CTNH, chỉ mới có 02 đơn vị được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
giấy phép hành nghề quản lý CTNH. Do đó, chỉ có một số doanh nghiệp có số
lượng CTNH lớn hợp đồng với các đơn vị có đủ chức năng để đem CTNH đi
xử lý, các đơn vị có số lượng CTNH ít rất khó hợp đồng được với các đơn vị
có đủ chức năng nên phần lớn vẫn đang thực hiện việc lưu giữ tại đơn vị để
tìm kiếm các đơn vị có đủ chức năng đem đi xử lý. Việc được cấp giấy phép
22


23
hành nghề quản lý CTNH cho doanh nghiệp ngoài việc rườm rà, phức tạp về
thủ tục hành chính (TTHC) còn đòi phải có năng lực tài chính mạnh do đó có
nhiều tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có nguyện vọng đầu tư vào lĩnh vực
này đến nay vẫn chưa thực hiện được; Nhiều doanh nghiệp không có cán bộ
chuyên trách về môi trường, hoặc chỉ có cán bộ kiêm nhiệm. Vì vậy, việc đầu
tư nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến CTNH còn rất hạn chế, dẫn đến

Xây dựng được quy trình quản lý CTNH hiệu quả dựa trên kết quả
phân tích hoạt động quản lý CTNH hiện tại, kết hợp giữa các cơ quan quản lý,
các tổ chức, đơn vị kinh doanh và các tổ chức nghiên cứu khoa học có liên quan.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTNH đối với
KKT Nghi Sơn góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Thanh Hóa theo hướng bền vững.

24


25
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Quản lý chất thải nguy hại (CTNH) là một vấn đề tương đối mới mẻ và
đang khá bức xúc trong công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam hiện nay.
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ của nước ta,
lượng chất thải cũng liên tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn đối với công tác bảo
vệ môi trường. Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố, lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc tính đến hết năm
2015 ước khoảng 800 ngàn tấn/năm (CTNH này được thống kê dựa trên số
lượng chất thải nguy hại tối đa dự kiến phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và không bao gồm chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ gia
đình). Trong khi đó, hiện cả nước có 90 doanh nghiệp, với 56 đại lý thu gom
CTNH có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên được Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp phép; khoảng 130 đơn vị do các địa phương cấp phép hoạt động.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, trước sự gia tăng nhanh chóng của chất thải nguy
hại, công tác quản lý, xử lý trong thời gian qua ở nước ta vẫn chưa thật sự đáp
ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường. Do vậy, việc quản lý và xử lý chất thải

quy định.
+ Được chủ nguồn thải (hay nhà sản xuất) tự công bố là CTNH.
Bên cạnh đó, CTNH còn gồm các chất gây độc tính đối với con người ở
liều lượng nhỏ. Đối với các chất chưa có các chứng minh của nghiên cứu dịch
tễ trên con người, các thí nghiệm trên động vật cũng có thể được dùng để ước
đoán tác dụng độc tính của chúng lên con người
Theo Công ước Basel, chất thải nguy hại được phân làm 7 nhóm, với
236 danh mục hoá chất độc hại. [4].
Qua các định nghĩa được nêu ở trên cho thấy hầu hết các định nghĩa
đều đề cập đến đặc tính (cháy - nổ, ăn mòn, hoạt tính và độc tính) của CTNH.
Có định nghĩa đề cập đến trạng thái của chất thải (rắn, lỏng, bán rắn, khí), gây
tác hại do bản than chúng hay khi tương tác với các chất khác có định nghĩa
không đề cập. Nhìn chung nội dung của định nghĩa sẽ phụ thuộc nhiều vào
26


27
tình trạng phát triển khoa học - xã hội của mỗi nước. Việc này sẽ giúp cho
công tác quản lý chất thải nguy hại được dễ dàng hơn.
Tại Việt Nam, định nghĩa về CTNH lần đầu tiên được đưa ra tại Quyết
định 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại quản lý CTNH. Tại Điều 3, Mục
2 Quy chế quy định: CTNH là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ
ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây hại khác), hoặc tương tác chất với
chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khoẻ con người, so sánh định
nghĩa này trong quy chế có nhiều điểm tương đồng với định nghĩa của Liên
Hợp quốc và Mỹ [15].
Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khoá XI, đã thông qua Luật Bảo vệ môi
trường số 52/2005/QH11, theo đó, định nghĩa về chất thải nguy hại như sau:

4. Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các cơ sở đốt khác
5. Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại
6. Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh
7. Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại và các
vật liệu khác
8. Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản
phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực
in
9. Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và
bột giấy
10. Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm
11. Chất thải xây dựng và phá dỡ (bao gồm cả đất đào từ các khu vực bị
ô nhiễm)
12. Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý chất thải, nước thải và xử lý
nước cấp
13. Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành
này)
14. Chất thải từ ngành nông nghiệp
15. Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất
thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
16. Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17. Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ,
môi chất lạnh và chất đẩy (propellant)
28


29
18. Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải
bảo vệ
19. Các loại chất thải khác [2].


30
động này có thể dẫn đến tử vong đối với con người và động vật. Cháy làm
phá hủy vật liệu dẫn đến phá hủy công trình. Một số chất dễ cháy hay sản
phẩm sinh ra từ quá trình cháy là chất độc nên gây ô nhiễm môi trường khí,
nước, đất.
- Nguy cơ nổ: nổ là các phản ứng hóa học xảy ra cực nhanh, giải phóng
ra một lượng khí rất lớn tạo áp suất cao cục bộ cho vùng không khí xung
quanh. Ngoài ra, bao bì của chất nổ cũng góp phần gây tác hại. Khi nổ, vỏ bị
xé vụn và bắn ra xung quanh, có thể gây thương tích cho những đối tượng
nằm trong tầm bắn của chúng.
- Các phản ứng hóa học: các phản ứng hóa học ăn mòn vật liệu, làm
hỏng hay sụp đổ công trình…Ăn mòn, cháy da, ảnh hưởng đến phổi và mặt.
Chất gây ô nhiễm không khí, nhiễm độc nước, gây ô nhiễm đất.
* Vấn đề sức khỏe con người:
Chất nguy hại gây tổn thương cho các cơ quan trong cơ thể, kích thích,
dị ứng, gây độc cấp tính và mãn tính, có thể gây đột biến gen, lây nhiễm, rối
loạn chức năng tế bào dẫn đến các tác động nghiêm trọng cho con người và
động vật như gây ung thư, ảnh hưởng đến sự di truyền.
Con người khi tiếp xúc với CTNH có thể biểu hiện nhiễm độc qua các
triệu chứng lâm sàng và rối loạn chức năng như sau :
- Biểu hiện ở đường tiêu hóa: tăng tiết nước bọt hay khô miệng, kích
thích đường tiêu hóa, nôn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hóa, vàng da.
- Biểu hiện ở đường hô hấp: tím tái, thở nông, ngừng thở, phù phổi.
- Biểu hiện rối loạn tim mạch: mạch chậm, mạch nhanh, trụy mạch,
ngừng tim.
- Các rối loạn thần kinh, cảm giác và điều nhiệt: hôn mê, kích thích và
vật vã, nhức đầu nặng, chóng mặt, điếc, hoa mắt, co giãn đồng tử, tăng giảm
thân nhiệt.
- Rối loạn bài tiết: vô niệu,…

quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy
định về quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
31


