ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG BÁ TUÂN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ
NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG BÁ TUÂN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ
NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 7.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ THANH THỦY
Hoàng Bá Tuân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài ............................................................................................ 2
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 3
1.1. Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ................................... 3
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .......................... 3
1.1.2. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB ........................... 7
1.2. Cơ sở thực tiễn của công tác bồi thường GPMB .......................................... 9
1.2.1. Chính sách bồi thường GPMB ở một số nước trên thế giới ...................... 9
1.2.2. Một số vấn đề cơ bản về vồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam .. 12
1.3. Một số nghiên cứu liên quan đến giải phóng mặt bằng .............................. 15
1.4. Thực tiễn việc bồi thường GPMB và tái định cư ở Việt Nam .................... 20
1.4.1. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ...................................... 21
1.4.2. Những kết quả đạt được trong quá tŕnh bồi thường GPMB và tái định
cư ........................................................................................................................ 23
1.4.3. Về những tồn tại trong quá tŕnh bồi thường GPMB và tái định cư ......... 24
1.5. Kết quả bồi thường GPMB và tái định cư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ............. 24
1.6. Kết quả bồi thường GPMB và tái định cư trên địa bàn Khu kinh tế Nghi
Sơn ..................................................................................................................... 27
2.4.1. Phương pháp điều tra ............................................................................... 43
2.4.2. Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu ....................................... 43
2.4.3. Phương pháp chuyên gia .......................................................................... 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 45
v
3.1. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa........................................................................ 45
3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa ................. 45
3.1.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ........ 50
3.1.3. Bộ máy cán bộ ngành quản lý đất đai của huyện Tĩnh Gia ..................... 51
3.2. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất tại hai dự án nghiên cứu .......................................................... 52
3.2.1. Tổng quan về dự án nghiên cứu ............................................................... 52
3.2.2. Ý nghĩa tầm quan trọng của dự án ........................................................... 54
3.2.3. Quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án ........................................... 55
3.2.4. Phạm vi ảnh hưởng của dự án .................................................................. 56
3.2.5. Công tác bồi thường GPMB và TĐC khi nhà nước thu hồi đất tại hai dự án . 57
3.3. Đánh giá công tác bồi thường GPMB của 2 dự án nghiên cứu qua phiếu
điều tra ý kiến .................................................................................................... 66
3.3.1. Điều tra hộ gia đình .................................................................................. 66
3.3.2. Điều tra cán bộ chuyên môn..................................................................... 72
3.3.3. Nhận xét ................................................................................................... 74
3.4. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới tiến độ bồi thường GPMB và tái
định cư ................................................................................................................ 74
3.4.1. Thuận lợi .................................................................................................. 74
3.4.2. Khó khăn .................................................................................................. 75
3.4.3. Nhận xét ................................................................................................... 76
3.5. Đề xuất một số giải pháp ............................................................................. 77
Quyết định
UBND
Ủy ban nhân dân
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Danh sách tham khảo ý kiện của các chuyên gia .............................. 44
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Tĩnh Gia năm 2017 ....... 45
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Tĩnh Gia năm 2017 ......... 47
Bảng 3.3. Tổng hợp số lượng cán bộ địa chính cấp phường, xã ........................ 51
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu cơ bản của hai dự án ................................................. 56
Bảng 3.5. Tổng hợp đối tượng được bồi thường, hỗ trợ về đất của 2 dự án ...... 59
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp diện tích, loại đất thu hồi của 2 dự án........................ 61
Bảng 3.7. Bảng tổng kinh phí bồi thường GPMB tại 2 dự án ........................... 63
Bảng 3.8. Tiến độ thực hiện bồi thường GPMB của 2 dự án ............................. 65
Bảng 3.9. Quan điểm của người dân về vấn đề bồi thường GPMB tại 2 dự án
nghiên cứu ....................................................................................... 67
Bảng 3.10. Quan điểm của người dân về vấn đề chính sách hỗ trợ tại 2 dự án . 67
Bảng 3.11. Quan điểm của người dân về vấn đề tổ chức thực hiện bồi thường
GPMB tại 2 dự án ........................................................................... 69
Bảng 3.12. Ý kiến của người dân về vấn đề bồi thường GPMB tại 2 dự án ..... 71
phần phát hiện những tồn tại, đóng góp cho việc hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn
cho chính sách bồi thường GPMB và giúp cho việc thực hiện chính sách có hiệu quả,
góp phần đẩy nhanh tiến độ các dự án trên địa bàn Khu kinh tế Nghi Sơn.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.1.1.1. Thu hồi đất
Căn cứ điểm 11 - Điều 3, Luật đất đai 2013 [1]:
“11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.”
1.1.1.2. Bồi thường, hỗ trợ
Căn cứ điểm 12 - Điều 3, Luật đất đai 2013 [1]:
“12. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.”
Bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất cho dân, là việc khôi phục lại giá trị tài sản
(nhà cửa, đất đai…), nguồn sinh sống, lợi ích vật chất và tinh thần theo nghĩa rộng
cho người sử dụng đất bị ảnh hưởng do quá trình triển khai thực hiện dự án đó chính
là hình thức trách nhiệm dân sự để bù đắp những tổn thất về vật chất, tinh thần cho
bên thiệt hại, nhưng thiệt hại này không phải do hành vi trái pháp luật (của nhà đầu
tư hay của Nhà nước) mà thực chất là kết quả của “phá hủy - tái tạo” trong quá trình
phát triển của đô thị hay kinh tế - xã hội.
Sự đền bù đó có thể hiểu là trả lại đầy đủ hoặc tương xứng với mất mát hoặc sự
vất vả. Và phải hiểu rằng:
- Không phải mọi khoản đền bù đều bằng tiền;
1.1.1.3. Tái định cư
Tái định cư là một vấn đề rất lớn của quốc gia, đặc biệt là các nước đã và đang
phát triển những trường hợp điển hình như xây dựng làm cầu đường, xây dựng các
khu công nghiệp và phát triển đô thị.
Tái định cư là một khái niệm mang một tầm vóc khá rộng, ảnh hưởng tác động
trực tiếp đến đời sống của người dân do bị mất tài sản, và nguồn thu nhập trong quá
trình dự án phát triển gây ra. Khi bất kể có phải di chuyển hoặc các chương trình có
mục đích khôi phục cuộc sống của họ. Vì vậy Tái định cư bao hàm cả việc thực hiện
5
chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất và Tái định cư theo nghĩa hẹp đó chính
là quá trình di dời người dân đến một nơi ở mới.
Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí
Tái Định Cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao đất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
a. Hình thức về việc tái định cư có các dạng như sau:
- Di dời dân cư vào khu đô thị;
- Chuyển dịch nội thành và ngoại thành từ các chương trình cải tạo đô thị hóa,
chuyển dịch theo cơ sở tự nguyện của người dân;
- Tái định cư tại chỗ khi chính quyền thực hiện các dự án.
b. Xét về cơ sở tự nguyện của người dân cũng có rất nhiều mức độ:
- Tái định cư tự giác;
- Tái định cư tự phát;
- Tái định cư cưỡng bức.
c. Xét về tính chất thì Tái định cư thường có 2 dạng như sau:
Tái định cư bắt buộc: thực hiện các dự án có mục đích chung vì vậy đều
được xác lập quyền ưu tiên, để thu hồi đất nhằm phục vụ các dự án vì lợi ích cho
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.”
1.1.1.5. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di
dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần
đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình
mới. Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng giải
phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới. Đây là một quá
trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan đến lợi
ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội. Công tác giải phóng mặt bằng
mang tính quyết định đến tiến độ của các dự án, là khâu đầu tiên thực hiện dự án.
Trong đó đền bù thiệt hại là khâu quan trọng quyết định tiến độ giải phóng mặt bằng.
7
Từ những nhận thức trên có thể hiểu bản chất của công tác đền bù giải phóng
mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng trong quá trình hiện nay không chỉ đơn thuần là sự đền
bù về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo lợi ích của người dân phải di chuyển. Đó là
họ phải có được chỗ ở ổn định, điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi cũ, nhưng chắc
chắn phải tốt hơn nơi cũ về mọi mặt thì mới tạo điều kiện cho người dân sống và ổn
định. Được hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp.
1.1.2. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB
1.1.2.1. Thực trạng quản lý đất đai
Nói đúng hơn là hiệu lực pháp lý về quản lý đất đai của nơi có dự án. Nơi nào
công tác quản lý đất đai tốt như đã hoàn chỉnh bản đồ địa chính có chất lượng, làm rõ
nguồn gốc đất, ban hành công khai hạn mức diện tích đất ở và đất canh tác thì khâu
đo đạc, xác định tính pháp lý của đất để áp giá bồi thường hoặc hỗ trợ, di chuyển tái
định cư thường thuận lợi hơn. Trái lại, những nơi chưa tiến hành tốt những việc thuộc
nội dung quản lý đất đai thường xuyên nói trên sẽ gặp không ít khó khăn trong việc
xác định nguồn gốc đất, chủ sở hữu hợp pháp, diện tích, ranh giới của khu đất giữa
làm lại từ đầu...
Chính từ những sự bất đồng thuận với cách giải quyết các chế độ, chính sách và
xử lý những vướng mắc phát sinh của các cơ quan chức năng mà người dân trong
vùng dự án dường như không quan tâm đến việc GPMB và bất hợp tác với các các
cán bộ, công chức của cơ quan chức năng đến làm việc. Đó là điểm đầu cho một xâu
chuỗi phát sinh các vấn đề rắc rối khác kéo dài mà chính quyền phải tìm cách xử lý
để hoàn thành công việc. Trong trường hợp này, nếu chính quyền địa phương không
quyết liệt và triệt để xử lý dứt điểm vướng mắc và đảm bảo trật tự, an ninh trong
vùng, chống các hành vi quấy rối thì tiến độ GPMB sẽ chỉ có thể dậm chân tại chỗ…
1.1.2.5. Tái định cư
Khả năng hoàn thành khu tái định cư, bố trí di dời mồ mả phục vụ cho công tác
di dân, tái định cư và khu tái định cư được xây dựng có điều kiện bằng hoặc tốt hơn
khu dân cư có đất bị thu hồi.
1.1.2.6. Tài chính và năng lực quản lý, điều hành của nhà đầu tư
Khả năng tài chính và năng lực quản lý, điều hành của nhà đầu tư dự án trong
9
quá trình tham gia triển khai công tác GPMB với tư cách là một thành viên trong Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nhà đầu tư phải đủ khả năng tài chính để kịp
thời chi trả bồi thường cho các hộ dân theo đúng kế hoạch, tiến độ đã được thông báo.
Ngược lại, công tác bồi thường sẽ bị trì hoãn và có thể tạo ra sự bất bình, phản ứng
tiêu cực, thiếu hợp tác và khiếu kiện trong nhân dân. Trong quá trình GPMB, sự tham
gia tích cực, năng động của nhà đầu tư cùng với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết
các khó khăn, vướng mắc có vai trò rất quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ
GPMB.
1.1.2.7. Công tác dân vận trong GPMB
Công tác tuyên truyền chính sách về pháp luật, về đất đai, bồi thường, giải tỏa
khi nhà nước thu hồi đất chưa thường xuyên, sâu rộng, do đó sự hiểu biết về pháp
luật của người dân còn hạn chế nên có suy bì khi người bị thu hồi đất lại coi đất đang
Có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở
Trung Quốc là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng như
số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư. Nếu như
việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án đền
bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho
những người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước
khi bị thu hồi đất [9].
1.2.1.2. Hàn Quốc
Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng
nông thôn vào đô thị, thủ đô Xê-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất định cư
trầm trọng trong thành phố. Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành
phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận. Việc đền bù được thực
hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ
do thành phố quản lý và chính sách tái định cư [9]. Singapore
Theo pháp luật thu hồi đất và bồi thường của Hàn Quốc, nhà nước có quyền thu
hồi đất (có bồi thường) của người dân để sử dụng vào các mục đích sau đây:
- Các dự án phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
- Dự án đường sắt, đường bộ, sân bay, đập nước thủy điện, thủy lợi…;
- Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, nhà máy điện, viện nghiên cứu…;
- Dự án xây dựng trường học, thư viện, bảo tàng…;
- Dự án xây dựng nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu đô thị mới, khu nhà ở
để cho thuê hoặc chuyển nhượng…
11
1.2.1.3. Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình
đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường
điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được tiến
hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù [9].
(1945-1975). Trong đó: từ năm 1945-1954, nước ta thực hiện Cách mạng dân
tộc dân chủ; từ năm 1954-1975 nước ta thực hiện xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
miền Bắc và tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam. Đặc trưng cơ bản
của chính sách ruộng đất trong thời kỳ này là: khai hoang, vỡ hoá, tận dụng diện tích
đất đai để sản xuất nông nghiệp; tịch thu ruộng đất của thực dân, việt gian, địa chủ,
phong kiến chia cho dân nghèo; chia ruộng đất vắng chủ cho nông dân.
Giai đoạn 1945 đến 1987, tuy chưa có Luật đất đai nhưng đã có nhiều văn bản
pháp quy để điều chỉnh các quan hệ về ruộng đất với nội dung cơ bản là ngày càng
tăng cường công tác quản lý đất đai. Đồng thời cũng đã sơ khai quy định các nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai.
1.2.2.2. Thời kỳ từ năm 1987 đến năm 1993
Sau 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo kiểu kinh tế kế hoạch, đến năm
1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới, xoá bỏ bao
cấp, chuyển sang nền kinh tế hạch toán kinh doanh. Trước tình hình đó, ngày 29 tháng
12 năm 1987, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật
đất đai đầu tiên - Luật Đất đai 1987.
Tuy vậy, Luật Đất đai 1987 được soạn thảo trong bối cảnh nước ta bắt đầu đổi
mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quan liêu bao cấp nên còn mang nặng tính chất của
cơ chế đó khi soạn luật; do đó đã bộc lộ một số tồn tại sau: Việc tính thuế trong giao
dịch đất đai rất khó khăn vì Nhà nước chưa thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị;
chưa quy định rõ những cơ sở pháp lý cần thiết để điều chỉnh về quan hệ đất đai trong
quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, trong quá trình tích tụ tập trung sản xuất
trong nông nghiệp và phân công lại lao động trong nông thôn; chính sách tài chính
đối với đất đai chưa rõ nét, đặc biệt là giá đất; chưa có những điều chỉnh thích đáng
đối với những bất hợp lý trong những chính sách cũ, trong việc thay đổi quy hoạch,
thay đổi kết cấu hộ nông dân trong nông thôn; mới tập trung chủ yếu vào việc xử lý
13
đối với đất nông - lâm nghiệp; chưa cho phép người sử dụng đất dịch chuyển quyền
14
triển. Đồng thời, Luật Đất đai 2003 quy định Nhà nước giao cho Tổ chức phát triển
quỹ đất (do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập) thực
hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và trực tiếp quản lý quỹ đất đã
thu hồi đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà
chưa có dự án đầu tư.
1.2.2.5. Thời kỳ từ năm 2013 đến nay
Nhằm đảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất, giảm
thiểu khiếu kiện trong bồi thường, giải phóng mặt bằng, Luật Đất đai 2013 [2] tiếp
tục kế thừa những những quy định còn phù hợp của Luật đất đai 2003 đồng thời đã
sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm đưa chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đi vào cuộc sống.
Một số nội dung chủ yếu có tính đổi mới trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng
mặt bằng quy định trong Luật Đất đai 2013 [2]:
- Quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất;
- Quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để được bồi thường về đất;
- Thể chế hóa cơ chế, chính sách bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn
lại thông qua các quy định chi tiết đối với từng loại đất, gồm: đất nông nghiệp, đất ở,
đất phi công nghiệp không phải đất ở và theo từng loại đối tượng sử dụng đất;
- Quy định cụ thể về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại , cho một số
trường hợp không được bồi thường đất;
- Bổ sung quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án
đặc biệt;
- Về chính sách hỗ trợ:
+ Quy định các nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;
+ Quy định về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia
đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
mà không có đất nông nghiệp để bồi thường;