BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM KHẮC DUY
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH
CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN ĐƯỜNG LÊ
VĂN LƯƠNG KÉO DÀI ĐOẠN QUA QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TSKH. ĐẶNG HÙNG VÕ
HÀ NỘI - 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của
các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, đồng nghiệp
và nhân dân địa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học GS. TSKH. Đặng Hùng Võ đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Quản Lý Đất Đai – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập thể Phòng Tài
Nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban bồi thường giải
phóng mặt bằng, Trung tâm phát triển quỹ đất quận Hà Đông và cán bộ, nhân
dân các phường Vạn Phúc, Dương Nội, Yên Nghĩa, Văn Khê đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Phạm Khắc Duy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
1.4.1 Cơ sở pháp lý về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qua các
giai đoạn. 19
1.4.2 Cơ sở pháp lý hiện hành về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất. 23
1.4.3 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất ở Việt Nam. 25
1.5 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất tại Thành phố Hà Nội. 28
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Nội dung nghiên cứu 31
2.2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. 31
2.2.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn quận Hà Đông. 31
2.2.3 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn quận Hà Đông. 31
2.2.4 Đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Dự án
đường Lê Văn Lương kéo dài đoạn qua quận Hà Đông. 31
2.2.5 Tác động của việc thực hiện các chính sách GPMB. Đề xuất một số
giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, GPMB tại quận
Hà Đông. 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp điều tra thứ cấp 31
2.3.2 Phương pháp điều tra sơ cấp 32
2.3.3 Phương pháp thống kê 32
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
bị thu hồi trên địa bàn quận Hà Đông 76
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
3.5.2 Đề xuất một số giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất. 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 92Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (theo GDP) 36
3.2 Diện tích cơ cấu đất đai năm 2014 của quận Hà Đông 42
3.3 Một số chỉ tiêu cơ bản về đường Lê Văn Lương kéo dài đoạn qua quận
Hà Đông 49
3.4 Tổng hợp diện tích đất thu hồi của dự án Đường Lê Văn Lương kéo dài đoạn
qua quận Hà Đông 50
3.5 Xác định đối tượng được bồi thường và không được bồi thường của dự án
Đường Lê Văn Lương kéo dài 58
3.6 Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất của dự án 60
3.7 So sánh mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường của dự án và giá thị trường
2 BT, HT Bồi thường, hỗ trợ
3 BĐS Bất động sản
4 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
5 GPMB Giải phóng mặt bằng
6 HĐBT Hội đồng bồi thường
7 QSDĐ Quyền sử dụng đất
8 UBND Ủy ban nhân dân
9 TĐC Tái định cư
10 WB Ngân hàng Thế giới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, là địa
bàn để phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh;
là nguồn vốn, nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia.
Trong quá trình đổi mới ở nước ta, đặc biệt những năm gần đây, việc
xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị mới đã phát triển nhanh
đáp ứng nhu cầu CNH - HĐH đất nước với mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp vào năm 2020.
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, một
diện tích lớn đất đai, trong đó chủ yếu là đất tại các khu vực nông thôn được
thu hồi sử dụng vào mục đích phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, xây
dựng cơ sở hạ tầng. Việc thu hồi đất diễn ra trên diện rộng trong nhiều năm
qua đã tác động lớn tới đời sống nhân dân và tình hình kinh tế - xã hội khu
- Đánh giá công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Dự
án đường Lê Văn Lương kéo dài, đoạn qua quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp để bổ sung, góp phần hoàn thiện chính sách
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai; chính sách, pháp luật về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và các văn bản có liên quan.
- Công tác điều tra, thu thập tài liệu, số liệu phải chính xác, đầy đủ và
phản ánh trung thực khách quan.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn, góp
phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nâng
cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
1.1.1 Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
+ Thu hồi đất :“Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính
để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân
dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này”. (Luật Đất đai
năm 2003).
+ Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Bồi thường có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho
một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: “Bồi thường khi Nhà nước thu
của vùng đó.
- Tính phức tạp được thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò
quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực
nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất
đai là tư liệu sản xuất quan trọng trong trình độ sản xuất của nông dân còn thấp,
khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý người dân là giữ được
đất để sản xuất, thậm trí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất
nhưng họ vẫn không cho thuê….
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn vì:
- Đất đai là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp đến đời sống sinh hoạt
của người dân, cộng thêm tâm lý của người dân là ngại di chuyển chỗ ở, thay đổi
môi trường sống.
- Nguồn gốc hình thành đất đai khác nhau do tồn tại chế độ cũ để lại và do
cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng
nhà trái phép gây khó khăn cho việc xác định nguồn gốc, diện tích đủ điều kiện
được bồi thường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
- Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám
vào các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến
khu vực mới điều kiện sống bị thay đổi nên tâm lý họ không muốn di chuyển.
Từ các đặc điểm trên cho thấy công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất tại mỗi địa bàn khác nhau và những đặc điểm khác
nhau. Từ đó phải có những phương án BTHT&TĐC sao cho phù hợp đảm bảo
lợi ích chính đáng cho những người bị Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho mục
đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Đó là việc Nhà
nước đảm bảo cho họ có một cuộc sống mới ổn định, một điều kiện sống tốt hơn
hoặc bằng điều kiện sống nơi ở cũ, hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất,
hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm…. Để họ yên tâm sản xuất, làm
a) Vai trò của QHSDĐ
Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, nhưng lại là
điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển. QHKHSDĐ
được xem là một giải pháp Nhà nước áp dụng để định hướng việc sử dụng
hợp lý, hiệu quả quỹ đất nhằm phát triển KT-XH.
Theo CVCC Tôn Gia Huyên (2009): QHKHSDĐ không chỉ là công cụ
“tạo cung” cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất để thực hiện
các mục tiêu chính trị, xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh trong đền bù có
tổ chức tái định cư và cũng là công việc mà hoạt động quản lý Nhà nước có
ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhất
Thông qua việc lập, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc thu hồi đất, tổ chức tái định cư trở thành sự nghiệp của cộng đồng
mà Nhà nước đóng vai trò tổ chức chỉ đạo, nhà đầu tư chịu trách nhiệm thực
hiện. Bất kỳ một phương án đền bù, tổ chức tái định cư nào cũng phải dựa
trên một quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đạt được các yêu cầu sau đây:
- Là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
- Đã được hoàn thiện sau khi có ý kiến đóng góp của tổ chức, cá nhân có
liên quan một cách thực chất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
- Đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công khai
hóa theo đúng trình tự của pháp luật. (Tôn Gia Huyên, 2009).
b) Tác động của QHKHSDĐ tới chính sách bồi thường đất đai
- QHKHSDĐ là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện
việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo quy định
của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có quyết
định thu hồi đất của người đang sử dụng.
- QHKHSDĐ là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.
căn cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi
thường. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ thì công tác
BTGPMB sẽ thuận lợi, tiến độ giải phóng mặt bằng nhanh hơn.
1.2.2 Yếu tố giá đất và định giá đất
a) Giá đất : Được sản sinh ra trên cơ sở các giao dịch về quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng, tuân thủ quy luật cung cầu nhưng do những đặc điểm
của hàng hoá đất đai tác động làm cho biến động của giá đất mang tính đặc
thù; vì vậy căn cứ vào chính sách kinh tế quốc gia và tình hình thị trường đất
đai của từng thời kỳ nhất định, Chính phủ đã xây dựng một chế độ quản lý giá
đất tương ứng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Nhà nước và các bên giao
dịch, duy trì sự phát triển lành mạnh của thị trường đất đai và bất động sản.
b) Định giá đất : Việc định giá đất/bất động sản, ở đô thị và nông thôn
xuất phát từ nhu cầu công ích, nhu cầu kinh doanh và nhu cầu của người dân.
Định giá gắn với việc xác định thuế và mức thuế nhà đất/bất động sản, thuế
thừa kế đánh vào di sản của người đã chết, thuế trước bạ, thuế hiến tặng, tiền
đền bù phải trả hoặc truy thu, tiền thuê nhà đất/bất động sản, ngoài ra còn liên
quan đến các dịch vụ công cộng, quản lý đất tái định cư v.v.
Định giá đất là cơ sở của quản lý giá đất, tiêu chuẩn giá đất được định
ra một cách khoa học là yêu cầu của việc sử dụng hợp lý đất đai, quản lý đất
đai và giá đất ở cả tầm vĩ mô và vi mô. Định giá đất cung cấp tiêu chuẩn thị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
trường cho việc hoạch định chính sách quản lý giá đất, đồng thời các tài liệu
thị trường về tiêu chuẩn, quy phạm quản lý giá đất thúc đẩy hệ thống hoá
phương pháp định giá và nâng cao độ chính xác của công tác định giá. Có sự
quan hệ rất mật thiết giữa việc định giá đất với việc quản lý đất đai và quản lý
thị trường bất động sản. Quản lý tốt giá đất sẽ mang đến những tác động tích
cực sau đây: đề phòng được giá cả đất đai tăng đột biến; đề phòng được nạn
đầu cơ đất đai; thúc đẩy sử dụng đất hợp lý; quy phạm hoá được hành vi giao
- Đảm bảo nằm trong tầm kiểm soát của chính quyền.
- Được quản lý một cách dễ hiểu và được cộng đồng tin cậy.
- Quá trình thu là tương đối đơn giản và rẻ.
- Phải thiết kế sao cho khó khăn trong việc trốn thuế.
- Phân phối thuế công bằng cho cả cộng đồng.
- Khuyến khích sử dụng tốt tài nguyên.
Nhiều nước có thuế chuyển dịch, nhưng có nước lại đánh thuế trực tiếp
lên đất, hoặc lên công trình xây dựng hoặc đánh thuế cả hai.
Hệ thống địa chính là công cụ quan trọng nhất để thực hiện chính sách
thuế, không chỉ hỗ trợ cho giá đất và thuế bất động sản, mà những tư liệu
trong hệ thống địa chính còn có thể sử dụng cho việc quyết định các loại thuế
khác như các khoản thu theo đầu người hoặc thu nhập từ bất động sản, bao
gồm cả những thu nhập về thừa kế.
Sổ thuế đất và bất động sản phải:
- Mô tả và vẽ bản đồ đầy đủ tất cả bất động sản chịu thuế.
- Phân loại của mỗi tài sản phù hợp với những tính chất đã được quy định
như mục đích sử dụng, kích cỡ, loại hạng công trình xây dựng và trang thiết bị.
- Tập hợp được số liệu và kết quả phân tích thực trạng thị trường bao
gồm số liệu về giá bán, chi phí tiền thuế, hoặc giá thành duy trì toà nhà, cùng
với chi tiết về thời gian của những số liệu đó.
- Việc xác định giá trị của mỗi thửa đất theo những thủ tục đã được công bố.
- Ghi rõ người có nghĩa vụ nộp thuế.
- Chuẩn bị cho nhiệm vụ định giá.
- Ghi rõ những khoản phải nộp của những người chịu thuế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
- Đảm bảo hành thu một cách thích đáng.
- Quy định thủ tục khiếu nại cho người nộp thuế khi có bất đồng về định giá.
b) Tác động của thuế đất, bất động sản tới chính sách bồi thường đất đai
luật, quy định, chính sách của Nhà nước Việt Nam nên có những khó khăn nhất
định, nhưng bên cạnh cũng có những ảnh hưởng tích cực tới việc hoàn thiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất của Việt
Nam. Trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì vấn đề tái định cư
được WB quan tâm nhiều hơn, hỗ trợ những người bị ảnh hưởng trong suốt quá
trình tái định cư, từ việc tìm nơi ở mới thích hợp cho một khối lượng lớn chủ
sử dụng đất phải di chuyển, tổ chức các khu tái định cư, trợ giúp chi phí vận
chuyển, xây dựng nhà ở mới, đào tạo nghề, cho vay vốn để phát triển sản xuất,
cung cấp các dịch vụ tại khu tái định cư. (World Bank 2009).
1.3.1.2 Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Khung chính sách của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) được xây
dựng với mục tiêu tránh việc tái định cư bắt buộc bất cứ khi nào có thể được
hoặc giảm thiểu tái định cư nếu không thể tránh khỏi di dân; đảm bảo những
người phải di chuyển được giúp đỡ để ít nhất họ cũng đạt mức sống sung túc
như hộ đã có được nếu không có dự án hoặc tốt hơn. Với các nguyên tắc cơ
bản là:
- Cần tránh hoặc giảm thiểu tái định cư bắt buộc và thiệt hại về đất đai,
công trình, các tài sản và thu nhập bằng cách khai thác mọi phương án khả thi.
- Tất cả các hộ đều được quyền đền bù theo giá thay thế cho tài sản, thu
nhập và các công việc sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng, được khôi phục đủ
để cải thiện hay ít nhiều cũng hồi phục được mức sống, mức thu nhập và năng
lực sản xuất của họ như trước khi có dự án.
- Trường hợp di chuyển cả một khu vực dân cư phải cố gắng tối đa để
duy trì các thể chế văn hóa và xã hội của những người phải di chuyển và của
cộng đồng dân cư nơi chuyển đến.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
- Việc chuẩn bị các kế hoạch giải phóng mặt bằng (được coi như một
phần trong công tác chuẩn bị tiểu dự án) và thực hiện các kế hoạch này sẽ được
quản lý đất đai của các nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam
chúng ta, đặc biệt trong chính sách bồi thường GPMB.
1.3.2.1 Trung Quốc
Hiến pháp Trung Quốc quy định có 2 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu
Nhà nước và sở hữu tập thể. Vì đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi
đất, kể cả đất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới
cho các chủ sử dụng đất bị thu hồi đất và bồi thường cho các công trình gắn
liền với đất bị thu hồi.
Theo quy định của Luật đất đai Trung Quốc năm 1998, đất đai thuộc sở
hữu Nhà nước được giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức
giao đất không thu tiền sử dụng đất (cấp đất), giao đất có thu tiền sử dụng đất
và cho thuê đất.
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để sử
dụng vào mục đích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách
bồi thường và tổ chức TĐC cho người bị thu hồi đất.
Vấn đề bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai
Trung Quốc quy định như sau:
- Về thẩm quyền thu hồi đất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi đất. Quốc
vụ viện có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35ha trở lên và 70ha trở lên
đối với các loại đất khác. Dưới hạn mức này do chính quyền tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương ra quyết định thu hồi đất. Đất nông nghiệp sau khi thu
hồi sẽ chuyển từ đất thuộc sở hữu tập thể thành đất thuộc sở hữu Nhà nước.
- Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung quốc quy định,
người nào sử dụng đất thì người đó trách nhiệm bồi thường, phần lớn tiền bồi
thường do người sử dụng đất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ
phí sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước và các khoản phải trả cho người có
đất bị thu hồi. Ngoài ra, pháp luật đất đai Trung Quốc còn quy định mức nộp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp