ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––
TRẦN ĐỨC HẠNH
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƢ KHI
NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƢƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––
TRẦN ĐỨC HẠNH
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƢ KHI
NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƢƠNG,
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình và sự
đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành
bản Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy PGS.TS Lƣơng Văn Hinh. Ngƣời
trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn.
, Khoa quản lý Tài
nguyên, tập thể giáo viên và cán bộ trong Khoa đã giúp tôi hoàn thành quá trình học
tập và thực hiện đề tài.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của UBND huyện Sơn
Dƣơng, phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, Ban bồi thƣờng GPMB, phòng Thống Kê
huyện Sơn Dƣơng, UBND các xã có công trình đi qua đã tạo điều kiện cho tôi thu
thập số liệu, cung cấp những thông tin cần thiết cũng nhƣ tham gia góp ý để tôi thực
hiện nghiên cứu xong đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Đức Hạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA ........................................................ vi
iv
1.3.5. Kinh nghiệm cho Việt Nam ..............................................................................12
1.4. Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ của nƣớc ta qua các thời ký ........12
1.4.1. Giai đoạn trƣớc Luật Đất đai 1993..................................................................12
1.4.2. Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 1993 ...........................................................14
1.4.3. Giai đoạn Luật Đất đai 2003 đến nay (có hiệu lực thi hành từ ngày
1/7/2004) ...................................................................................................................15
1.4.4. Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ của Nhà nƣớc ta hiện nay ........15
1.5. Quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi
đất của tỉnh Tuyên Quang .........................................................................................16
1.5.1. Chính sách bồi thƣờng ....................................................................................17
1.5.2. Chính sách hỗ trợ ............................................................................................17
1.5.3. Về tái định cƣ ..................................................................................................21
1.5.4. Quy trình thực hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ ......................21
1.5.5. Tình hình thực hiện công tác bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ các dự án trên
địa bàn huyện Sơn Dƣơng ..........................................................................................22
Chƣơng 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........26
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.........................................................................................26
2.1.1. Công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 2C đoạn từ Km 49+750 đến Km
100+000 (thuộc địa phận huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang) ............................26
2.1.2. Công trình: Cải tạo, nâng cấp tuyến đƣờng từ xã Thƣợng Ấm đi xã Đại
Phú, huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang ...............................................................26
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................26
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................27
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn....................................................................27
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ................................................27
2.3.3. Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu bằng phƣơng
pháp thống kê toán học, bằng excel.... Phân tích, so sánh các số liệu điều tra .........28
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................29
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sơn Dƣơng giai
2. Kiến nghị ...............................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC .................................................................................................................72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA
STT
CHỮ VIẾT TẮT
Ý NGHĨA
1
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
2
BT, HT
Bồi thƣờng, hỗ trợ
8
HĐBTGPMB
Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
9
HDLN
Hƣớng dẫn liên ngành
10
NĐ
Nghị định
11
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
12
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
18
UBND
Uỷ ban nhân dân
19
WB
Ngân hàng thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Cơ cầu giá trị sản xuất các ngành kinh tế .................................................33
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Sơn Dƣơng năm 2013 ..............................38
Bảng 3.3. Tổng hợp số hộ, tổ chức có diện tích đất bị thu hồi theo đơn vị hành
chính cấp xã .............................................................................................43
Bảng 3.4. Tổng hợp diện tích đất thu hồi của các hộ gia đình, cá nhân phân theo
nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã ....................................................44
Bảng 3.5. Tổng hợp kinh phí bồi thƣờng, hỗ trợ .....................................................45
Bảng 3.6. Tổng hợp các hộ chƣa nhận tiền bồi thƣờng, hỗ trợ và chƣa GPMB .......46
Bảng 3.7. Tổng hợp số hộ, tổ chức có diện tích đất bị thu hồi theo đơn vị hành
Hình 3.4. Cơ cấu diện tích đất thu hồi của các hộ gia đình, cá nhân phân theo
nhóm đất ..................................................................................................44
Hình 3.5. Bình đồ tuyến công trình: Cải tạo, nâng cấp đƣờng ĐT 186, Thƣợng
Ấm - Đại Phú (đoạn qua địa phận xã Đông Thọ) ....................................47
Hình 3.6. Cơ cấu diện tích đất thu hồi phân theo đối tƣợng quản lý, sử dụng ................49
Hình 3.7. Cơ cấu diện tích đất thu hồi của các hộ gia đình, cá nhân phân theo
nhóm đất ..................................................................................................50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thực tế hiện nay, công tác thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ
là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, dễ phát sinh khiếu kiện đông ngƣời và hình thành
các “điểm nóng” vì nó không chỉ ảnh hƣởng trực tiếp đến quyền lợi và lợi ích của
ngƣời bị thu hồi đất, mà còn ảnh hƣởng rất lớn tới kinh tế, chính trị và xã hội của địa
phƣơng. Theo số liệu thống kê trên cả nƣớc (năm 2012), trong tổng số đơn thƣ khiếu
nại thì có đến 77,1% là khiếu nại về đất đai trong đó có đến 48% liên quan đến chính
sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ [29].