32
- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính
hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho
quản lý chất thải rắn;
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý CTNH;
- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015
của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế;
- Quyết định số 170/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y
tế nguy hại đến năm 2025;
- Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 25/02/2010 của Chủ tịch UBND
tỉnh Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;
- Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2020;
- Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

thế kỷ XX. Sự phát triển của các loại hình công nghiệp, sự gia tăng của nhu
cầu tiêu dùng, hưởng thụ vật chất của con người,…đã dẫn đến gia tăng một
cách đáng kể các loại chất thải ra môi trường trong đó có CTNH. Từ thực tế
trên, các quốc gia tiên tiến (Mỹ, Nhật, Úc,…) đã cho ra đời và ngày càng
hoàn thiện Bộ Luật BVMT, trong đó các quy định về quản lý chất thải nguy
hại là thành phần không thể thiếu được trong Bộ Luật. Mặc dù, vẫn còn nhiều
sự khác biệt trong các nội dung và điều khoản trong các Bộ Luật nhưng nhìn
chung các Bộ Luật đều cho thấy các nước đều đã quan tâm đến vấn đề quản lý
CTNH. Vượt ra ngoài biên giới quốc gia, những công ước quốc tế có liên
quan đến việc quản lý CTNH cũng đã lần lượt ra đời, nói lên sự cảnh báo
33


34
cùng mối quan tâm sâu sắc của nhân loại đối với các loại chất thải độc hại
đang tồn tại và đe dọa cuộc sống của con người, cần có sự phối hợp hành
động của nhiều của quốc gia trong công tác quản lý CTNH.
Hiện nay, các nước phát triển có những biện pháp quản lý CTNH rất
hiệu quả, điển hình như:
- Tại Hoa Kỳ: Hầu hết các CTNH đều phát sinh từ hoạt động công
nghiệp ví dụ như các dung môi methylene chloride, đây là một loại chất gây
ung thư được sử dụng trong chất tẩy sơn. Trichloroethylene đây là một loại
dung môi được tìm thấy trong nước ngầm tại Hoa Kỳ, uống hoặc hít phải
lượng cao của Trichloroethylene có thể dẫn đến tổn thương của gan, phổi và
hệ thần kinh. Trong nhiều ngành công nghiệp, lượng bùn thải còn lại sau khi
xử lý nước thải công nghiệp chiếm phần lớn các CTNH phát sinh. Bùn và
nước thải từ các hoạt động mạ điện thường chứa cadmium, đồng, chì và
niken. CTNH phát sinh từ hộ gia đình bao gồm các loại như dầu động cơ, chất
làm loãng sơn và tẩy, bóng đèn huỳnh quang, các loại thuốc trừ sâu,…Các
loại CTNH này có thể được vận chuyển đến địa điểm khác để được phân loại,

chuẩn về môi trường, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức
khỏe cộng đồng. Một trong những nền tảng chính để đạt được thành tựu nêu
trên là việc từng bước hoàn thiện hệ thống pháp lý về quản lý CTNH, trong
đó có việc ban hành Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy
định về quản lý CTNH và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến xử
lý CTNH như QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng CTNH, QCVN 41:
2011/BTNMT về đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng,…
Hiện nay, nhằm tiếp tục kiện toàn cơ sở pháp lý phục vụ công tác quản
lý chất thải nói chung và quản lý CTNH nói riêng cũng như đảm bảo phù hợp
với điều kiện của đất nước trong giai đoạn hiện nay, trong năm 2014, với sự
ra đời của Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường
năm 2005) là một loạt các văn bản triển khai Luật trong lĩnh vực quản lý
CTNH là: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về
quản lý chất thải và phế liệu; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định về
quản lý CTNH (thay thế Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011);
…Với hệ thống cơ sở pháp lý cơ bản hoàn chỉnh này sẽ tạo động lực cho công
tác quản lý CTNH để thực hiện tốt nhiệm vụ trong thời gian tới, đặc biệt là
giải quyết được các điểm nóng về quản lý CTNH như thu gom, xử lý đối với
chất thải y tế, thu gom, xử lý đối với chủ nguồn thải vùng sâu, vùng xa, chủ
nguồn thải có số lượng phát sinh thấp hơn dưới 600kg/năm.
35



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status