ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
HUẾ - 2018
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các tập thể và cá nhân: UBND quận Sơn Trà,
Thành phố Đà Nẵng, Phịng Tài ngun & Mơi trường quận Sơn Trà và Chi nhánh trung
tâm phát triển quỹ đất số 2 Thành phố Đà Nẵng đã giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện cung
cấp số liệu để tơi hồn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tới người thân, bạn bè đã góp ý, động viên giúp đỡ tơi cả về vật
chất lẫn tinh thần trong quá trình thực hiện đề tài.
Huế, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
iii
TĨM TẮT
Trong thời gian qua, việc giải phóng mặt bằng, thu hồi đất đã gặp khơng ít khó
khăn, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của nhiều dự án trên địa bàn quận Sơn Trà,
thành phố Đà Nẵng. Để đánh giá thực trạng, tìm hiểu ngun nhân, từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ của cơng tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng, đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính của nhà nước trên địa bàn, tôi đã
tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của
một số dự án trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”.
Với phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp liên quan đến công
hồn thiện các chính sách, pháp luật nhằm đảm bảo tính nhất qn, đảm bảo cộng
bằng, tránh tình trạng mỗi địa phương, mỗi dự án có chính sách khác nhau. Một số giải
pháp nhằm nâng cao năng lực nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ thực hiện cơng tác giải
phóng mặt bằng, nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ trong việc giải quyết hồ sơ
cho công dân. Một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân, giúp người
dân chủ động trong việc tiếp cận thơng tin cũng như đóng góp ý kiến cho việc thực hiện
dự án, góp phần đẩy nhanh tiến độ dự án, giúp cho các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước ta đạt được sự đồng thuận cao của người dân.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................viii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ix
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ................................................................................... x
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................. 2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 2
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 3
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................... 3
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Sơn Trà, thành
phố Đà Nẵng.............................................................................................................. 43
3.2. KHÁI QUÁT CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ......................................................................................... 45
3.2.1. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu vực Trung tâm hành chính quận
Sơn Trà (đợt 1). ......................................................................................................... 45
3.2.2. Dự án khu dân cư An Cư 5 (giai đoạn 3). ......................................................... 47
3.2.3. Nhận xét chung về 2 dự án trong vùng nghiên cứu ........................................... 49
3.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,
TÁI ĐỊNH CƯ TRONG VÙNG DỰ ÁN ................................................................... 50
3.3.1. Tình hình chung về giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Sơn Trà................. 50
3.3.2. Cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại quận Sơn Trà giai đoạn 20092017........................................................................................................................... 51
3.3.3. Đánh giá q trình thực hiện cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và
bố trí tái định cư của 02 dự án nghiên cứu trên địa bàn quận Sơn Trà ........................ 52
vii
3.4. ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI CỦA CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................... 67
3.5. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN
CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. ...................................................................... 74
3.5.1. Giải pháp về chính sách và pháp luật................................................................ 74
3.5.2. Giải pháp về nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ ................................................... 76
3.5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sự tham gia của người dân trong cơng tác giải
phóng mặt bằng ......................................................................................................... 76
3.5.4. Giải pháp đảm bảo đời sống cho người dân có đất bị thu hồi ............................ 78
3.5.5. Giải pháp cụ thể ............................................................................................... 79
Tổng sản phẩm nội địa
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GTĐB
Giải tỏa đền bù
HĐBT
Hội đồng bồi thường
HĐND
Hội đồng nhân dân
KCN
Khu công nghiệp
NĐ
Nghị định
NQ
Nghị quyết
Tờ trình
TT
Thơng tư
TTCN
Tiểu thủ cơng nghiệp
TTLB
Thơng tư liên bộ
TTg
Thủ tướng chính phủ
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
ix
DANH MỤC BẢNG
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí địa bàn nghiên cứu ................................................................... 34
Hình 3.2. Sơ đồ vị trí Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu vực Trung tâm
hành chính quận Sơn Trà (đợt 1) ................................................................................ 46
Hình 3.3. Sơ đồ vị trí Dự án khu dân cư An Cư 5 (giai đoạn 3). ................................. 47
Biểu đồ 3.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn quận Sơn Trà ..................... 37
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ mơ tả sự đồng tình của người dân thuộc 2 dự án nghiên cứu ..... 68
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ mô tả ý kiến của người dân về thu nhập và việc làm sau khi bị thu
hồi đất thuộc 2 dự án nghiên cứu ............................................................................... 70
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hố, xã hội, an ninh quốc phịng. Đất đai là tài
sản vô cùng quý giá do Nhà nước thống nhất quản lý.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tư liệu sản xuất, là mặt bằng để xây dựng
các cơng trình phục vụ đời sống, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh của con người.
Việt Nam là một nước đang trong quá trình phấn đấu xây dựng nền kinh tế theo
hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của nước ta
quyết định chiến lược cơ bản về phát triển kinh tế - xã hội 10 năm đầu của thế kỉ 21 là
"Chiến lược đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
cùng với chiến lược củng cố, phát triển hội nhập kinh tế quốc tế"… Việc xây dựng các
cơng trình, các cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, cầu cống, các nhà máy xí nghiệp,
các khu cơng nghiệp, khu chế xuất,...để phục vụ cho q trình cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa địi hỏi phải có một diện tích khơng nhỏ mặt bằng sạch.
trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Từ đó đề xuất giải pháp khắc phục
những tồn tại trong việc thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, góp phần đẩy
nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các
dự án trên địa bàn trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, để thấy rõ những kết
quả đạt được và những hạn chế trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư trên địa bàn trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong thời
gian tới.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Góp phần làm rõ những chính sách của nhà nước và địa phương về công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Là cơ sở tham khảo cho các cơng trình nghiên cứu ở các địa bàn khác của
thành phố Đà Nẵng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Thấy được thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
từ đó đưa ra những chính sách hợp lý để góp phần hồn thiện chính sách về bồi
thường hỗ trợ và tái định cư.
- Đề xuất các giải pháp để đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Các khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
số 22/1998/NĐ-CP ngày 22/4/1998 của Chính Phủ ban hành quy định về việc đền bù
4
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phịng, an ninh, lợi
ích quốc gia, lợi ích cơng cộng,… Tuy nhiên, khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
Luật Đất đai năm 2001 được Quốc hội ban hành, thuật ngữ “bồi thường” được sử dụng
trở lại và tiếp tục xuất hiện trong Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 197/2004/NĐCP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất [3]; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính
phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Theo khoản 12, điều 3, Luật Đất đai năm 2013 “Bồi thường về đất là việc Nhà
nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng
đất” [4].
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất có một số đặc trưng cơ bản sau đây [4]:
- Bồi thường là trách nhiệm của Nhà nước nhằm bù đắp tổn thất về quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất do hành vi thu hồi của Nhà nước gây ra.
- Bồi thường là hậu quả pháp lý trực tiếp do hành vi thu hồi đất của Nhà nước
gây ra. Điều này có nghĩa là chỉ phát sinh sau khi có quyết định hành chính về thu hồi
đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Bồi thường được thực hiện trong mối quan hệ song phương giữa một bên là
Nhà nước (chủ thể có hành vi thu hồi đất) với bên kia là người chịu tổn hại về quyền
và lợi ích hợp pháp do hành vi thu hồi đất của Nhà nước gây ra.
- Căn cứ để xác định bồi thường là diện tích thực tế bị thu hồi, thiệt hại thực tế
về tài sản, cây cối, hoa màu trên đất và khung giá đất do Nhà nước quy định tại thời
điểm thu hồi đất.
- Người sử dụng đất khi bị Nhà nước thu hồi đất muốn được bồi thường về đất
phải thỏa mãn các điều kiện do pháp luật quy định.
thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư vào các khu tái định cư.
1.1.2. Bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đất nước của Đảng và Nhà
nước ta đều nhằm một mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, cơng bằng và
văn minh”. Chính vì vậy, trong nhiều chiến lược phát triển của đất nước có chiến lược
phát triển nhà ở tạo điều kiện cho nhân dân có nơi ở rộng rãi hơn, tiện nghi hơn qua
mỗi thời kỳ phát triển của đất nước.
Ăn và ở là hai nhu cầu tối thiểu của con người, một khi hai nhu cầu tối thiểu đó
khơng được đáp ứng thì con người khơng thể làm khoa học, văn hóa và hoạt động
chính trị. Hơn nữa, bài học quý giá của một số nước phát triển cho chúng ta cách nhìn
mới và tồn diện, đó là bên cạnh những cơng sở nguy nga tráng lệ, những cao ốc chọc
trời là các khu nhà ổ chuột của người dân lao động .
Hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa, do
đó trong q trình xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng đòi hỏi chúng ta không chỉ quy
hoạch, thiết kế để xây dựng những đô thị đẹp, hiện đại, những cơng trình cơng cộng
khang trang mà cịn kèm theo đó là làm sao cải thiện nơi ở cho người dân một cách
tiện nghi, rộng rãi hơn... Để có được như vậy, địi hỏi chúng ta một cách tồn diện để
khơng thể có một cơng trình, dự án mới ra đời là kéo theo nhiều người dân khơng có
nơi ở hoặc nơi ở mới kém hơn nơi ở cũ. Bởi lẽ, nếu khơng nhìn rõ bản chất của vấn đề
6
thì mỗi năm với sự xuất hiện của hàng ngàn dự án đầu tư xây dựng, mà mỗi dự án chỉ
cần kéo theo một gia đình khơng có nơi ở thì dẫn đến hàng ngàn gia đình thiếu nơi ở
hoặc chỉ ở những nơi tạm bợ. Điều này không chỉ dừng lại ở đó mà có thể kéo theo
hàng loạt các tệ nạn, tiêu cực xã hội phát sinh gây nhiều ảnh hưởng đến tiến trình phát
triển của đất nước. Do vậy, vấn đề bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi tiến hành giải
phóng mặt bằng đang đặt ra yêu cầu cấp bách đối với các cơ quan chức năng trong
việc đưa ra các chính sách phù hợp.
được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê [18].
7
1.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.1.4.1. Đối với sự phát triển của cơ sở hạ tầng:
- Về mặt tiến độ hoàn thành của dự án:
+ Tiến độ thực hiện các dự án phụ thuộc vào điều kiện khác nhau như tài chính, lao
động, cơng nghệ, điều kiện tự nhiên, tập quán của những người dân trong diện bị giải tỏa
... Nhìn chung, vấn đề này phụ nhiều vào thời gian tiến hành giải phóng mặt bằng.
+ Giải phóng mặt bằng thực hiện đúng tiện độ đề ra sẽ tiết kiệm thời gian và
việc thực hiện dự án có hiệu quả. Ngược lại, giải phóng mặt bằng kéo dài gây ảnh
hưởng đến tiến độ xây dựng của các công trình, ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động
cũng như chi phí cho dự án, có gây ra thiệt hại không nhỏ cho đầu tư xây dựng. Chẳng
hạn, một dự án dự kiến hồn thành đến hết mùa khơ nhưng do giải phóng mặt bằng
chậm kéo dài nên việc xây dựng phải tiến hành vào mùa mưa gây khó khăn cho việc
thi công như tập trung vốn, lao động, công nghệ do dự này và ảnh hưởng đến việc thực
hiện các dự án khác.
-Về mặt kinh tế của dự án
+ Giải phóng mặt bằng thực hiện tốt sẽ giảm tối đa chi phí cho giải tỏa bồi
thường, có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho các cơng trình khác. Giải phóng mặt
bằng kéo dài dẫn đến chi phí bồi thường lớn, khơng kịp hồn thành dư án dẫn đến sự
quay vịng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư. Đối với các dự án đầu tư sản
xuất kinh doanh do không đáp ứng được tiến độ đầu tư, vì vậy, nhiều dự án mất cơ hội
kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp. Còn đối với các dự án đầu tư không kinh doanh,
thời gian thi công kép dài, tiến độ thi công ngắt quãng gây ra sự lãng phí rất lớn và ảnh
hưởng tới chất lượng cơng trình. Đặc biệt các nhà đầu tư trong nước có nguồn vốn hạn
hẹp thì việc vay vịng vốn là cần thiết để đảm bảm tận dụng cơ hội đấu thầu của các
cơng trình khác.
nhanh chóng được cải tạo khôi phục phát triển, phần nào đã bắt kiệp với yêu cầu của
sự chuyển đổi kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị, thúc đẩy sự chuyển đổi
kinh tế và thay đổi dần bộ mặt một số khu vực ở nông thôn. Các dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng ở Đà Nẵng thời gian qua chủ yếu tập trung vào lĩnh vực giao thông vận tải, công
nghiệp, đô thị. Công tác quy hoạch đã được chú trọng. Đà Nẵng có quy hoạch tổng thể
đến 2020 và bộ mặt kiến trúc đã có nhiều đổi thay. Đặc biệt, cơng tác giải phóng mặt
bằng lấy đất phục vụ các dự án đã có nhiều chuyển biến rõ rệt. Cơ chế chính sách phục
vụ giải phóng mặt bằng được thiết lập khoa học, hợp lý, số lượng dự án giải phóng mặt
bằng được hồn thành năm sau cao hơn năm trước tạo nhiều động lực mới cho công
tác giải phóng mặt bằng.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1. Thực tiễn công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số
nước trên thế giới
1.2.1.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở
Trung Quốc
Pháp luật đất đai của Trung Quốc quy định đất đai thuộc sở hữu Nhà nước, quy
định này có nhiều nét tương đồng với pháp luật đất đai Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên
việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao, Nhà nước Trung Quốc hoàn
toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng đất đai tự do giữa các chủ thể trong xã hội. Do
vậy thị trường đất đai gần như khơng tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa.
Về bồi thường thiệt hại về đất đai khi Nhà nước thu hồi: do đất đai thuộc sở hữu
Nhà nước nên Chính phủ Trung Quốc khơng có cơ sở bồi thường thiệt hại về đất. Khi
9
Nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp, tùy trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp
đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất.
Về phương thức bồi thường thiệt hại: Nhà nước thông báo cho người sử dụng
đất biết trước sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Người dân có quyền lựa chọn
dân bị thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ, như ở Bắc Kinh, phần
lớn các gia đình dùng số tiền bồi thường đó cộng với khoản tiền tiết kiệm của họ có
10
thể mua được căn hộ mới, đối với người dân ở khu vực nơng thơn có thể dùng khoản
tiền bồi thường mua được hai căn hộ ở cùng một nơi.
Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia đình sau khi được bồi thường
cũng khơng mua nổi một căn hộ để ở. Những đối tượng trong diện giải toả mặt bằng
thường được hưởng chính sách mua nhà ưu đãi của Nhà nước, song trên thực tế họ
thường mua nhà bên ngoài thị trường.
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài nguyên đất
đai ở các địa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng. Người nhận khu đất thu
hồi sẽ thuê một đơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu đất đó, thường là các đơn vị
chịu trách nhiệm thi cơng cơng trình trên khu đất giải toả.
Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và giải phóng mặt bằng của
Trung Quốc đều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu
hồi đất để thực hiện các dự án [17].
1.2.1.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Hàn Quốc
Luật về Bồi thường giai phóng mặt bằng của Hàn Quốc được chia ra thành hai
thể chế. Một là “đặc lệ” liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng cho đất cơng
cộng đã đạt được theo thủ tục thương lượng của pháp luật. Hai là luật “sung công đất”
theo thủ tục quy định cưỡng chế của công pháp.
Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều đất cơng cộng trong
một khoảng thời gian ngắn với mục đích cưỡng chế đất cho nên luật “sung công đất”
đã được thiết lập trước vào năm 1962. Sau đó theo pháp luật ngồi mục đích thương
lượng thu hồi đất cơng cộng thì cịn muốn thống nhất việc này trên phạm vi tồn quốc
và đảm bảo quyền tài sản của công nên luật này đã được lập vào năm 1975, dựa vào
luật Bồi thường giải phóng mặt bằng trên Hàn Quốc đã triển khai bồi thường, giải
Đối với các đối tác kinh doanh để kiếm sống nhưng khơng có pháp nhân, các đối
tác kinh doanh nơng nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất ân huệ ngồi
biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu kinh doanh.
Luật bồi thường Hàn Quốc được thực hiện theo ba giai đoạn trên đối với đất đai,
bất động sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản,... để cung
cấp tiền bồi thường và chi phí di dời.
Chế độ và luật giải phóng mặt bằng: Theo luật sung cơng đất đai thì nếu như đã
trả hoặc đặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì được xem như gây
hại cho lợi ích cơng cộng do đó phải thi hành cưỡng chế giải toả được thực hiện quyền
thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành ngày phải theo thủ
tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy định. Thực chất biện pháp giải phóng mặt bằng
thường bị người dân hoặc các người ở thuê phản đối và chống trả quyết liệt gây ảnh
hưởng xấu đến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự nghiên cứu tìm ra biện pháp cho
dân tự nguyện di dời là hay hơn cả [17].
1.2.1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Australia
Về bồi thường, luật quy định chủ sở hữu sẽ được bồi thường thiệt hại do việc
thu hồi đất [17].
Nguyên tắc bồi thường bao gồm: Giá thị trường mảnh đất của chủ sở hữu; giá
trị đặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh đất;
những thiệt hại gây ra khi thu hồi đất; thiệt hại về việc gây phiền hà; các khoản chi phí
về luật pháp và thẩm định giá;
12
Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh đất đó đều có thể khiếu nại về bồi thường
Quy định mức bồi thường: khi tính tốn mức bồi thường cần xem xét 6 yếu tố
sau: Giá trị thị trường của mảnh đất; sự chia cắt đất đai; những phiền nhiễu; các khoản
chi phí về chun mơn hoặc pháp lư hợp lư; người đi thuê, có thể khiếu nại mức bồi
thường cho bất cứ tài sản nào bị ảnh hưởng mà bạn quản lý theo hợp đồng cho thuê;
13
Tái định cư được thực hiện theo ba yếu tố quan trọng: Đền bù tài sản bị thiệt
hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất; hỗ trợ di chuyển trong đó có trợ cấp, bố trí nơi ở
mới với các dịch vụ và phương tiện phù hợp; trợ cấp khôi phục để ít nhất người bị ảnh
hưởng có được mức sống đạt hoặc gần đạt so với mức sống trước khi có dự án.
Đối với các dự án có di dân tái định cư, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung di
dân là yếu tố không thể thiếu ngay từ chu kỳ đầu tiên của việc lập dự án đầu tư và
những nguyên tắc chính phải được đề cập đến, gồm:
- Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án để giảm thiểu việc di dân bắt
buộc, nếu không thể tránh được khi triển khai dự án.
- Người bị ảnh hưởng phải được bồi thường và hỗ trợ để triển vọng kinh tế, xã
hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp khơng có dự án: Đất
đai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp và các loại bồi thường khác tương xứng như
trước khi có dự án phải được cấp cho người bị ảnh hưởng. Chú trọng đến người dân
bản địa (các dự án nước ngồi), dân tộc thiểu số, nơng dân vì họ là những người có
quyền lợi hoặc quyền hoa lợi theo phong tục đối với đất và các tài sản khác bị dự án
chiếm dụng.
- Các dự án về tái định cư phải đạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt, các kế
hoạch tái định cư phải được soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân sách
phù hợp, người di chuyển được hưởng các cơ hội về nơi ở, nguồn lực ổn định cuộc
sống ngày càng nhanh càng tốt.
- Người bị ảnh hưởng được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi tiết về
các phương án bồi thường tái định cư, người bị ảnh hưởng được hỗ trợ ở mức cao nhất
về hoà nhập cộng đồng dân cư bản địa bằng cách mở rộng lợi ích của dự án đến cả các
cộng đồng dân cư địa phương.
- Các chủ đầu tư đặc biệt chú ý đến tầng lớp những người nghèo, trong đó có
những người chưa có quyền hợp pháp về đất đai, tài sản, những hộ gia đình do phụ nữ
làm chủ. Đồng thời, có kế hoạch xác định quyền hợp pháp của họ, hạn chế những