Về công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ. Từ khi khi Luật Đất đai 2003
có hiệu lực thi hành (01/7/2004) đến nay, Chính phủ đã ban hành 05 Nghị định trực
tiếp liên quan đến bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ (Nghị định 181; Nghị định 197;
Nghị định 17; Nghị định 84; Nghị định 69); đồng thời kèm theo là hàng loạt các
Thông tƣ hƣớng dẫn của các Bộ, ngành trung ƣơng [6][7][8][9][12].
Tuy nhiên, trong những năm qua, công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ
các dự án trên cả nƣớc đều gặp phải những khó khăn, vƣớng mắc làm ảnh hƣởng đến
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy nhanh công tác bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
2.3. Yêu cầu
Đánh giá một cách khách quan, chính xác và chung thực về các chế độ chính
sách của Nhà nƣớc, của tỉnh đối với ngƣời dân khi bị thu hồi đất trên địa bàn huyện
Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang bằng các số liệu điều tra và những dẫn chứng cụ thể.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình khoa học, nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống
về các chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa
bàn huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang; từ đó đề xuất hoàn thiện chính sách kèm
theo các giải pháp thực hiện, góp phần hạn chế về khiếu kiện, khiếu nại và đảm bảo
quyền lợi chính đáng cho ngƣời sử dụng đất khi bị Nhà nƣớc thu hồi đất để xây
dựng các dự án, công trình trên địa bàn huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý về chế độ, chính sách trong
công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ
1.1.1. Cơ sở lý luận
Thứ nhất: Chính sách về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu
hồi đất đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở, quyền sử dụng về đất đai và quyền sở hữu về
tài sản của công dân đƣợc pháp luật bảo hộ.
Thứ hai: Xét về bản chất Nhà nƣớc ta là Nhà nƣớc do nhân dân lao động thiết
lập lên, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân. Do vậy khi nhà Nhà
nƣớc thu hồi đất đã có bƣớc tiến đáng kể trong việc giúp ngƣời dân ổn định chỗ ở,
ổn định đời sống, nhất là đối với những đối tƣợng trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Nói chung, ý thức tự giác của nhân dân ta khá cao trong chấp hành quyết định thu
hồi đất của Nhà nƣớc để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, xây dựng kết
cấu hạ tầng kỹ thuật (nhƣ đƣờng giao thông, công trình thủy lợi, v.v...), xây dựng cơ
sở hạ tầng xã hội (nhƣ trƣờng học, bệnh viện, sân vận động, công viên, chợ, v.v...).
Nhiều trƣờng hợp ngƣời bị thu hồi đất chịu thiệt thòi ít nhiều trong bồi thƣờng, hỗ
trợ, tái định cƣ nhƣng vẫn vui lòng vì mong muốn đƣợc đóng góp chung để xây
dựng một xã hội văn minh hơn [27] [28].
Tuy nhiên, việc vận dụng chính sách bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ ở từng
địa phƣơng trong thời gian qua chƣa có sự đồng nhất, thiếu công bằng, chƣa thực sự
thể hiện đƣợc tính thực tế, chƣa bao hàm đƣợc cả 03 lợi ích: Nhà nƣớc, chủ đầu tƣ
và ngƣời dân trong việc thu hồi đất và bồi thƣờng gải phóng mặt bằng. Đồng thời
các quy định về chế chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ của Chính phủ và
các Bộ, ngành thƣờng xuyên thay đổi, mỗi lần thay đổi chính sách (chính sách sau
thông thoáng và có lợi hơn rất nhiều so với chính sách trước) làm ảnh hƣởng đến các
đối tƣợng chịu điều chỉnh của cơ chế ban hành trƣớc, tạo tâm lý trông chờ gây khó
khăn cho các dự án đặc biệt là các dự án dở dang thực hiện chuyển tiếp qua nhiều
chính sách, cụ thể: từ khi thực hiện Luật Đất đai 2003 đến nay Chính phủ đã ban hành
5 Nghị định liên quan đến công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ nhƣ: Nghị định
số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và
gần đây nhất là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và rất nhiều văn bản hƣớng dẫn của các
Bộ, ngành [6][7][8][9].
Việc xác định giá đất để tính bồi thƣờng cho ngƣời bị thu hồi đất chƣa đƣợc
quy định theo một chuẩn mực nhất quán, chƣa sát với giá thị trƣờng trong điều kiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi
thƣờng, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [8];
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ [9];
- Nghị định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 về việc bồi thƣờng thiệt hại đất nông
nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác [10];
- Luật Đất đai 2003 [11];
- Nghị định số 151/TTg (14/04/1959), quy định thể lệ tạm thời về trƣng dụng
ruộng đất [15];
- Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh Tuyên
Quang về việc ban hành đơn giá bồi thƣờng về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật
nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang [16];
- Quyết định số 3048/QĐ-BGTVT ngày 8/10/2008 của Bộ trƣởng Bộ Giao
thông vận tải về việc phê duyệt dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 2C, đoạn từ km 49
+ 750 đến km 100 + 000 địa phận huyện Sơn Dƣơng [17];
- Quyết định số 2420/QĐ-CT ngày 04/12/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh
Tuyên Quang về việc phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp
đƣờng Thƣợng Ấm-Đại Phú, huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang [18];
- Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Tuyên
Quang ban hành đơn giá đất và vị trí các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang [19];
ngƣời có đất bị thu hồi ổn định đời sống sản xuất, vƣợt qua khó khăn khi bị Nhà nƣớc
thu hồi đất. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất bao gồm: Hỗ trợ di chuyển,
thƣởng di chuyển đúng kế hoạch, hỗ trợ tiền thuê nhà, hỗ trợ tái định cƣ đối với các
trƣờng bị thu hồi đất ở và phải di chuyển đến nơi ở mới; hỗ trợ ổn định đời sống, ổn
định sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với trƣờng hợp thu
hồi đất nông nghiệp; hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cƣ, đất vƣờn ao trong cùng
thửa đất có nhà ở nhƣng chƣa đƣợc công nhận là đất ở; hỗ trợ khác (Điều 17 Nghị
định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ) [9]
- Tái định cƣ là việc bố trí chỗ ở mới, ổn định cho ngƣời bị thu hồi đất mà
phải di chuyển chỗ ở. Theo quy định của pháp luật thì khu tái định cƣ phải đƣợc xây
dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, đảm bảo đủ điều kiện bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
1.2.2. Cơ sở ra đời của chế độ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất
Theo pháp luật hiện hành trong trƣờng hợp cần thiết, Nhà nƣớc thu hồi đất
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và
các mục đích phát triển kinh tế thì ngƣời bị thu hồi đất đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ và
tái định cƣ. Việc ra đời chế độ này dựa trên các cơ sở chủ yếu sau:
Thứ nhất: Mặc dù ở nƣớc ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại
diện chủ sở hữu (Điều 5 Luật Đất đai 2003) [12] song trên thực tế Nhà nƣớc không
trực tiếp chiếm hữu sử dụng mà giao quyền chiếm hữu sử dụng đất cho ngƣời sử
dụng (không giao quyền sở hữu về đất đai). Tuy nhiên khi Nhà nƣớc thu hồi đất
(tức là lấy lại quyền sở hữu của mình) thì Nhà nƣớc phải bồi thƣờng cho ngƣời sử
dụng đất bời vì xét về nguồn gốc phát sinh đất đai không do con ngƣời tạo ra mà do
tổ chức chính trị quyền lực do xã hội thiết lập lên, đại diện cho lợi ích của xã hội thực
hiện việc thu hồi đất sử dụng vào mục đích chung của cộng đồng thì Nhà nƣớc cũng có
trách nhiệm thay mặt xã hội thực hiện việc bồi thƣờng cho ngƣời bị thu hồi đất [14].
1.2.3. Mục đích, ý nghĩa của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Nhằm bù đắp những tổn thất mà ngƣời sử dụng đất phải gánh chịu, đồng thời
giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội là hậu quả của việc Nhà nƣớc thu hồi đất gây
ra. Mặt khác, nhằm ổn định tình hình chính trị và đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp
pháp của ngƣời sử dụng đất, bảo đảm cho ngƣời dân nhanh chóng có chỗ ở mới để
đảm bảo cuộc sống, giải quyết hài hòa giữa việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp
pháp của Nhà nƣớc, nhà đầu tƣ và ngƣời sử dụng đất [14].
1.3. Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ của một số nƣớc, tổ chức
quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam
1.3.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ngân hàng thế giới (WB)
Đa số các dự án đƣợc tài trợ bởi vốn vay của ngân hàng Thế giới (WB) đều có
những chính sách về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ do các dự án này đƣa ra. Chính
sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ của tổ chức này có nhiều khác biệt so với các luật
và các quy định, chính sách của Nhà nƣớc Việt Nam nên có những khó khăn nhất định.
Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những ảnh hƣởng tích cực tới việc hoàn thiện chính
sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ cho ngƣời bị thu hồi đất của Việt Nam.
Tất cả mọi chính sách phát sinh từ việc thu hồi đất do Nhà nƣớc gây ra cho
ngƣời bị thu hồi đất đều đƣợc chính sách của WB quan tâm. Trong công tác bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ thì vấn đề tái định cƣ đƣợc WB quan tâm nhiều hơn, việc
hỗ trợ những ngƣời bị ảnh hƣởng trong suốt quá trình tái định cƣ, từ việc tìm nơi ở mới
đến việc hỗ trợ di chuyển, thƣởng di chuyển đúng kế hoạch, chi phí hộ trợ đào tạo
nghề, cho vay vốn phát triển sản xuất, cung cấp các dịch vụ..tại khu tái định cƣ [29]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Khác với Hiến pháp và Luật Đất đai của Việt Nam, Hiến pháp Trung Quốc
quy định hai hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà nƣớc và sở hữu tập thể. Vì vậy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
nên khi thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp tuỳ từng trƣờng hợp cụ thể, Nhà nƣớc sẽ
cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất và bồi thƣờng tài sản, các công trình
gắn liền với đất bị thu hồi.
Về trình tự, thủ tục thu hồi đất thì Nhà nƣớc thông báo cho ngƣời sử dụng
đất biết trƣớc việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm.
Về phƣơng thức bồi thƣờng, ngƣời dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi
thƣờng bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Ngƣời dân thƣờng lựa chọn bồi
thƣờng thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phự hợp với nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thƣờng lấy tiêu chuẩn là giá thị trƣờng, mức giá này cũng đƣợc
Nhà nƣớc quy định cho từng khu vực và chất lƣợng nhà, đồng thời đƣợc điều chỉnh
rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa đƣợc coi là Nhà nƣớc tác động điều chỉnh
tại chính thị trƣờng đó.
Về tái định cƣ, thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ, các khu tái
định cƣ đƣợc quy hoạch tổng thể với nhiều hạng mục hạ tầng nhà ở, trƣờng học…,
bố trí hệ thống giao thông động và tĩnh. Nhà ở đƣợc xây dựng đồng bộ và kịp thời
đáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau. Các chủ sử
dụng phải di chuyển đều đƣợc chính quyền quan tâm tạo điều kiện về việc làm, đối
với các đối tƣợng chính sách xã hội đƣợc Nhà nƣớc có chính sách ƣu tiên đặc biệt.
Khi thực hiện việc bồi thƣờng GPMB phải xây dựng các biện pháp xử lý
theo phƣơng thức trƣớc tiên là dựa vào trọng tài, sau đó là khiếu tố [29].
1.3.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Thái Lan
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trƣng dụng bất động sản, áp dụng cho
sống của ngƣời bị thu hồi đất, dựa trên nguyên tắc ngƣời dân phải có đời sống tốt
hơn trƣớc khi bị thu hồi đất. Tạo môi trƣờng sản xuất cũng nhƣ duy trì, đảm bảo tốt
nhất về phong tục, tập quán và môi trƣờng sống cho ngƣời bị thu hồi đất phải di
chuyển đến cộng đồng dân cƣ mới.
Thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ về đất, tài sản tƣơng đƣơng với giá thị trƣờng.
Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất
đai trên toàn quốc để công tác bồi thƣờng, hỗ trợ đƣợc thực hiện nhanh chóng và
thuận lợi [13].
1.4. Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ của nƣớc ta qua các thời ký
1.4.1. Giai đoạn trước Luật Đất đai 1993
Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, chúng ta tiến hành xóa bỏ chiếm hữu
ruộng đất của địa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho nhân dân và ban hành Hiến
pháp năm 1959, thì Nghị định số 151/TTg ngày 14 tháng 04 năm 1959 của Chính phủ
[15] quy định thể lệ tạm thời về trƣng dụng ruộng đất, trong đó có quy định về bồi
thƣờng thiệt hại về đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
Để hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 151/TTg, Liên bộ Uỷ ban kế hoạch Nhà
nƣớc và Nội vụ đã ban hành Thông tƣ liên bộ số 1424/TT-LB ngày 06/7/1959 đã quy
định cụ thể về bồi thƣờng khi Nhà nƣớc trƣng dụng ruộng đất nhƣ sau :
- Về nguyên tắc thu hồi, trƣng dụng ruộng đất:
+ Đảm bảo kịp thời và đủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng đồng
thời chiếu cố đúng mức quyền lợi và đời sống của ngƣời có ruộng đất.
+ Chỉ đƣợc trƣng dụng số ruộng đất thật cần thiết, không đƣợc trƣng dụng
thừa., hết sức tiết kiệm ruộng đất cày cấy, trồng trọt; tận dụng những đất hoang để
không phải trƣng dụng hoặc chỉ trƣng dụng ít ruộng đất của nhân dân.
lý Nhà nƣớc về đất đai còn quy định các quyền của ngƣời sử dụng đất, đồng thời lần
đầu tiên khẳng định đất đai có giá.
Sau khi Luật Đất đai 1993 có hiệu lực và những quy định của Luật Đất đai về
thu hồi, bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ đã đƣợc Chính phủ và các bộ ngành có liên
quan cụ thể hoá bằng hàng loạt các Nghị định, Thông tƣ cụ thể nhƣ sau:
- Nghị định 90/CP ngày 17/8/1994, của Chính phủ quy định [4] cụ thể các chính
sách và phân biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp của thửa
đất để lập kế hoạch bồi thƣờng, hỗ trợ và táo định cƣ theo quy định khi Nhà nƣớc thu
hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng.
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998, của Chính phủ quy định về việc
bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi
ích Quốc gia, lợi ích công cộng và thay thế Nghị định số 90/CP [5].
Trong Nghị định này đã quy định chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện hơn
và tiến bộ hơn Nghị định 90/CP về thu hồi đất và phạm vi đƣợc bồi thƣờng cho
ngƣời có đất bị thu hồi. Giá đất để tính bồi thƣờng đƣợc tính trên cơ sở giá đất của
địa phƣơng ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K. Ngoài ra, Nghị
định số 22/NĐ-CP quy định thêm một số chính sách hỗ trợ cũng nhƣ một số điều
khoản mới về việc lập khu tái định cƣ cho các hộ phải di chuyển.
- Thông tƣ số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998, của Bộ Tài chính [1] hƣớng
dẫn thi hành Nghị định 22/1998/NĐCP ngày 24/04/1998 quy định phƣơng pháp hệ số
K để định giá đất bồi thƣờng, lập lại phƣơng án bồi thƣờng và bổ sung thêm một số nội
dung nhƣ: Điều kiện bồi thƣờng về đất, nhà, công trình kiến trúc, bồi thƣờng cho ngƣời
thuê nhà thuộc quyền sở hữu của Nhà nƣớc, bồi thƣờng cho doanh nghiệp (DN), đơn vị
hành chính sự nghiệp... Điểm cần lƣu ý trong Thông tƣ này là giao trách nhiệm cho chủ
đầu tƣ là thành viên của Hội đồng GPMB xem xét, thẩm định. Trên cơ sở đó trình
UBND tỉnh phê duyệt hoặc Hội đồng thẩm định để UBND cấp huyện phê duyệt.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai Nghị định 22/1998/NĐ-CP có những hạn
chế nhất định. Nó chƣa đáp ứng hết đƣợc yêu cầu thực tế, chƣa phù hợp với thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
để làm căn cứ cho các địa phƣơng tổ chức thực hiện nhằm tháo gỡ những khó vƣớng
mắc và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho ngƣời dân khi bị Nhà nƣớc thu hồi đất [13]
1.4.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Nhà nước ta hiện nay
Nhìn chung, những quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ theo quy định
của Luật Đất đai 2003 đã kế thừa đƣợc những ƣu điểm của chính sách trong thời kỳ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/