ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ MINH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT TẠI KHU KINH TẾ
NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ MINH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT TẠI KHU KINH TẾ
NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Lãnh đạo và cán bộ Ban
Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, phòng Tài nguyên và
Môi trường - UBND huyện Tĩnh Gia; Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ Chi cục
Bảo vệ môi trường Thanh Hóa nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện
cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học
viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi hoàn chỉnh đề tài này
tốt hơn, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Minh
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ............................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
1.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 11
2.4.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 31
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và tổng hợp các tài liệu .......... 31
2.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu sơ cấp: Chủ yếu
sử dụng phương pháp phỏng vấn ........................................................ 31
2.4.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ............................................. 33
2.4.4. Phương pháp kế thừa .......................................................................... 33
2.4.5. Phương pháp chuyên gia ..................................................................... 33
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
3.1.
Tình hình chung về KKT Nghi Sơn .................................................... 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội ............................................................... 35
3.1.2. Hạ tầng kỹ thuật .................................................................................. 37
3.1.3. Hạ tầng xã hội ..................................................................................... 39
3.1.4. Quy hoạch các khu chức năng ............................................................ 39
3.1.5. Về thu hút các Dự án đầu tư ............................................................... 40
3.1.6. Các chính sách ưu đãi, đầu tư đối với các dự án đầu tư vào KKT
Nghi Sơn ............................................................................................. 41
3.2.
Tình hình phát sinh chất thải nguy hại tại một số cơ sở sản xuất
tại KKT Nghi Sơn ............................................................................... 44
3.3.
Tình hình quản lý, xử lý CTNH tại một số cơ sở sản xuất tại
Ban Quản lý
BVTV
Bảo vệ thực vật
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
CTNH
Chất thải nguy hại
CTR
Chất thải rắn
CCN
Cụm công nghiệp
CP
Cổ phần
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
Ủy ban nhân dân
SMT
Vệ sinh môi trường
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh năm 2011................ 17
Bảng 1.2.
Đặc trưng phát thải chất thải rắn từ sản xuất của một số loại
hình làng nghề ............................................................................. 19
Bảng 1.3.
Nguồn phát sinh các loại CTNH đặc thù từ hoạt động y tế ........ 20
Bảng 1.4.
Tổng hợp số lượng các đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH qua các năm ........ 28
Bảng 3.1.
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1:
Bản đồ Quy hoạch Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá ....... 36
Hình 3.2:
Tỷ lệ của từng loại chất thải nguy hại phát sinh ......................... 48
Hình 3.3:
Tỷ lệ cơ sở thực hiện việc phân loại CTNH................................... 52
Hình 3.4:
Tỷ lệ các loại CTNH được xử lý ................................................... 54
Hình 3.5:
Sơ đồ các mối quan hệ trong hệ thống quản lý nhà nước về
môi trường tại KKT Nghi Sơn thực tế hiện nay ......................... 60
Hình 3.6:
Đề xuất Quy trình quản lý chất thải nguy hại tại KKT Nghi Sơn ... 68
1
nay là vấn đề mà các cấp, các ngành, người dân và doanh nghiệp quan tâm.
Lượng phát thải CTNH ngày càng nhiều, hơn nữa lại rất đa dạng về nguồn
cũng như chủng loại trong khi công tác phân loại tại nguồn còn kém càng dẫn
đến khó khăn cho công tác quản lý và xử lý.
Chất thải nguy hại theo định nghĩa của Luật Bảo vệ môi trường năm
2014, đó là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ,
gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. Chất thải nguy hại
thường phát sinh ở các cơ sở công nghiệp như rác thải có liên quan đến thuỷ
ngân, kim loại nặng, chì, asenic, giẻ lau dầu mỡ, bóng đèn neon vỡ,.....
Trong những năm qua, thông qua việc tuyên truyền và triển khai thực
hiện các văn bản quy pháp luật liên quan đến công tác quản lý CTNH, công
tác quản lý CTNH của tỉnh Thanh Hóa nói chung và của KKT Nghi Sơn nói
riêng đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận: Các cơ sở phát sinh CTNH
với khối lượng lớn đã thực hiện việc đăng ký chủ nguồn thải CTNH với Sở
Tài nguyên và Môi trường, đã thực hiện việc thu gom, hợp đồng xử lý CTNH
với các đơn vị có chức năng, định kỳ hằng năm báo cáo tình hình quản lý
CTNH gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định,…Tuy nhiên, trên
thực tế công tác quản lý chất thải nguy hại vẫn còn nhiều bất cập: Công tác
thu gom, phân loại còn chưa được triệt để, hạ tầng cơ sở để xử lý CTNH vẫn
còn thiếu bởi, hiện tại, trên địa bàn tỉnh vẫn chưa có bãi chôn lấp, xử lý an
toàn CTNH, chỉ mới có 02 đơn vị được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
giấy phép hành nghề quản lý CTNH. Do đó, chỉ có một số doanh nghiệp có số
lượng CTNH lớn hợp đồng với các đơn vị có đủ chức năng để đem CTNH đi
xử lý, các đơn vị có số lượng CTNH ít rất khó hợp đồng được với các đơn vị
có đủ chức năng nên phần lớn vẫn đang thực hiện việc lưu giữ tại đơn vị để
tìm kiếm các đơn vị có đủ chức năng đem đi xử lý. Việc được cấp giấy phép
3
hành nghề quản lý CTNH cho doanh nghiệp ngoài việc rườm rà, phức tạp về
- Đề xuất các giải pháp quản lý CTNH phát sinh của một số cơ sở sản
xuất tại KKT Nghi Sơn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Xây dựng được quy trình quản lý CTNH hiệu quả dựa trên kết quả
phân tích hoạt động quản lý CTNH hiện tại, kết hợp giữa các cơ quan quản lý,
các tổ chức, đơn vị kinh doanh và các tổ chức nghiên cứu khoa học có liên quan.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTNH đối với
KKT Nghi Sơn góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Thanh Hóa theo hướng bền vững.
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Quản lý chất thải nguy hại (CTNH) là một vấn đề tương đối mới mẻ và
đang khá bức xúc trong công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam hiện nay.
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ của nước ta,
lượng chất thải cũng liên tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn đối với công tác bảo
vệ môi trường. Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
thành phố, lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc tính đến hết năm
2015 ước khoảng 800 ngàn tấn/năm (CTNH này được thống kê dựa trên số
lượng chất thải nguy hại tối đa dự kiến phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và không bao gồm chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ gia
đình). Trong khi đó, hiện cả nước có 90 doanh nghiệp, với 56 đại lý thu gom
CTNH có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên được Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp phép; khoảng 130 đơn vị do các địa phương cấp phép hoạt động.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, trước sự gia tăng nhanh chóng của chất thải nguy
ăn mòn, độc tính và phản ứng. Các phân tích để thử nghiệm này cũng do EPA
quy định.
+ Được chủ nguồn thải (hay nhà sản xuất) tự công bố là CTNH.
Bên cạnh đó, CTNH còn gồm các chất gây độc tính đối với con người ở
liều lượng nhỏ. Đối với các chất chưa có các chứng minh của nghiên cứu dịch
tễ trên con người, các thí nghiệm trên động vật cũng có thể được dùng để ước
đoán tác dụng độc tính của chúng lên con người
Theo Công ước Basel, chất thải nguy hại được phân làm 7 nhóm, với
236 danh mục hoá chất độc hại. [4].
Qua các định nghĩa được nêu ở trên cho thấy hầu hết các định nghĩa
đều đề cập đến đặc tính (cháy - nổ, ăn mòn, hoạt tính và độc tính) của CTNH.
Có định nghĩa đề cập đến trạng thái của chất thải (rắn, lỏng, bán rắn, khí), gây
tác hại do bản than chúng hay khi tương tác với các chất khác có định nghĩa
không đề cập. Nhìn chung nội dung của định nghĩa sẽ phụ thuộc nhiều vào
7
tình trạng phát triển khoa học - xã hội của mỗi nước. Việc này sẽ giúp cho
công tác quản lý chất thải nguy hại được dễ dàng hơn.
Tại Việt Nam, định nghĩa về CTNH lần đầu tiên được đưa ra tại Quyết
định 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại quản lý CTNH. Tại Điều 3, Mục
2 Quy chế quy định: CTNH là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ
ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây hại khác), hoặc tương tác chất với
chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khoẻ con người, so sánh định
nghĩa này trong quy chế có nhiều điểm tương đồng với định nghĩa của Liên
Hợp quốc và Mỹ [15].
Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khoá XI, đã thông qua Luật Bảo vệ môi
trường số 52/2005/QH11, theo đó, định nghĩa về chất thải nguy hại như sau:
5. Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại
6. Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh
7. Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại và các
vật liệu khác
8. Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản
phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in
9. Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và
bột giấy
10. Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm
11. Chất thải xây dựng và phá dỡ (bao gồm cả đất đào từ các khu vực bị
ô nhiễm)
12. Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý chất thải, nước thải và xử lý
nước cấp
13. Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)
14. Chất thải từ ngành nông nghiệp
15. Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất
thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
16. Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17. Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ,
môi chất lạnh và chất đẩy (propellant)
18. Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải
bảo vệ
9
19. Các loại chất thải khác [2].
Theo cách này, các doanh nghiệp có thể tự tra cứu để kê khai các chất
thải phát sinh đặc trưng của ngành sản xuất, đồng thời nhờ đó, các nhà quản
lý địa phương cũng dễ dàng trong việc cấp Sổ Chủ nguồn thải và quản lý các
nguồn thải.
nước, đất.
- Nguy cơ nổ: nổ là các phản ứng hóa học xảy ra cực nhanh, giải phóng
ra một lượng khí rất lớn tạo áp suất cao cục bộ cho vùng không khí xung
quanh. Ngoài ra, bao bì của chất nổ cũng góp phần gây tác hại. Khi nổ, vỏ bị
xé vụn và bắn ra xung quanh, có thể gây thương tích cho những đối tượng
nằm trong tầm bắn của chúng.
- Các phản ứng hóa học: các phản ứng hóa học ăn mòn vật liệu, làm
hỏng hay sụp đổ công trình… Ăn mòn, cháy da, ảnh hưởng đến phổi và mặt.
Chất gây ô nhiễm không khí, nhiễm độc nước, gây ô nhiễm đất.
* Vấn đề sức khỏe con người:
Chất nguy hại gây tổn thương cho các cơ quan trong cơ thể, kích thích,
dị ứng, gây độc cấp tính và mãn tính, có thể gây đột biến gen, lây nhiễm, rối
loạn chức năng tế bào dẫn đến các tác động nghiêm trọng cho con người và
động vật như gây ung thư, ảnh hưởng đến sự di truyền.
Con người khi tiếp xúc với CTNH có thể biểu hiện nhiễm độc qua các
triệu chứng lâm sàng và rối loạn chức năng như sau :
- Biểu hiện ở đường tiêu hóa: tăng tiết nước bọt hay khô miệng, kích
thích đường tiêu hóa, nôn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hóa, vàng da.
- Biểu hiện ở đường hô hấp: tím tái, thở nông, ngừng thở, phù phổi.
- Biểu hiện rối loạn tim mạch: mạch chậm, mạch nhanh, trụy mạch,
ngừng tim.
- Các rối loạn thần kinh, cảm giác và điều nhiệt: hôn mê, kích thích và
vật vã, nhức đầu nặng, chóng mặt, điếc, hoa mắt, co giãn đồng tử, tăng giảm
thân nhiệt.
