Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của một số dự án trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình - Pdf 45

I HC HU
TRNG I HC NễNG LM

NGUYN HAI NGUYN

AẽNH GIAẽ CNG TAẽC BệI THặèNG,
H TRĩ VAè
TAẽI ậNH Cặ CUA MĩT S Dặ AẽN
TRN ậA BAèN
THAèNH PH ệNG HẽI, TẩNH
QUANG BầNH

LUN VN THAC Sẫ KHOA HOĩC NNG
NGHIP
Chuyón ngaỡnh: Quaớn lyù õỏỳt õai
Maợ sọỳ: 60.85.01.03

NGặèI HặẽNG DN KHOA HOĩC
TS. TRệN THANH ặẽC


HUÃÚ - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi số liệu thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên

Nguyễn Hải Nguyên

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn..........................................................................................vii

3.1. Ý nghĩa khoa học..................................................................................................vii
3.2. Ý nghĩa thực tiễn..................................................................................................vii

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................viii
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.....................................viii

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư..........................viii
1.1.2. Bản chất của việc bồi thường giải phóng mặt bằng.............................................ix
1.1.3. Đặc điểm của việc bồi thường giải phóng mặt bằng............................................x
1.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư...........xi
1.1.5. Nội dung của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất ở Việt Nam............................................................................................................. xii
1.2. Cơ sở thực tiễn về vấn đề nghiên cứu.........................................................................xxiii

1.2.1. Nghiên cứu chính sách liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư của một số nước trên thế giới...............................................................................xxiii
1.2.2. Quá trình thiết lập chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất....................................................................................................................... xxix
1.2.3. Tình hình thực hiện thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở
Việt Nam................................................................................................................. xxxix
1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong nước và ở trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình.........................................................................................................................xliv

Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. xlvii
2.1. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể.........................................................................................xlvii
2.2. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu...................................................................................xlvii

2.2.1. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................xlvii

3.4. Ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với người dân có đất bị
thu hồi của 02 dự án nghiên cứu........................................................................................cviii
3.5. Đề xuất các giải pháp cho việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư
đạt hiệu quả cao....................................................................................................................cxi

3.5.1. Cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.........................................cxi
3.5.2 Quy hoạch, xây dựng khu tái định cư.................................................................cxi
3.5.3. Điều chỉnh khung giá các loại đất và tài sản trên đất.......................................cxii
3.5.4. Quản lý nhà nước về đất đai.............................................................................cxii
3.5.5. Tăng cường các biện pháp tổ chức thực hiện..................................................cxiii
3.5.6. Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức và đội ngũ cán bộ làm công tác
GPMB....................................................................................................................... cxiv
3.5.7. Đối với người dân...........................................................................................cxiv

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..............................................................................cxiv
1. Kết luận..........................................................................................................................cxiv
2. Đề nghị...........................................................................................................................cxvi

TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................cxvii


iv
DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẮT

STT

Các chữ viết tắt

Ký hiệu


7

Hạ tầng kỹ thuật

8

Hỗ trợ

9

Hợp tác xã

10

Kinh tế - Xã hội

11

Nhà nước

12

Ngân hàng Phát triển Châu Á

ADB

13

Ngân hàng thế giới


HTX
KT-XH
NN

TĐC


v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi ở một số địa phương trên cả nước
..............................................................................................................................xl
Bảng 3.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố thời kỳ 2001 - 2014.................lv
Bảng 3.2. Dân số thành phố Đồng Hới phân theo đơn vị hành chính năm 2013lix
Bảng 3.3. Diện tích, cơ cấu các loại đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới......lxiii
Bảng 3.4. Một số điểm khác biệt về chính sách bồi thường của dự án so với
chính sách của Chính phủ Việt Nam...............................................................lxxiii
Bảng 3.5. Diện tích thu hồi đất của dự án Khu neo đậu (Dự án 1).................lxxiv
Bảng 3.6. Giá đất ở và đất nông nghiệp để tính tiền bồi thường của dự án 1. .lxxv
Bảng 3.7. Tổng hợp giá trị bồi thường về đất của dự án 1...............................lxxv
Bảng 3.8. Tổng hợp công trình bị ảnh hưởng của dự án 1..............................lxxvi
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp các chính sách hỗ trợ của dự án 1.........................lxxvii
Bảng 3.10: Diện tích thu hồi đất của dự án cầu Nhật Lệ II (Dự án 2).............lxxx
Bảng. 3.11: Tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ của dự án 2.........................lxxx
Bảng 3.12. Diện tích thu hồi đất của dự án 2 tại xã Bảo Ninh......................lxxxiii
Bảng. 3.13: Tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ của dự án 2 (giai đoạn 2).lxxxiii
Bảng 3.14. Giá đất để tính tiền bồi thường của công trình Khu tái định cư. lxxxiv
Bảng 3.15. Tổng hợp giá trị bồi thường về đất (đợt 2) của dự án..................lxxxv
Bảng 3.16. Tổng hợp giá trị bồi thường về tài sản trên đất của dự án..........lxxxvi
Bảng 3.17. Tổng hợp giá trị hỗ trợ (đợt 2) của dự án..................................lxxxvii

