đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở một số dự án trên địa bàn tỉnh hà tĩnh - Pdf 23

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp hà nội
Hồ huy Thành

đánh giá công tác bồi thờng, hỗ trợ và
tái định c ở một số dự án Trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60.62.16
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. nguyễn khắc thời

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
ii
Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đ nhận đợc sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân và đ
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành Luận văn này.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Khắc Thời, Phó
Trởng Khoa Tài nguyên và Môi trờng, Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội
đ trực tiếp hớng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trờng, Khoa Sau Đại học, Trờng Đại học Nông nghiệp Hà
Nội đ tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lnh đạo các cấp, các ngành: Văn phòng
UBND tỉnh Hà Tĩnh, Sở Tài nguyên và Môi trờng Hà Tĩnh, Sở Tài Chính Hà
Tĩnh, Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng áng
Hà Tĩnh, Cục Thống kê Hà Tĩnh, UBND thành phố Hà Tĩnh, UBND các
huyện Thạch Hà, Lộc Hà và Kỳ Anh; Hội đồng bồi thờng GPMB thành phố
Hà Tĩnh, Hội đồng bồi thờng GPMB huyện Kỳ Anh, Trung tâm Phát triển
quỹ đất Hà Tĩnh và các phòng, ban chuyên môn của các sở, ngành, huyện,
thành phố nêu trên,
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các cán bộ, đồng nghiệp và bạn
bè đ giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.


2.3. Một số yếu tố ảnh hởng đến công tác bồi thờng, hỗ trợ và tái định c
v

2.3.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật v
2.3.2. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai vii
2.3.3. Giá đất và định giá đất viii
2.3.4. Thị trờng bất động sản ix
2.3.5. Giá cả thị trờng hàng hóa x
2.3.6. Một số nhân tố khác [1] xi
2.4. Chính sách bồi thờng thiệt hại ở một số nớc, các tổ chức Quốc tế và
ở Việt Nam xi

2.4.1. Tại Trung Quốc [18] [26] xi
2.4.2. Tại Thái Lan [18] [26] xii
2.4.3. Tại Hàn Quốc [18] [26] xiii
2.4.4. Chính sách bồi thờng thiệt hại của WB và ADB [2] [20] xiii
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
iv
2.4.5. Chính sách bồi thờng, hỗ trợ và tái định c ở Việt Nam xv
2.5. Tình hình thực hiện bồi thờng, hỗ trợ và tái định c ở Việt Nam xxi

2.5.1. Về diện tích đất nông nghiệp, đất ở bị thu hồi để phát triển các khu
công nghiệp, đô thị và các công trình công cộng xxi
2.5.2. Về đời sống, lao động và việc làm của các hộ bị thu hồi đất xxii
2.6. Tình hình thực hiện bồi thờng, hỗ trợ và tái định c ở tỉnh Hà Tĩnh
xxiii

2.6.1. Các văn bản pháp lý có liên quan làm căn cứ để thực hiện bồi
thờng, hỗ trợ và tái định c các dự án tnh H Tnh xxiii

quản lý sử dụng đất lii
4.2. Khái quát chung về ba dự án nghiên cứu liii

4.2.2. Dự án Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dơng của Tập đoàn
Hng Nghiệp Formosa - Đài Loan lviii
4.2.3. Dự án cải thiện môi trờng đô thị miền Trung Tiểu dự án thành
phố Hà Tĩnh (Dự án sử dụng nguồn vốn ODA) lx
4.3. Đánh giá việc thực hiện thờng giải phóng mặt bằng ở ba dự án nghiên
cứu lxii

4.3.1. Việc xác định đối tợng và điều kiện đợc bồi thờng lxii
4.3.2. Việc quy hoạch xây dựng các khu tái định c phục vụ dự án lxiv
4.3.3. Việc tổ chức thực hiện bồi thờng GPMB lxv
4.3.4. Kết quả điều tra, đánh giá việc thực hiện bồi thờng GPMB ba dự
án nghiên cứu lxvi
4.3.5. Về áp dụng giá bồi thờng đất đai và tài sản của 3 dự án lxxix
4.4.3. Các giải pháp về tổ chức chỉ đạo thực hiện trong công tác bồi
thờng GPMB c
5. Kết luận và kiến nghị ciii

5.1. Kết luận ciii

5.2. Kiến nghị civTrng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
vi
DANH MC BNG

Bảng 4.1: Tổng giá trị sản phẩm và tốc độ tăng trởng kinh tế của tỉnh Hà

Bảng 4.13. Quan điểm của ngời có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các
chính sách hỗ trợ và bố trí TĐC xci

Bảng 4.14: Những điểm khác biệt chính giữa Nghị định 197/CP và chính sách
của Dự án cải thiện môi trờng đô thị miền Trung xciiiTrng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
vii
DANH MC BIU , S

Biểu đồ 4.1: Din tích, mt ủ dân s ti thnh ph v các huyn xxxiii
Biểu đố 4.2: T l phn trm các nhóm ủt ti tnh H Tnh xxxv
Biểu đồ 4.3: Cơ cấu tỷ lệ diện tích đất lâm nghiệp xxxvi
Biểu đồ 4.4: Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh
Hà Tĩnh năm 2008 xlii
Biểu đồ 4.5: Cơ cấu diện tích đất đai tỉnh Hà Tĩnh năm 2009 xlix
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ vị trí ba dự án nghiên cứu liii

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
viii
DANH MC NH

ảnh 4.1: GPMB Dự án Đờng nối Quốc lộ IA đến mỏ sắt Thạch Khê lvi
ảnh 4.2: Đờng nối Quốc lộ IA - mỏ sắt Thạch Khê đang đợc thi công lvi
ảnh 4.3: Nhà tái định c hộ ông Lu Văn Huấn, Xóm 9, x Thạch Đỉnh thuộc
Dự án Đờng nối Quốc lộ IA đến mỏ sắt Thạch Khê lvii
ảnh 4.4: GPMB Dự án Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dơng của Tập
đoàn Hng Nghiệp Formosa - Đài Loan lix
ảnh 4.5: Khu tái định c xóm Quyết Tiến x Kỳ Phơng lx

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đ thực hiện hơn
hai thập kỷ qua, chúng ta đ và đang triển khai nhiều dự án để phát triển kinh
tế x hội, đảm bảo quốc phòng an ninh.
Để triển khai thực hiện các dự án này chúng ta buộc phải sử dụng tới
quỹ đất đang đợc sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nh đất sản xuất
nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất nhà ở của nhân dân, đất sử dụng
vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, Do vậy, việc thực hiện chuyển đổi
mục đích sử dụng đất hiện nay để sử dụng vào mục đích khác đang diễn ra
ngày một nhiều hơn theo yêu cầu phát triển kinh tế - x hội của đất nớc
[10].

Việc chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
mà đặc biệt là đất chuyên dùng, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đang là
vấn đề bức xúc đợc nhiều cơ quan Nhà nớc và nhân dân quan tâm.
Trên thực tế việc chuyển quỹ đất vào triển khai các dự án không đơn giản,
vì nó tác động đến nhiều vấn đề liên quan đến cuộc sống của ngời dân bị thu
hồi đất. Có thể nói đây là một thách thức rất lớn đối với việc triển khai các dự
án hiện nay, đòi hỏi chúng ta phải giải quyết hàng loạt các vấn đề liên quan
đến ngời dân bị mất đất nh: đời sống, việc làm của ngời dân sau khi bị lấy
đất và phần giá trị đất đai, tài sản bị thiệt hại của ngời dân phải đợc xác
định nh thế nào để vừa đúng pháp luật nhng vẫn phù hợp với giá trị thực tế
thiệt hại, giải quyết ổn thỏa tâm trạng của ngời dân sau khi bị mất đất,
[10].

Công cuộc CNH, HĐH, ĐTH cũng diễn ra mạnh mẽ ở địa phơng Hà
Tĩnh. Địa phơng này là một trong những tỉnh có nhiều công trình, dự án
trọng điểm Quốc gia - đ, đang và sẽ triển khai thực hiện trên địa bàn nh:
Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dơng của Tập đoàn Hng Nghiệp
Formosa - Đài Loan; Nhà máy Nhiệt điện Vũng áng I, II, III và IV; Dự án
khai thác mỏ sắt Thạch Khê; Nhà máy luyện thép của Tập đoàn Tata ấn Độ;

trợ và tái định c để tìm ra các nguyên nhân, yếu tố tác động đến các đối
tợng bị thiệt hại khi Nhà nớc thu hồi đất, để từng bớc tìm ra các giải pháp
thích hợp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện bồi thờng giải phóng mặt bằng,
phục vụ các công trình, dự án.
Từ thực tế đó, chúng tôi lựa chọn đề tài: Đánh giá công tác bồi
thờng, hỗ trợ và tái định c ở một số dự án trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
iii
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
ánh giá công tác bồi thờng, hỗ trợ và tái định c ở một số dự án
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh v ủ xut
các giải pháp nhằm khắc phục những
bất cập, khó khăn, tồn tại trong quá trình t chc thc hin bi thng v tái
ủnh c.
1.2.2. Yêu cầu
Để thực hiện các mục đích nghiên cứu trên, Đề tài luận văn xác định
những yêu cầu nghiên cứu sau đây cần phải giải quyết trong quá trình nghiên
cứu:
- Xem xét các quy định về chế độ, chính sách và việc thực hiện các chế
độ chính sách về bồi thờng, hỗ trợ đất đai, tài sản, vật kiến trúc, hoa màu, cây
cối, và TĐC đối với các hộ bị ảnh hởng khi Nhà nớc thu hồi đất;
- Thu thập và phân tích các tài liệu, số liệu điều tra nhằm xác định
những nguyên nhân, yếu tố thúc đẩy (cản trở) đến công tác bồi thờng GPMB;
- Hớng tới việc hoàn thiện các giải pháp cần thiết nhằm đạt đợc các
mục đích nh đ nêu trên.


ngời bị ảnh hởng buộc phải di chuyển đến một nơi ở mới để xây dựng lại
cuộc sống, khôi phục thu nhập và các hoạt động sinh kế khác.
2.1.3. Bồi thờng thiệt hại khi Nhà nớc thu hồi đất để sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát
triển kinh tế
Bồi thờng thiệt hại khi Nhà nớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế
đợc quy định tại Luật Đất đai 2003 và các nghị định hớng dẫn: số
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; số 17/2007/NĐ-CP ngày 27/01/2006; số
84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của
Chính phủ. Ngoài ra các bộ, ngành liên quan còn có thông t hớng dẫn các
nghị định, UBND cấp tỉnh có các quy định chi tiết, phù hợp tình hình thực tế
từng địa phơng.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
v
2.2. Tầm quan trọng của công tác bồi thờng, hỗ trợ và
tái định c
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy
định bồi thờng, hỗ trợ và tái định c để giải phóng mặt bằng thực hiện các dự
án nhằm phục vụ các lợi ích của Nhà nớc và của nhân dân, bao gồm:
- Xây dựng các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;
- Xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Phục vụ phát triển kinh tế.
2.3. Một số yếu tố ảnh hởng đến công tác bồi thờng, hỗ
trợ và tái định c
2.3.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
Hiến pháp Nớc cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Tài sản
hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá. Trong trờng hợp thật
cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nớc trng
mua hoặc trng dụng có bồi thờng tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời

hành đầy đủ, kịp thời, chi tiết và sát với giá thực tế trên thị trờng tại thời
điểm; khu tái định c đợc quy hoạch đáp ứng đợc yêu cầu đảm bảo thuận
tiện về sinh hoạt và sản xuất cho các hộ sau khi tái định c, hạ tầng khu tái
định c tốt hơn hoặc ít nhất phải bằng nơi ở cũ; việc tổ chức thực hiện đợc
quy định rõ vị trí, chức năng, trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân có liên
quan, phân công phân nhiệm rõ ràng, quy định cơ chế kiểm tra, giám sát đầy
đủ thì nhất định sẽ có tác động tích cực đến việc thực hiện bồi thờng, hỗ trợ
và tái định c
[1].

- Còn ngợc lại thì sẽ gây ra nhiều vớng mắc, hạn chế khả năng thực thi
pháp luật, gây ách tắc, chậm tiến độ GPMB và làm giảm lòng tin của nhân dân.
Thực tế trong những năm qua việc ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về bồi thờng, hỗ trợ và tái định c của Nhà nớc đang còn nhiều
bất cập, cha phù hợp, cha đồng bộ, thay đổi liên tục, không sát với tình hình
thực tế tại các địa phơng. Chỉ tính riêng Nghị định 197/2004/NĐ-CP đợc
Chính phủ ban hành ngày 03/12/2004, nhng đến năm 2009 một số nội dung
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
vii
của Nghị định này đ đợc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thay thế đến ba lần,
nhng đến nay việc tổ chức thực hiện bồi thờng, hỗ trợ và tái định c vẫn
đang gặp phải nhiều khó khăn, bất cập, các dự án phải GPMB vẫn bị chậm
tiến độ, số lợng ngời dân thắc mắc, khiếu kiện vẫn còn nhiều, một số địa
phơng vẫn đang còn lúng túng cha có hớng giải quyết hiệu quả.
Nh vậy, có thể nói rằng việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
của Nhà nớc là vấn đề vô cùng quan trọng, có ảnh hởng rất lớn đến công tác
bồi thờng, hỗ trợ và tái định c.
2.3.2. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp và cơ
sở khoa học kỹ thuật, khoa học x hội để phân chia đất đai theo loại sử dụng

muôn vàn khó khăn trong công tác bồi thờng GPMB.
2.3.3. Giá đất và định giá đất
Trớc khi có Luật Đất đai 2003, các địa phơng xây dựng giá đất đều
căn cứ vào khung giá đất do Chính phủ quy định tại Nghị định 87/CP ngày
17/8/1994 (Thời điểm trớc Nghị định này Nhà nớc cha quy định về giá
đất). Nhng hạn chế của Nghị định 87/CP là chỉ mới quy định về khung giá
các loại đất, cha có quy định đầy đủ về nguyên tắc và phơng pháp xác định
giá đất, cha quan tâm tới yếu tố giá thị trờng khi xây dựng giá đất. Giá đất
chỉ đợc xem xét điều chỉnh trong trờng hợp có đầu t xây dựng cơ sở hạ
tầng, khu thơng mại, khu công nghiệp, khu du lịch mới. Do đó, quá trình áp
dụng để thực hiện bồi thờng GPMB gặp rất nhiều khó khăn vì giá bồi thờng
phần lớn thấp hơn giá chuyển nhợng thực tế trên thị trờng.
Điều 56 Luật Đất đai 2003 quy định: Nhà nớc quy định giá các loại
đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, tính giá trị tài
sản khi giao đất, bồi thờng thiệt hại khi thu hồi đất. Giá đất là công cụ kinh
tế để Nhà nớc quản lý và ngời sử dụng đất tiếp cận với cơ chế thị trờng,
đồng thời cũng là căn cứ để đánh giá sự công bằng trong phân phối đất đai, để
ngời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ của mình và Nhà nớc điều chỉnh các
quan hệ đất đai theo pháp luật. Nh vậy giá đất do Nhà nớc quy định chỉ
nhằm để giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nớc và ngời sử dụng đất.
Để cụ thể hoá việc xây dựng giá đất, Chính phủ đ ban hành Nghị định số
188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phơng pháp xác định giá và khung giá
các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
ix
sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP. Theo đó, khi định giá
đất ngời ta phải căn cứ vào nguyên tắc và phơng pháp xác định giá đất.
Thông thờng ngời định giá đất áp dụng phơng pháp so sánh, đảm bảo
nguyên tắc định giá đất phải sát với giá thị trờng trong điều kiện bình
thờng. Đối với việc định giá đất nông nghiệp ngời ta thờng áp dụng

phát triển nhà ở, quản lý việc sử dụng nhà ở, sở hữu nhà ở, giao dịch về nhà ở
và quản lý nhà nớc về nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 và
Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết và hớng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản đ tạo hành lang
pháp lý, tác động tích cực cho sự phát triển thị trờng bất động sản lành mạnh
ở nớc ta trong thời gian qua và sau này.
Vic hình thnh v phát trin th trng bt ủng sn góp phn gim
thiu vic thu hi ủt ủ thc hin các d án ủu t thông qua thực hiện các
quyền của ngời sử dụng đất (chuyển nhợng, góp vốn, ).
Giá bt ủng sn ủc hình thnh từ th trờng sẽ là cơ sở tốt nhất cho
các cơ quan định giá đất, đánh giá tài sản tham khảo trong quá trình xây dựng
giá bồi thờng. Các đối tợng bị thu hồi đất so sánh với giá đợc bồi thờng.
Các cơ quan chức năng làm căn cứ để tuyên truyền, phổ biến chính sách của
Nhà nớc.
Phát triển một thị trờng bất động sản lành mạnh sẽ có ý nghĩa cực kỳ
to lớn, tác động tích cực đối với công tác bồi thờng, hỗ trợ và tái định c
[31].

2.3.5. Giá cả thị trờng hàng hóa
Giá cả hàng hóa tiêu dùng trên thị trờng có ảnh hởng trực tiếp đến giá
bồi thờng về tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu, trên đất. Chúng biến
động rất đa dạng, thờng là cơ sở để ngời bị ảnh hởng so sánh với giá bồi
thờng, mức hỗ trợ của Nhà nớc
[1].

Nhà nớc quy định giá bồi thờng tài sản phải sát với giá thị trờng
theo thời điểm, khi có sự biến động phải kịp thời điều chỉnh. Tuy nhiên, trên
thực tế thị trờng giá cả luôn biến động, Nhà nớc không thể đáp ứng đợc
hoàn toàn việc quy định sát giá thị trờng kịp thời ở mọi thời điểm, nên
thờng cũng gây khó khăn, ách tắc cho công tác bồi thờng GPMB. Đây cũng

nhợng đất đai. Do vậy thị trờng đất đai gần nh không tồn tại mà chỉ có thị
trờng nhà ở.
Về bồi thờng thiệt hại, do đất đai thuộc sở hữu Nhà nớc nên không có
chính sách bồi thờng thiệt hại về đất. Khi Nhà nớc thu hồi đất, kể cả đất
nông nghiệp, tuỳ trờng hợp cụ thể, Nhà nớc sẽ cấp đất mới cho các chủ sử
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
xii
dụng bị thu hồi đất, chỉ bồi thờng phần tài sản trên đất.
Về phơng thức bồi thờng thiệt hại, Nhà nớc thông báo cho ngời sử
dụng đất biết trớc việc sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Ngời dân
có quyền lựa chọn các hình thức bồi thờng bằng tiền hoặc bằng nhà ở tại khu
ở mới. Tại các thành phố lớn của Trung Quốc ngời dân thờng lựa chọn bồi
thờng thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc, nơi làm
việc của mình.
Về giá bồi thờng thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trờng, mức giá này
cũng đợc Nhà nớc quy định cho từng khu vực và chất lợng nhà, đồng thời
đợc điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với thực tế. Đối với đất nông nghiệp
việc bồi thờng thiệt hại đợc tính theo độ màu mỡ của đất và loại đất.
Về tái định c, các khu tái định c và các khu nhà ở đợc xây dựng
đồng bộ và kịp thời, đa dạng, phong phú về chủng loại, hình thức, đáp ứng nhu
cầu sử dụng khác nhau. Các hộ bị thiệt hại phải di chuyển chổ ở đều đợc
chính quyền quan tâm đến điều kiện về việc làm, đối với các đối tợng gia
đình chính sách đợc Nhà nớc chú ý và có chính sách x hội riêng. Đối với
các trờng hợp chống đối, không chấp hành việc Nhà nớc thu hồi đất sẽ đợc
đa đi giáo dục, thuyết phục, học tập chủ trơng chính sách của Nhà nớc,
nếu không chấp hành sẽ bị cỡng chế thu hồi đất.
2.4.2. Tại Thái Lan
[18] [26]

Tại Thái Lan, cũng giống nh ở nhiều nớc khác trong khu vực Châu á,

phải giải toả có trên 10 gia đình sở hữu thì phải xây dựng khu nhà mới cho các
đối tợng. Còn nếu nh dự án xây nhà chung c thì cung cấp cho các đối
tợng này nhà chung c hoặc nhà ở với giá thấp hơn giá thành. Đối với các đối
tợng kinh doanh để kiếm sống nhng có pháp nhân, các đối tợng kinh
doanh nông nghiệp, chăn nuôi gia cầm, thì có chính sách mang tính chất ân
huệ, ngoài biện pháp di dời còn u tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc
khu vực kinh doanh.
2.4.4. Chính sách bồi thờng thiệt hại của WB và ADB
[2] [20]

Ngân hàng thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ Quốc tế
đầu tiên đa ra chính sách về tái định c bắt buộc. Tháng 2/1980, lần đầu tiên
chính sách tái định c đợc ban hành dới dạng một thông báo hớng dẫn
hoạt động nội bộ (OSM 2.33) cho nhân viên. Từ đó đến nay chính sách tái
định c đ đợc sửa đổi và ban hành lại nhiều lần.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
xiv
Nh chúng ta đ biết, khi Nhà nớc thu hồi đất và tái định c thì những
ngời bi ảnh hởng là những ngời mà do hậu quả của dự án họ phải chịu
thiệt hại toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà
cửa, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng x hội, các phơng tiện sản xuất bao
gồm đất đai, nguồn thu nhập, sinh kế do đất đai tạo ra, đặc trng văn hoá và
tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo đời sống, tài nguyên cho sinh tồn
và hệ sinh thái.
Kinh nghiệm của WB cho thấy việc tái định c không tự nguyện do các
dự án phát triển gây nên, trong trờng hợp không thể giảm thiểu đợc, thờng
dẫn đến những hiểm hoạ nghiêm trọng về kinh tế, x hội và môi trờng do các
hệ thống sản xuất bị phá vỡ, con ngời phải đối mặt với sự bần cùng hoá khi
những tài sản, công cụ sản xuất hay nguồn thu nhập của họ bị mất đi. Tất cả
những điều đó nếu giải quyết không tốt sẽ dẫn đến những khó khăn, căng

Quốc tế quy định các thông tin về dự án cũng nh chính sách bồi thờng, tái
định c của dự án phải đợc thông báo đầy đủ, công khai để tham khảo ý
kiến, hợp tác, thậm chí trao quyền cho các hộ bị ảnh hởng và tìm mọi cách
thoả mn nhu cầu chính đáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi
thờng tái định c.
2.4.5. Chính sách bồi thờng, hỗ trợ và tái định c ở Việt Nam
2.4.5.1. Thời kỳ trớc khi có Luật Đất đai năm 1993
Sau cách mạng tháng 8/1945, với mục tiêu ngời cày có ruộng, ngày
04/12/1953, Luật Cải cách ruộng đất ra đời nhằm thủ tiêu quyền chiếm hữu
ruộng đất của thực dân và tay sai bán nớc, xoá bỏ chế độ phong kiến về
chiếm hữu ruộng đất, đồng thời tịch thu, trng thu, trng mua ruộng đất.
Khi trng thu ruộng đất, Nhà nớc xác định, cách bồi thờng tốt nhất là
vận động nông dân điều chỉnh hoặc nhợng ruộng đất cho ngời bị trng dụng
để họ tiếp tục sản xuất. Trờng hợp không làm đợc nh vậy, về đất sẽ đợc
bồi thờng bằng tiền từ 1- 4 năm sản lợng thờng niên của ruộng đất bị trng
dụng. Mức bồi thờng căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, đời sống của nhân dân
cao hay thấp, ruộng đất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà xác định. Có thể nói,

Trích đoạn Ph−ơng pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Excel
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status