- Rối loạn bài tiết: vô niệu,…
Bên cạnh các ảnh hưởng độc hại đối với sinh vật sống, CTNH có thể
gây hư hại không khí, nước và đất. Chất thải thâm nhập vào không khí có thể
làm giảm chất lượng không khí một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua
việc tạo thành các chất ô nhiễm thứ cấp. Các chất độc hại hòa tan, lơ lửng hay
nổi trên mặt nước có thể cản trở việc sử dụng nguồn nước và ảnh hưởng đến
hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho
quản lý chất thải rắn;
12
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý CTNH;
- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015
của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế;
- Quyết định số 170/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y
tế nguy hại đến năm 2025;
- Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 25/02/2010 của Chủ tịch UBND
tỉnh Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;
- Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2020;
- Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 4307/2017/QĐ-UBND ngày 10/11/2017 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong Khu
kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 3407/QĐ-UBND, ngày 8/9/2016 của UBND tỉnh
Thanh Hóa Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2025;
- QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn
quan đến việc quản lý CTNH cũng đã lần lượt ra đời, nói lên sự cảnh báo
cùng mối quan tâm sâu sắc của nhân loại đối với các loại chất thải độc hại
đang tồn tại và đe dọa cuộc sống của con người, cần có sự phối hợp hành
động của nhiều của quốc gia trong công tác quản lý CTNH.
14
Hiện nay, các nước phát triển có những biện pháp quản lý CTNH rất
hiệu quả, điển hình như:
- Tại Hoa Kỳ: Hầu hết các CTNH đều phát sinh từ hoạt động công
nghiệp ví dụ như các dung môi methylene chloride, đây là một loại chất gây
ung thư được sử dụng trong chất tẩy sơn. Trichloroethylene đây là một loại
dung môi được tìm thấy trong nước ngầm tại Hoa Kỳ, uống hoặc hít phải
lượng cao của Trichloroethylene có thể dẫn đến tổn thương của gan, phổi và
hệ thần kinh. Trong nhiều ngành công nghiệp, lượng bùn thải còn lại sau khi
xử lý nước thải công nghiệp chiếm phần lớn các CTNH phát sinh. Bùn và
nước thải từ các hoạt động mạ điện thường chứa cadmium, đồng, chì và
niken. CTNH phát sinh từ hộ gia đình bao gồm các loại như dầu động cơ, chất
làm loãng sơn và tẩy, bóng đèn huỳnh quang, các loại thuốc trừ sâu,…Các
loại CTNH này có thể được vận chuyển đến địa điểm khác để được phân loại,
lưu trữ hoặc xử lý, hoặc có thể được quản lý tại nơi phát sinh [24] [25]
- Tại Canada: CTNH có thể phát sinh từ vô số nguồn như dư lượng từ
các hoạt động công nghiệp, NM sản xuất chế biến và các bệnh viện hoặc nó
có thể là chất thải đã qua sử dụng như chất thải bôi trơn, thuốc trừ sâu,…Tại
Canada, trách nhiệm quản lý và giảm thiểu chất thải được thực hiện bởi chính
phủ liên bang, tỉnh và thành phố. Ví dụ, chính quyền thành phố có trách
nhiệm thu thập và quản lý chất thải từ các nhà máy để tái chế, phân loại và xử
lý, trong khi chính quyền tỉnh có trách nhiệm phê duyệt, cấp phép và giám sát
các hoạt động quản lý chất thải [22].
- Tại Hàn Quốc: Tổng lượng CTNH phát sinh năm 2016 là 3.092.597
năm 2005) là một loạt các văn bản triển khai Luật trong lĩnh vực quản lý
CTNH là: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về
quản lý chất thải và phế liệu; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định về
quản lý CTNH (thay thế Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011);
…Với hệ thống cơ sở pháp lý cơ bản hoàn chỉnh này sẽ tạo động lực cho công
tác quản lý CTNH để thực hiện tốt nhiệm vụ trong thời gian tới, đặc biệt là
giải quyết được các điểm nóng về quản lý CTNH như thu gom, xử lý đối với
chất thải y tế, thu gom, xử lý đối với chủ nguồn thải vùng sâu, vùng xa, chủ
nguồn thải có số lượng phát sinh thấp hơn dưới 600kg/năm.
Tình hình phát sinh và quản lý CTNH của từng ngành như sau: