Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH TRUNG DŨNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUỂ
ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG KHU KINH
TẾ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH TRUNG DŨNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUỂ
ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG KHU KINH
TẾ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.T.S. Phan Đình Binh

Thái Nguyên - 2018


nguyên và Môi Trường - Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp tỉnh Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2018
Học viên

Trịnh Trung Dũng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ....................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài.......................................................................................... 1
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ........................................................................ 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 3
1.1. Cơ sở lý luận về giao đất, cho thuê đất........................................................ 3
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng sử
dụng đất là tổ chức .............................................................................................. 8
1.3. Các chính sách về giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng sử dụng là các tổ

3.2.4. Đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất tại KKT Nghi Sơn
theo hình thức trả tiền ...................................................................................52
3.2.5. Đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất tại KKT Nghi Sơn
theo mục đích sử dụng ..................................................................................55
3.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất tại KKT Nghi Sơn theo ý kiến tổ chức .. 59
3.3.1. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất tại KKT Nghi Sơn theo ý
kiến tổ chức được giao đất, thuê đất .............................................................59
3.3.2. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất tại KKT Nghi Sơn theo ý
kiến cán bộ làm công tác giao đất, cho thuê đất. ..........................................60
3.3.3. Ý kiến nhận xét của các tổ chức và cán bộ về công tác giao đất, cho
thuê đất trong KKT Nghi Sơn .......................................................................66
3.4. Khó khăn, tồn tại và giải pháp khắc phục công tác giao đất, cho thuê
đất trong KKT Nghi Sơn .................................................................................. 69
3.4.1. Khó khăn, tồn tại .................................................................................69
3.4.2. Giải pháp .............................................................................................70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................72
1. Kết luận ......................................................................................................... 72
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................75


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL:

Ban quản lý

KCN:



vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất tại KKT Nghi Sơn từ
năm 2010 đến năm 2013 ..................................................................... 43
Bảng 3.2. Thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất tại KKT Nghi Sơn từ
năm 2014 đến năm 2018 ..................................................................... 46
Bảng 3.3. Thực trạng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất tại
KKT Nghi Sơn .................................................................................... 47
Bảng 3.4. Thực trạng doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước thuê đất tại
Khu kinh tế Nghi Sơn .......................................................................... 49
Bảng 3.5. Thực trạng tổ chức thuê đất trả tiền 1 lần ............................................ 52
Bảng 3.6. Thực trạng tổ chức thuê đất trả tiền hàng năm .................................... 53
Bảng 3.7. Kết quả giao đất cho các tổ chức ......................................................... 55
Bảng 3.8. Kết quả cho tổ chức thuê đất trên địa bàn Khu kinh tế Nghi Sơn
giai đoạn 2010 - 2018 .......................................................................... 56
Bảng 3.9: Tổng hợp ý kiến các tổ chức đánh giá công tác giao đất, thuê đất
tại KKT Nghi Sơn ............................................................................... 59
Bảng 3.10: Tổng hợp ý kiến của cán bộ làm công tác giao đất, thuê đất tại
KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa ......................................................... 61
Bảng 3.11: Các tổ chức vi phạm chậm đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ
bị thu hồi lại đất .................................................................................. 63
Bảng 3.12: Các tổ chức không cấp GCNQSD đất............................................... 64


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

án đầu tư cũng tăng cao, góp phần thúc đẩy nền kinh tế, hiệu quả sử dụng đất
được tăng lên. Nhưng làm thế nào để sử dụng đất một cách hiệu quả, hợp lý,
khoa học đòi hỏi công tác giao đất, cho thuê đất phải bảo đảm hài hòa được
quyền lợi và lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất đã và đang
là một vấn đề rất được quan tâm trong cả nước nói chung và Khu kinh tế Nghi
Sơn, tỉnh Thanh Hóa nói riêng. Do đó, việc xem xét thực trạng của công tác giao
đất, cho thuê đất đối với các tổ chức là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện
nay nhằm tìm ra những khó khăn, tồn tại, khắc phục kịp thời để đáp ứng nhu cầu
sử dụng của các đối tượng sử dụng đất và đưa ra các giải pháp khắc phục sao cho
quản lý đất đai đạt hiệu quả tốt nhất. Xuất phát từ những lý do trên, học viên tiến
hành nghiên cứu, thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất
đối với các tổ chức trong Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa” làm luận
văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá về thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất tại Khu kinh tế
Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất tại Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh
Thanh Hóa theo ý kiến của tổ chức và cán bộ quản lý.
- Xác định, tồn tại và giải pháp khắc phục công tác giao đất, cho thuê đất tại
KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.


2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Hoàn thiện kiến thức đã được giảng dậy trong nhà trường cho bản thân,
tiếp cận được thực tiễn những thuận lợi, khó khăn trong công tác giao đất, cho
thuê đất.
- Tìm hiểu và nắm vững những quy định của pháp luật đất đai về giao đất,
cho thuê đất theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật từ Trung ương đến

Tổ chức sử dụng đất (hay còn gọi là đối tượng sử dụng đất) là tổ chức
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà nước công
nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng, được Nhà nước giao đất để
quản lý bao gồm
- Các tổ chức trong nước
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Tổ chức sự nghiệp công lập


4
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Về công tác giao đất
Giao đất có ý nghĩa quan trọng trong nội dung quản lý Nhà nước đối với
đất đai, là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên
thực tế đất và quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng
đồng dân cư sử dụng đất. Đến nay, theo điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định
“Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc
Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng
có nhu cầu sử dụng đất. [29]
Những quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao đất là rất chặt chẽ và cụ
thể, bao gồm những quy định chung áp dụng và những quy định về thẩm quyền
cụ thể cho từng cơ quan. Những quy định chung là các qui định mà mỗi cơ quan
Nhà nước khi giao đất phải triệt để tuân theo các căn cứ, các trình tự, thủ tục...
về giao đất. Những quy định về thẩm quyền cụ thể nhằm giới hạn phạm vi, các
quyền hạn về giao đất, nhằm làm cho các thẩm quyền này thống nhất và hợp lý
vừa không phân tán, thả nổi cho cấp dưới, vừa không tập trung quan liêu ở cấp
trên, nâng cao trách nhiệm của cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực giao đất.
Giao đất, cho thuê đất là những nội dung quan trọng nhằm thực hiện quyền
định đoạt đất đai của Nhà nước. Vì vậy việc giao đất, cho thuê đất cho từng
trường hợp cụ thể phải tuân theo các căn cứ. Theo Luật Đất đai năm 2013, việc

dụng đất”.
Nguyên tắc về giao đất, cho thuê đất
Giao đất, cho thuê đất là một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý
Nhà nước về đất đai, không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người được thuê đất,
giao đất về mục đích phát triển kinh tế, hạn chế chí phí kinh doanh mà còn


6
đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, có hiệu quả và khoa học phát huy tối đa
tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội của quốc gia.
Chế định thẩm quyền giao đất, cho thuê là một trong những quy định quan
trọng của pháp luật đất đai, luôn có sự thay đổi theo lịch sử phát triển của xã hội
từ khi thực hiện Luật Đất đai 1987 đến nay. Trong khi Luật Đất đai năm 1993
còn thể hiện thẩm quyền tập chung chủ yếu ở Chính phủ thì đến Luật đất đai sửa
đổi, bổ sung năm 2001, Luật Đất đai năm 2003 và đặc biệt Luật Đất đai 2013 đã
có sự thay đổi rất nhiều theo hướng phân cấp thêm quyền cho các cơ quan quản
lý Nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương. Chính phủ không còn bất cứ thẩm quyền nào về
giao đất, cho thuê đất, Chính phủ chỉ điều hành ở tầm vĩ mô trong việc xét duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của UBND cấp tỉnh và thành phố trực thuộc
trung ương mà không quyết định việc giao đất, cho thuê đất. [18]
Quy định này nhằm đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất được thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật, tránh tùy tiện, đùn đẩy công việc gây ách tắc
hoặc tiêu cực trong hoạt động giao đất, cho thuê đất.
Giao đất, cho thuê đất với quá trình phát triển kinh tế xã hội
Phát triển kinh tế xã hội và những thay đổi trong sử dụng đất:
Đất đai là tài nguyên, là tư liệu sản xuất, cũng chính là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường cuộc sống. Hiện nay, cùng với việc dân số tăng
nhanh, là sự phát triển đa dạng của nền kinh tế, bởi vậy nhu cầu sử dụng đất đai

tăng hiệu quả kinh tế xã hội. Một khi đất được giao và cho thuê một cách tùy
tiện, không đúng đối tượng, không đúng mục đích sử dụng, không phù hợp với
quy hoạch đã đề ra thì không thể đạt được hiệu quả kinh tế xã hội.
Quản lý công tác giao và cho thuê đất không chỉ là xem xét, quản lý đất đai
trước, trong khi đất được giao, được cho thuê và sau khi giao cho các chủ đầu tư
mà còn phải quản lý cả quy trình giao và cho thuê đất của các cơ quan có thẩm
quyền. Nếu không quản lý tất cả các mặt này hoặc buông lỏng quản lý là cơ hội
cho các nhà đầu tư phá vỡ, không thực hiện đúng cam kết, đây là nguy cơ làm
cho đất đai không được sử dụng hiệu quả.


8
Trên cơ sở của giao đất và cho thuê đất thì các cơ quan quản lý đất đai có
thể theo dõi tình hình sử dụng đất từ đó kịp thời ban hành các quyết định, chủ
trương, chính sách thích hợp tạo điều kiện cho nhà đầu tư sử dụng đất hiệu quả
nhất. Đồng thời, có những chấn chỉnh kịp thời nếu chủ đầu tư sử dụng đất không
đúng với các cam kết khi được giao đất hay cho thuê đất.
Do đó giữa công tác giao đất, cho thuê đất với sự quản lý sử dụng đất có
mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau và thúc đẩy nhau
cùng phát triển. Công tác giao đất, cho thuê đất mà được thực hiện tốt thì tạo
được những thuận lợi trong việc quản lý sử dụng đất. Ngược lại, quản lý sử dụng
đất được thực hiện một cách công khai, minh bạch và nghiêm minh với những
chính sách, chủ trương hoàn thiện sẽ là tiền đề quan trọng cho các quyết định
giao đất, cho thuê đất của Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất chính
đáng của các ngành, các vùng kinh tế.
Quản lý việc sử dụng đất của đối tượng được giao đất, cho thuê đất
Để quản lý, giám sát đối tượng sử dụng đất, pháp luật đất đai đã cụ thể hóa
bằng việc quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm
phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng đất tại địa phương. Chỉ đạo thường xuyên việc kiểm tra phát hiện các hành

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai;
- Nghị định 44/2008/NĐ-CP ngày 09/04/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử
dụng đất;
- Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất, có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011;


10
- Nghị định 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước, có hiệu lực từ 01/03/2011;
- Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2012 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 15/05/2014 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 15/05/2014 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của

việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
Loại hình tổ chức sử dụng đất
Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất thì loại hình tổ chức được phân loại theo đối tượng sử dụng đất. Chỉ
tiêu thống kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước giao sử dụng bao gồm:
Hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài và cộng đồng dân cư. Phân theo đối tượng được Nhà nước giao
quản lý bao gồm: Cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ chức phát
triển quỹ đất và tổ chức khác
Quy định của Nhà nước trong công tác giao đất, cho thuê đất đối với đối
tượng là tổ chức.


12
Hiện nay, các quy định chung của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất đối
với các tổ chức sử dụng đất được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật
về giao đất, cho thuê đất, cụ thể là trong Luật Đất đai 2013 và Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Đất đai.
Tình hình sử dụng đất trên phạm vi cả nước [2]
Theo kết quả thống kê diện tích đất hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi
trường năm 2014, tính đến ngày 01/01/2014, diện tích đất tự nhiên của nước ta là
33.096.731 ha; trong đó đất nông nghiệp là 26.822.953ha, chiếm 81,05% diện tích
đất của cả nước; đất phi nông nghiệp là 3.796.871 ha, chiếm 11,47 % diện tích đất cả
nước; đất chưa sử dụng là 2.476.907 ha, chiếm 7,48 % diện tích đất cả nước.
Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai của cả nước năm 2016
(tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016) như sau:
Tổng diện tích tự nhiên: 33.123.078 ha, bao gồm:
- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 27.284.906 ha;

được gọi là đất khoáng sản). Doanh nghiệp nước ngoài chỉ được mua hoặc
thuê đất của Nhà nước sử dụng làm nhà xưởng sản xuất, kinh doanh [28].
Thứ hai, kinh nghiệm quản lý đất đai khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao của Đài Loan:
Ở Đài Loan, Nhà nước thực hiện việc xây dựng các khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao rồi sau đó cho các doanh nghiệp trong nước và
doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh
doanh thuê hoặc mua.
Về mặt pháp lý, việc xây dựng khu công nghiệp căn cứ vào Điều lệ
khuyến khích đầu tư và Điều lệ phát triển nâng cấp ngành nghề. Phát triển khu
công nghiệp dựa vào quy hoạch chung và quy hoạch phát triển đô thị. Ở Đài
Loan, đất đai khu công nghiệp được chia làm 9 loại hình cơ bản: (i) Trung tâm
Dục thành (có tính chất cơ năng chung); (ii) Chế xuất; (iii) Khoa học công nghệ
cao; (iv) Công nghiệp và công nghệ; (v) Công nghiệp có tính chất chuyên
nghiệp; (vi) Công nghiệp có tính chất chuyên nghiệp cơ sở; (vii) Khu cho các


14
nhà doanh nghiệp trẻ; (viii) Loại hình tổng hợp; (ix) Và cuối cùng là khu có
tính năng sử dụng thông thường.
9 loại hình khu công nghiệp này Nhà nước có chính sách khuyến khích
riêng, trong đó khu chế xuất, khu khoa học công nghệ cao thì Nhà nước trực
tiếp đầu tư, chỉ cho thuê đất mà không bán đất và có chế độ ưu đãi riêng nhằm
thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực này.
Trên cơ sở quy hoạch các khu công nghiệp, những khu đang xây dựng thì
do các đơn vị thi công quản lý, những khu đã hình thành thì Trung tâm dịch vụ
quản lý các khu công nghiệp quản lý. Ngoài khu công nghiệp nêu trên Nhà
nước chỉ cho thuê đất, còn các khu công nghiệp khác thì theo hình thức cho
thuê hoặc bán cho các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài. Khu công
nghiệp quy định thời hạn thuê đất là 20 năm, sau đó vẫn được thuê tiếp theo

toàn dân chiếm 53%; sở hữu tập thể chiếm 46%; và 1% đất chưa rõ sở hữu”
[28].
Về các hình thức giao đất: Đối với đất đai thuộc sở hữu Nhà nước hoặc
sở hữu tập thể đều được thực hiện theo 2 hình thức giao đất không thu tiền và
giao đất có thu tiền sử dụng.
Trung Quốc quy định chỉ giao đất ở cho các tổ chức đầu tư kinh doanh nhà
ở và không giao đất ở cho hộ gia đình cá nhân sử dụng tại đô thị có nâng cao
hiệu quả sử dụng đất. Quy định này chưa tạo điều kiện thuận lợi và điều kiện về
chỗ ở cho các hộ gia đình có mức thu nhập thấp hoặc gia đình có nhiều thế hệ
sinh sống, chính sách, cơ chế thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy
định rõ và đầy đủ giữa các địa phương thực hiện còn có sự khác nhau.
Phương thức giao đất: Doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đô thị sau khi
được Nhà nước giao đất. Trước khi tiến hành cổ phần hoá, doanh nghiệp phải
thông qua việc giao đất và phải làm thêm các thủ tục, nộp tiền giao đất (nộp 1
lần) để có được quyền sử dụng đất, hoặc doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng
ký liên quan để có được quyền sử dụng đất. Trung Quốc thực hiện 3 phương
thức: đấu thầu, niêm yết giá và đấu giá trong giao đất [28].


16
Đất đai trong thời hạn được giao sẽ thuộc tài sản của doanh nghiệp, vì vậy
doanh nghiệp không chỉ được sử dụng và thu lợi từ đất mà còn có thể tiến hành
các hoạt động kinh doanh như chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật.
Nhà nước Trung Quốc quy định kỳ hạn cao nhất đối với việc giao quyền
sử dụng đất: đất nông nghiệp 50 năm, đất ở 70 năm, đất dùng cho thương mại,
du lịch, giải trí có kỳ hạn 40 năm, đất dùng cho giáo dục, khoa học kỹ thuật văn
hoá, y tế, thể dục, thể thao có kỳ hạn giao 50 năm, đất sử dụng tổng hợp hoặc
mục đích khác là 50 năm.
Phương thức cho thuê đất của Nhà nước: Nhà nước cho doanh nghiệp thuê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status