lớn đến người bị thu hồi đất. Để bù đắp cho họ một phần thiệt thòi đó, Nhà nước ta đã
ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dành cho người bị thu hồi đất,
từng bước hoàn thiện theo hướng tạo điều kiện ngày càng tốt hơn cho người có đất bị
thu hồi ổn định đời sống và sản xuất.
Tuy nhiên, đất đai là vấn đề lớn, phức tạp và rất nhạy cảm, trong khi các quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thường xuyên thay đổi dẫn tới tình trạng so bì, khiếu
nại của người có đất bị thu hồi qua các dự án hoặc trong một dự án nhưng thực hiện thu
hồi đất qua nhiều năm. Mặt khác, chính sách chưa có cơ chế bắt buộc để bảo đảm có
quỹ đất và nguồn vốn xây dựng khu tái định cư trước khi thu hồi đất; chất lượng các khu
tái định cư được xây dựng cũng chưa đáp ứng yêu cầu “có điều kiện phát triển bằng
hoặc tốt hơn nơi ở cũ”; chưa chú trọng tạo việc làm mới, chuyển đổi nghề cho người có
đất bị thu hồi; việc lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại
một số dự án còn thiếu kiên quyết, thiếu dân chủ, công khai, minh bạch; năng lực, phẩm
chất của đội ngũ cán bộ làm công tác giải phóng mặt bằng ở nhiều nơi còn chưa đáp ứng


vii
yêu cầu; chưa phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng tham gia thực hiện. Một số
địa phương thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; chưa làm tốt công tác
tuyên truyền, vận động, giải thích cho nhân dân hiểu rõ quy định của pháp luật. Trong
khi đó, Tổ chức Phát triển quỹ đất chưa được quan tâm đầu tư đúng mức về kinh phí và
nhân lực để thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê
duyệt, tạo quỹ “đất sạch” triển khai khi có dự án đầu tư.
Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua có nhiều dự án đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng, khu đô thị, khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Một diện
tích đất đai khá lớn được thu hồi và chuyển mục đích để phục vụ phát triển cơ sở hạ
tầng của địa phương. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư vì vậy
đã và đang trở thành một chủ đề nóng bỏng, phức tạp, đòi hỏi sự quan tâm, nổ lực giải
quyết của chính quyền địa phương.
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn,

- Là cơ sở nghiên cứu về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các huyện khác
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Quá trình nghiên cứu công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất phải đề cập một số khái niệm cơ bản sau:
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người
được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm
pháp luật về đất đai [32].
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất [32].
Việc bồi thường cho người bị thu hồi đất có thể bằng đất, bằng tiền, hoặc bằng
các hình thức bồi thường khác cho người bị thu hồi đối với thiệt hại do việc Nhà nước
lấy đi diện tích đất cùng với tài sản gắn liền với đất và các chi phí mà người sử dụng
đã đầu tư vào diện tích đất bị thu hồi [22].
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu
hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển [32]. Hỗ trợ đối với người bị thu hồi đất
bao gồm: Hỗ trợ di chuyển; hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở; hỗ trợ
ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với
trường hợp thu hồi đất nông nghiệp; hỗ trợ khác [32].


ix
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh sống
và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước
thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài
sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu



x
công cộng khang trang mà còn kèm theo đó là làm sao cải thiện nơi ở cho người dân
một cách tiện nghi, rộng rãi hơn... Để có được như vậy, đòi hỏi chúng ta một cách toàn
diện để không thể có một công trình, dự án mới ra đời là kéo theo nhiều người dân
không có nơi ở hoặc nơi ở mới kém hơn nơi ở cũ. Bởi lẽ, nếu không nhìn rõ bản chất
của vấn đề thì mỗi năm với sự xuất hiện của hàng ngàn dự án đầu tư xây dựng, mà mỗi
dự án chỉ cần kéo theo một gia đình không có nơi ở thì dẫn đến hàng ngàn gia đình
thiếu nơi ở hoặc chỉ ở những nơi tạm bợ. Điều này không chỉ dừng lại ở đó mà có thể
kéo theo hàng loạt các tệ nạn, tiêu cực xã hội phát sinh gây nhiều ảnh hưởng đến tiến
trình phát triển của đất nước. Do vậy, vấn đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi tiến
hành giải phóng mặt bằng đang đặt ra yêu cầu cấp bách đối với các cơ quan chức năng
trong việc đưa ra các chính sách phù hợp.
1.1.3. Đặc điểm của việc bồi thường giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau
đối với mỗi dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích
của các toàn xã hội.
Tính đa dạng thể hiện: Mỗi một dự án được tiến hành trên nhiều vùng lãnh thổ
khác nhau với điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Tuỳ
theo từng vùng, từng địa phương mà khung giá do Nhà nước ban hành phục vụ cho
công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư là khác nhau và tuỳ
theo từng dự án mà chính sách hỗ trợ trong công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường
hỗ trợ và tái định cư cũng rất khác nhau. Tất cả các đặc điểm trên làm cho công tác
giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư mang tính đa dạng.
Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư
chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất NN mà đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng
trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó
khăn do đó tâm lý của người dân là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất

- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
- Tác động của công tác giao đất, cho thuê đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất,
thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý NN về đất đai và tổ chức thực hiện.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng
đất đai [24].
Như vậy, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu tác động của nhiều yếu
tố, do đó nơi nào mà chính quyền thực hiện tốt các công tác quản lý nhà nước về đất
đai: Công tác quy hoạch, kế hoạch hoá việc sử dụng đất, công tác giao đất, cho thuê
đất, đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hay công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp khiếu nại thì nơi đó
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ được triển khai tốt hơn. Việc quản lý chặt
chẽ, công khai, minh bạch làm cho người dân thực hiện tốt các chính sách pháp luật về
đất đai.
Yếu tố giá đất và định giá đất có tác động không nhỏ đến công tác
BT,HT&TĐC, điều đó thể hiện giá đất càng sát với giá thị trường thì việc áp giá đền
bù và tính toán các khoản hỗ trợ cho người dân được đảm bảo, người dân sẽ được đền


xii
bù với giá để được mua lại một khu đất tương đương trên thị trường. Tránh tình tạng
giá đất đền bù thấp, người dân rất khó khăn trong việc tiếp cận các khu đất tương
đương. Chính vì vậy, việc xây dựng giá đất, định giá đất có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
1.1.5. Nội dung của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất ở Việt Nam
1.1.5.1. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng
vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển

Thông tư số 06/2007/TT- BTNMT 02 tháng 7 năm 2007của Bộ Tài nguyên và
Môi Trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận QSD
đất, thu hồi đất, thực hiện QSD đất, trình tự thủ tục BT, hỗ trợ, tái định cư khi NN thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Tài nguyên và
môi trường quy định chi tiết về BT, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất.
Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy
định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện BT, GPMB khi
NN thu hồi đất.

1.1.5.2. Những quy định cơ bản trong chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất.
Chính sách bồi thường bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và
phát triển kinh tế hiện hành bao gồm những quy định cơ bản sau:
Quy định về phạm vi áp dụng chính sách: Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư được áp dụng trong các trường hợp khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát
triển kinh tế quy định tại điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/ 2004 của
Chính phủ về thi hành Luật đất đai. [18].
Quy định về đối tượng áp dụng: Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ
gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài đang sử dụng đất bị nhà nước thu hồi đất được bồi thường về đất, tài sản
gắn liền với đất, được hỗ trợ và bố trí tái định cư [20].
Quy định bồi thường về đất
- Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng có đủ điều kiện quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi
mà đã tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật thì được bồi thường tài sản bị
thiệt hại; còn những tài sản tại thời điểm tạo lập đã trái với mục đích sử dụng đất
được xác định hoặc tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì
không được bồi thường [22].
- Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi
thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính
theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà,
công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ. Đối
với nhà, công trình khác của các hộ gia đình, cá nhân hoặc của tổ chức thì chỉ được bồi
thường theo giá trị còn lại, mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây
dựng mới của nhà, công trình bị thiệt hại [18].


xv
- Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà
nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê mới tại nơi tái định
cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà
nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy
định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường
hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở
mới; mức hỗ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê [18].
- Đối với cây trồng hàng năm thì mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng
của vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của
vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung
bình tại thời điểm thu hồi đất [18].
- Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì
được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, mức bồi thường cụ thể do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho phù hợp với thực tế [18].

không nhận đất ở, nhà ở tại khu TĐC thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh
lệch đó, hộ gia đình, cá nhân khi NN thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở
thì được HT một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu
TĐC tập trung [22].
- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất:
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi NN thu hồi đất nông
nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21
Nghị định 69/2009) thì được HT ổn định đời sống theo quy định: Thu hồi từ 30% đến
70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được HT ổn định đời sống trong thời
gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di
chuyển chỗ ở, trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian HT tối đa là
24 tháng. Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được HT ổn
định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời
gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở, trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian HT tối đa là 36 tháng [22].
Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký
kinh doanh mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh, thì được HT cao nhất bằng 30% một
năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba năm liền kề trước đó được
cơ quan thuế xác nhận [22].
Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi NN thu hồi mà thuộc đối tượng là
cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ
hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông,
lâm nghiệp,hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có
nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được HT bằng tiền. Mức HT cao nhất
bằng giá đất BT tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức
giao đất nông nghiệp tại địa phương [22].

nghiệp tại địa phương [22].
Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp dụng theo hình thức này được thực hiện
đối với các địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở và người được HT có nhu
cầu về đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà
giá trị được HT theo quy định tại điểm a khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở
hoặc căn hộ chung cư hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, phần giá trị
chênh lệch được HT bằng tiền [22].
Việc áp dụng hình thức HT chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng một
(01) suất đất ở hoặc một (01) căn hộ chung cư hoặc một (01) suất đất sản xuất, kinh


xviii
doanh phi nông nghiệp chỉ thực hiện một lần khi có đủ các điều kiện quy định.
- Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước:
Hộ gia đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà không thuộc sở hữu NN, khi NN
thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được HT chi phí di chuyển theo quy định (khoản 1
và khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP).
- Hỗ trợ khác:
Ngoài việc HT quy định nói trên (tại các Điều 18, 19, 20, 21 và 22 Nghị định
69/2009/NĐ-CP), căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh
quyết định biện pháp HT khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho
người bị thu hồi đất, trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định [22].
Quy định về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Nguồn kinh phí
chi trả bồi thường đối với đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi; hỗ trợ và tái định cư
cho người bị thu hồi đất do ngân sách nhà nước chi trả; trong trường hợp nhà đầu tư
ứng vốn chi trả thì sẽ được ngân sách nhà nước hoàn trả toàn bộ trên cơ sở bù trừ vào
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp để được sử dụng đất; trường hợp
người sử dụng đất được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn

Thứ ba, việc bổ sung quy định về quyền tự thỏa thuận của các nhà đầu tư cần đất
với người sử dụng đất đã góp phần giảm sức ép cho các cơ quan hành chính trong việc
thu hồi đất.
Thứ tư, trình tự thủ tục tiến hành bồi thường hỗ trợ tái định cư đã giải quyết được
nhiều khúc mắc trong thời gian qua, giúp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thực hiện công tác bồi thường, tái định cư đạt hiệu quả.
Thứ năm, các địa phương bên cạnh việc thực hiện các quy định Luật đất đai năm
2003, các Nghị định hướng dẫn thi hành, đã dựa trên sự định hướng chính sách của
Đảng và Nhà nước, tình hình thực tế tại địa phương để ban hành các văn bản pháp luật
áp dụng cho địa phương mình, làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
thực hiện hợp lý và đạt hiệu quả cao hơn.
Thứ sáu, nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa nhân văn cũng như tính chất phức
tạp của vấn đề thu hồi đất, tái định cư của các nhà quản lý, hoạch định chính sách, của
chính quyền địa phương được nâng lên. Chính phủ đã có nhiều nỗ lực để tạo điều kiện
vật chất và kỹ thuật trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có năng lực và có
nhiều kinh nghiệm ngày càng đông đảo; sự chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn của công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giữa các bộ, ban, ngành có các dự án đầu tư ngày càng
được mở rộng.
Nhờ những cải thiện về quy định pháp luật về phương pháp tổ chức, về năng lực
cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến độ giải phóng mặt bằng trong các dự án đầu
tư gần đây đã được rút ngắn hơn so với các dự án cũ, góp phần giảm bớt tác động tiêu
cực đối với người dân cũng như đối với dự án. Việc thực hiện chính sách bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã giúp cho đất nước ta xây dựng cơ sở vật chất, phát triển kết cấu
hạ tầng, xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các dự án trọng
điểm của Nhà nước, cũng như góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, ổn định đời
sống sản xuất cho người có đất bị thu hồi.
b) Một số hạn chế của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu



kinh tế của đất nước, trong Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007
của Chính phủ (điều 67) đã quy định bãi bỏ điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2 điều 36
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, đồng thời quy định sửa đổi, bổ sung về thu hồi đất để
thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế trong
khu đô thị, khu dân cư nông thôn; thu hồi đất để xây dựng các khu kinh doanh tập
trung có cùng chế độ sử dụng đất (điều 34 và điều 35) và đây là những trường hợp thu
hồi đất phải áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã quy định tại Nghị
định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ, nhưng trong chính sách còn chưa có quy
định khi thu hồi áp dụng chính sách bồi thường theo quy định nào. Quy định chưa đầy


xxi
đủ của chính sách dẫn đến trong thực tế thực hiện thu hồi đất quy định tại điều 34, điều
35 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, còn thiếu căn cứ cơ sở pháp lý để áp dụng hoặc
không áp dụng chính sách bồi thường của Chính phủ đối với các trường hợp này.
- Về quy định cho phép thỏa thuận bồi thường khi thực hiện dự án thuộc trường
hợp nhà nước phải thu hồi đất:
Trong Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định
cho phép thỏa thuận bồi thường khi thực hiện dự án thuộc trường hợp nhà nước phải
thu hồi đất và đối với các trường hợp chủ đầu tư đã thực hiện thỏa thuận và bồi thường
được trên 50% số tổ chức, hộ gia đình bị thu hồi đất, mà còn vướng mắc thì nhà nước
sẽ ra quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện bồi thường đối với các hộ còn lại.
Quy định này đã và đang làm nẩy sinh trong việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư đối với đất nhà nước thu hồi tại địa phương và ngay trong cùng một dự án có
mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khác nhau và không thống nhất theo quy định
chính sách, làm phát sinh vướng mắc trong tổ chức thực hiện và tạo ra lý do khiếu nại
của người bị thu hồi đất ngày càng tăng thêm.
- Về quy định trừ tiền nghĩa vụ tài chính về đất đai còn thiếu hoặc nợ vào tiền
được bồi thường, hỗ trợ:
Theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (điều 14) quy định khi nhà nước thu hồi đất

các dự án bị thu hồi đất trên địa bàn, dẫn đến các địa phương thực hiện còn khác nhau
và ngay giữa các dự án trong cùng một địa phương cũng có sự thực hiện khác nhau,
gây ra sự thiếu và chậm trễ trong việc tạo lập nhà, đất tái định cư, dẫn đến kéo dài tiến
độ thực hiện GPMB đất nhà đối với đất thu hồi để thực hiện các dự án.
- Về quy định khoản hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất:
Chính sách đang quy định đối với các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trở lên thì được
hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất [22]. Mức hỗ trợ chia làm hai mức là từ 30%-70%
và trên 70%. Mức phân chia như trên là quá xa nhau, dẫn đến những thiệt thòi cho
những người bị thu hồi nhiều đất.
- Về quy định khoản hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
Chính sách đang quy định hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi
nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn và nằm ngoài khu dân cư
thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền với mức từ 1,5 đến 5
lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi [22]. Tuy
nhiên, hộ gia đình, cá nhân cũng trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi
đất nông nghiệp thuộc khu vực đô thị và trong khu dân cư nông thôn thì không được
hưởng khoản hỗ trợ này và đã dẫn đến vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Về mức chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư:
Chính sách quy định chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái
định cư với mức tối đa bằng 2% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ của dự án; trong thực tế
thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án thu hồi đất ở đô
thị khác với thu hồi đất ở nông thôn, thu hồi toàn bộ đất ở khác với toàn bộ đất nông
nghiệp, thực hiện dự án thu hồi đất đối với công trình giao thông theo tuyến dài khác
với dự án thu hồi đất một khu vực để xây dựng công trình sản xuất kinh doanh tập
trung; nên khi thực hiện đối với nhiều dự án chưa đủ bảo đảm cho thực hiện công tác
này. Bên cạnh đó, nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ
trợ và tái định cư còn nhiều khoản chi chưa được quy định cụ thể; các khoản chi cho
công tác tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư chưa quy định


cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng
đất (cấp đất), giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất.
Đất thuộc diện được cấp bao gồm đất sử dụng cho cơ quan nhà nước, phục vụ
mục đích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục đích quốc phòng, an
ninh. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh thì được Nhà nước giao đất theo
hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc là cho thuê đất.
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để sử dụng vào
mục đích công cộng, lợi ích quốc gia...thì Nhà nước có chính sách bồi thường và tổ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status