BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TIẾN HÙNG
NHẬN DIỆN GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Tài chính - Ngân hàng
Mã số chuyên ngành
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS. VÕ HỒNG ĐỨC
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Nhận diện gian lận báo cáo tài chính: Bằng
chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam” là bài nghiên cứu
của chính tôi.
(Trưởng khoa đào tạo sau đại học trường Đại Học Mở TPHCM) và cô Trần Thị Việt
Hà (Chủ nhiệm lớp MFB7) đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Sau cùng, tôi cảm ơn tất cả các giảng viên của Khoa Sau Đại Học đã tận tình
truyền đạt những kiến thức cần thiết, cảm ơn tất cả các bạn lớp MFB7 đã đồng hành
cùng tôi trong suốt 2 năm học tập.
ii
TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện gian lận báo cáo tài chính tại các
doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam thông qua mô hình đo lường gian lận báo cáo tài
chính dựa trên nền tảng Tam giác gian lận được đề cập trong chuẩn mực kiểm toán
VSA 240, bao gồm các yếu tố có liên quan đến: (i) Động Cơ; (ii) Cơ Hội; và (iii) Thái
Độ. Nghiên cứu này cũng đồng thời tiến hành kiểm định sự phù hợp của mô hình này
tại thị trường Việt Nam. Mẫu dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm 88 công
ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) năm
2014. Hồi quy Binary Logistic được sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả nghiên
cứu cho thấy mô hình được xây dựng dựa trên hai yếu tố Động cơ (được thể hiện
thông qua Suất sinh lời trên tài sản và Đòn bẩy tài chính); một yếu tố thể hiện Cơ hội
(Khoản phải thu trên doanh thu); một yếu tố Thái độ (Ý kiến của kiểm toán viên độc
lập về báo cáo tài chính). Mô hình được sử dụng trong nghiên cứu này có khả năng dự
báo chính xác đến 75% các doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu (bao gồm khả năng
dự báo chính xác đến 84% đối với các công ty gian lận và 66% đối với các công ty
không gian lận). Mô hình cũng dự báo đúng 81% đối với các doanh nghiệp ngoài mẫu
nghiên cứu (bao gồm khả năng dự báo chính xác trên 83% đối với các công ty gian lận
và 78% đối với các công ty không gian lận).
Kết quả đạt được từ nghiên cứu này đã cung cấp bằng chứng khoa học định lượng
trong việc đo lường gian lận báo cáo tài chính trong bối cảnh của thị trường chứng
khoán Việt Nam. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cần được xem là một tài liệu tham
Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................3
1.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................4
1.5
Điểm mới nghiên cứu ..........................................................................................4
1.6
Kết cấu nghiên cứu ..............................................................................................5
CHƯƠNG 2 ...................................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................................................7
2.1
Định nghĩa về gian lận.........................................................................................7
2.1.1
Khái niệm gian lận ...................................................................................7
2.1.2
Đặc điểm của gian lận ..............................................................................9
2.1.3
Trách nhiệm ngăn ngừa và phát hiện gian lận........................................11
2.2.1
2.2.2
2.3
Lý thuyết giải thích hành vi gian lận ......................................................17
2.2.1.1
Lý thuyết ủy nhiệm hay lý thuyết đại diện..................................17
2.2.1.2
Lý thuyết các đối tượng có liên quan .........................................17
2.2.1.3
Lý thuyết quản lý (Stewardship Theory) ....................................18
2.2.1.4
Lý thuyết niềm tin bị phá vỡ (Broken Trust Theory) ..................19
Lý thuyết nghiên cứu hành vi gian lận ...................................................19
2.2.2.1
Lý thuyết tam giác gian lận (1953) .............................................20
2.2.2.2
Xây dựng mô hình phát hiện gian lận báo cáo tài chính được xem như là
một công cụ hữu ích cho các chuyên gia đầu tư và các bên liên quan ...26
CHƯƠNG 3 .................................................................................................................28
DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................28
3.1
Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................28
3.2
Mô hình nghiên cứu...........................................................................................30
3.3
Đo lường các biến trong mô hình ......................................................................31
3.3.1
Yếu tố động cơ/Áp lực ...........................................................................32
3.3.1.1
Sự ổn định tài chính hay khả năng sinh lời bị ảnh hưởng bởi tình
hình kinh tế, ngành nghề kinh doanh hay điều kiện hoạt động của
đơn vị ...........................................................................................32
v
3.3.1.2
Mục tiêu tài chính hay các thông tin cho thấy tình hình tài chính
Thực trạng gian lận báo cáo tài chính ..............................................................39
4.1.1
Thực trạng sai lệch báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán năm 2008
................................................................................................................39
4.1.2
Thực trạng sai lệch báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán từ năm
2010 đến năm 2012 ................................................................................40
4.1.3
Thực trạng sai lệch báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán từ năm
2013 đến 6 tháng đầu năm 2015 ...........................................................41
4.2
Thống kê mô tả ..................................................................................................43
4.3
Các kiểm định ....................................................................................................45
4.3.1
Kiểm định đa cộng tuyến........................................................................45
4.3.2
Quy mô doanh nghiệp ............................................................................55
CHƯƠNG 5 .................................................................................................................56
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................56
5.1
Kết quả nghiên cứu ............................................................................................56
5.2
Các khuyến nghị chính sách ..............................................................................57
5.2.1
Đối với các công ty niêm yết ..................................................................57
5.2.1.1
Nâng cao vai trò của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát trong
doanh nghiệp ...............................................................................57
5.2.1.2
Nâng cao vai trò của Kiểm toán viên độc lập .............................57
5.2.1.3
Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức của đội ngũ nhân
viên kế toán trong doanh nghiệp .................................................58
5.2.2
Phụ lục 7 Kết quả hồi quy Logistic
Phụ lục 8 Kết quả dự báo
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1
Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu....................................................30
Bảng 3.2
Bảng mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu ...............38
Bảng 4.1
Top 5 doanh nghiệp niêm yết tăng lãi và thoát lỗ sau kiểm toán 2014.....42
Bảng 4.2
Top 5 doanh nghiệp niêm yết giảm lãi và tăng lỗ sau kiểm toán 2014.....43
Bảng 4.3
Bảng mô tả các biến định lượng của các công ty gian lận và không gian
lận .............................................................................................................44
niêm yết ngoài mẫu nghiên cứu ................................................................52
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AUDITOR
Thay đổi kiểm toán viên độc lập
BCTC
Báo cáo tài chính
BIG 4
Kiểm toán viên thuộc nhóm BIG 4
CATA
Chênh lệch lợi nhuận và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
DN
Doanh nghiệp
EDU
Trình độ học vấn
Suất sinh lời trên tài sản
SIZE
Quy mô doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
VSA 240
Chuẩn mực kiểm toán VSA 240
ix
Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do nghiên cứu
Những năm gần đây, đặc biệt là sau sự kiện hàng loạt các công ty hàng đầu thế
giới bị phá sản vào đầu thế kỷ XXI, gian lận báo cáo tài chính là một trong những vấn
đề nóng và thường xuyên được nhắc tới. Các công ty bị phá sản được cho là có gian
lận báo cáo tài chính có rất nhiều, có thể kể đến như: Lucent, Xerox, Rite Aid, Waste
Management, Micro Strategy, Raytheon, Sunbeam, Enron, Worldcom, Global
Crossing, Adelphia, và Qwest. Một trong những lý do quan trọng thường được đề cập
dụng báo cáo tài chính đạt được sự kỳ vọng hơn trong từng điều kiện thị trường và
trong việc đưa ra các quyết định của mình.
Do vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm cung cấp mô hình đo lường gian
lận báo cáo tài chính dựa trên lý thuyết Tam giác gian lận của Cressey được đề cập
trong chuẩn mực kiểm toán VSA 240. Tương tự như chuẩn mực 240 của quốc tế (ISA
240) và số 99 của Mỹ (SAS 99), VSA 240 yêu cầu phải đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu trên báo cáo tài chính dựa trên các yếu tố: (i) Động cơ/Áp lực; (ii) Cơ hội; và (iii)
Thái độ. Cả 3 yếu tố này là 3 yếu tố nền tảng và duy nhất được đề cập trong Tam giác
gian lận được hình thành và phát triển bởi Cressey năm 1953. Việc đo lường gian lận
báo cáo tài chính dựa trên lý thuyết Tam giác gian lận của Cressey đã được chứng
minh thông qua rất nhiều nghiên cứu trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa có
nhiều nghiên cứu đề cập lý thuyết của Cressey.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm tổng hợp và phân tích thực trạng gian lận báo
cáo tài chính các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh (HOSE). Đồng thời, nghiên cứu này sẽ xây dựng mô hình đo lường gian lận báo
cáo tài chính tại Việt Nam trên nền tảng Tam giác gian lận. Để làm được điều này,
nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm trong việc đưa ra mô hình đo lường gian
lận báo cáo tài chính phù hợp nhất trong bối cảnh thị trường của Việt Nam. Sự phù
hợp của mô hình được đánh giá trên cơ sở của từng nhân tố được sử dụng trong mô
hình. Điểm mới tiếp theo của nghiên cứu là mô hình đo lường gian lận báo cáo tài
chính được xây dựng dựa trên các yếu tố của Tam giác gian lận được đề cập trong
chuẩn mực kiểm toán VSA 240. Đồng thời, nghiên cứu sẽ tiến hành kiểm định sự phù
hợp cho mô hình này tại thị trường Việt Nam.
3
/>
Trang 2
Thứ ba, nghiên cứu cung cấp thêm một bằng chứng định lượng về các nhân
tố ảnh hưởng đến gian lận báo cáo tài chính và trên cơ sở so sánh kết quả từ
nghiên cứu thực nghiệm này, mô hình phù hợp nhất sẽ được đề nghị.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích cung cấp bằng chứng thực
nghiệm để trả lời cho các câu hỏi sau đây:
Trang 3
Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Câu hỏi 1: Mức độ gian lận lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sở Giao
dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?
Câu hỏi 2: Lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố trong Tam giác gian lận
đến mức độ gian lận báo cáo tài chính như thế nào?
Câu hỏi 3:
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trước hết, doanh nghiệp được đề cập ở nghiên cứu này là những công ty niêm
yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và đối tượng
nghiên cứu mà nghiên cứu hướng đến là gian lận báo cáo tài chính tại các doanh
nghiệp niêm yết trên HOSE năm 2014.
Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp niêm yết và dữ liệu
nghiên cứu có được từ các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các doanh
nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh – HOSE
trong năm 2014, không bao gồm các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính như:
ngân hàng, bảo hiểm, các công ty chứng khoán và các quỹ đầu tư (Lý do các công ty
hoạt động ở lĩnh vực tài chính bị loại khỏi nghiên cứu là vì môi trường hoạt động kinh
240. Đồng thời nghiên cứu này cũng tiến hành kiểm định sự phù hợp cho mô
hình này đối với các doanh nghiệp ngoài mẫu nghiên cứu tại thị trường Việt
Nam.
-
Sau cùng, nghiên cứu đề xuất những khuyến nghị đối với các đối tượng sử dụng
nhằm nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong việc đưa ra các
quyết định kinh tế.
1.6 Kết cấu nghiên cứu
Nghiên cứu này bao gồm 5 chương. Nội dung các chương được tóm tắt như sau:
Chương một: Giới thiệu đề tài nghiên cứu. Giới thiệu tổng quan về nghiên
cứu, tập trung trả lời các câu hỏi có liên quan đến lý do nghiên cứu được thực
hiện. Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như những
đóng góp từ nghiên cứu này.
Chương hai: Cơ sở lý thuyết. Trình bày tóm tắt cơ sở lý thuyết có liên quan
đến nghiên cứu. Chương này tập trung lược khảo các lý thuyết nền tảng,
nguồn gốc xây dựng nên mô hình. Các nghiên cứu trước về vấn đề này cũng
được trình bày trong chương này.
Chương ba: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Trình bày về phạm vi
nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Cách thức chọn mẫu nghiên cứu,
cách thức xây dựng các biến trong mô hình và các phương pháp cũng như
các phần mềm kinh tế lượng sử dụng trong nghiên cứu này sẽ được trình bày
một cách chi tiết.
Trang 5
Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương bốn: Thực trạng và kết quả nghiên cứu. Trình bày thực trạng và kết
chung, gian lận là hành vi không trung thực, dối trá, mánh khoé nhằm lừa gạt người
khác (Viện Ngôn Ngữ Học, 2003). Mở rộng ra, gian lận là việc xuyên tạc sự thật, thực
hiện những hành vi không được pháp luật quy định nhằm lừa gạt để thu được lợi ích
nào đó. Hiện nay, ba biểu hiện thường thấy của gian lận là: chiếm đoạt, lừa đảo và ăn
cắp. Tương tự như vậy, theo Ủy ban quốc gia về gian lận báo cáo tài chính (National
commission on Fraudulent Financial Reporting, 1987) thì gian lận báo cáo tài chính
được định nghĩa là những hành vi cố ý hay bỏ sót, từ đó làm sai lệch trọng yếu trên
báo cáo tài chính.
Mới đây, theo chuẩn mực kiểm toán VSA 240, đoạn 11, ban hành kèm theo
Thông tư số 214/2012/TT-BTC quy định rằng: “Gian lận là những hành vi cố ý làm
sai lệch thông tin kinh tế, tài chính do một hay nhiều người trong Hội đồng Quản trị,
Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện, gây ảnh hưởng đến sự trung
thực trên báo cáo tài chính”.
Trang 7
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Theo chuẩn mực VSA 240, quyết định 143/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính thì
hành vi gian lận thường được biểu hiện dưới các dạng sau:
Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính;
Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán làm sai lệch báo cáo tài chính;
Biển thủ tài sản;
Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm
sai lệch báo cáo tài chính;
Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật;
Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế
toán, chính sách tài chính;
Cố ý tính toán sai về số học.4
trường hợp xác định được có gian lận xảy ra nhưng kiểm toán viên không được đưa ra
các quyết định pháp lý về việc có gian lận thực sự hay là không (Chuẩn mực kiểm toán
VSA 240, đoạn 3, ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC).
Gian lận, dù là gian lận trong việc lập báo cáo tài chính hay gian lận bằng hình
thức biển thủ tài sản, đều có liên quan đến động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi
gian lận, một cơ hội rõ ràng để thực hiện điều đó và việc hợp lý hoá hành vi gian lận
(Chuẩn mực VSA 240, phần III, đoạn A1, ban hành kèm theo Thông tư số
214/2012/TT-BTC). Chẳng hạn:
5
Nguồn từ bài: “Nhận diện gian lận báo cáo tài chính công ty cổ phần niêm yết trong các báo cáo kiểm toán”,
tác giả Nguyễn Tuân, Nguyễn Thành Cường, Ngô Xuân Ban – Bộ môm kiểm toán, tại địa chỉ:
/>
Trang 9
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi lập báo cáo tài chính gian lận
xẩy ra khi Ban Giám đốc phải chịu áp lực từ bên ngoài hoặc từ bên trong đơn
vị, có thể là cần phải đạt được một mục tiêu về lợi nhuận hoặc kết quả tài
chính như dự kiến (và có thể là không thực tế) nhất là trong trường hợp nếu
Ban Giám đốc không đạt được các mục tiêu tài chính thì sẽ chịu hậu quả rất
lớn. Tương tự, các cá nhân có thể có một động cơ thực hiện gian lận thông
qua biển thủ tài sản (vì hoàn cảnh kinh tế khó khăn);
Cơ hội để thực hiện hành vi gian lận thường tồn tại khi một cá nhân cho rằng
có thể khống chế kiểm soát nội bộ vì cá nhân đó có một vị trí đáng tin cậy
hoặc biết rõ về các khiếm khuyết cụ thể của kiểm soát nội bộ;
Các cá nhân có thể biện minh cho việc thực hiện hành vi gian lận. Một số cá
nhân có thái độ, tính cách hoặc hệ thống các giá trị đạo đức cho phép họ thực
hiện hành vi gian lận một cách cố ý. Tuy nhiên, ngay cả khi không có các
hiện theo nhiều dạng khác nhau (Chuẩn mực VSA 240, phần III, đoạn A5, ban hành
kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC).
Biển thủ các khoản phải thu (biển thủ các khoản phải thu đã thu được tiền
hoặc chuyển các khoản phải thu đã bị xử lý xóa sổ sang tài khoản cá nhân tại
ngân hàng);
Lấy cắp tài sản vật chất hoặc tài sản trí tuệ (lấy cắp hàng tồn kho, phế liệu,
bán các tài liệu kỹ thuật cho đối thủ cạnh tranh);
Đơn vị phải thanh toán tiền mua hàng hóa và dịch vụ mà đơn vị không nhận
được (thanh toán cho những người bán không có thực, thanh toán cho người
bán với mức cao hơn giá trị thật để cá nhân được hưởng hoa hồng do chênh
lệch giá, thanh toán cho các nhân viên không có thực);
Dùng tài sản của đơn vị để đem lại lợi ích cho cá nhân (dùng tài sản của đơn
vị làm tài sản thế chấp cho khoản vay cá nhân hoặc khoản vay cho một bên
liên quan).
2.1.3 Trách nhiệm ngăn ngừa và phát hiện gian lận
Chuẩn mực kiểm toán VSA 240, đoạn 4, ban hành kèm theo Thông tư số
214/2012/TT-BTC đã chỉ ra rằng: Việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận trước hết
thuộc về trách nhiệm của Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán. Điều
quan trọng là Ban Giám đốc, với sự giám sát của Ban quản trị, phải đặc biệt chú ý đến
việc ngăn ngừa gian lận nhằm làm giảm bớt các cơ hội thực hiện hành vi gian lận và
Trang 11
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
phát hiện gian lận, qua đó thuyết phục các cá nhân không thực hiện hành vi gian lận vì
khả năng bị phát hiện và xử phạt. Trách nhiệm này bao gồm việc cam kết tạo ra văn
hóa trung thực và hành vi có đạo đức mà có thể được tăng cường bằng hoạt động giám
sát tích cực của Ban quản trị. Trong khi thực hiện trách nhiệm giám sát của mình, Ban
quản trị phải xem xét khả năng xảy ra hành vi khống chế kiểm soát hoặc hành động
214/2012/TT-BTC).
Ngoài ra, rủi ro về việc kiểm toán viên không phát hiện hết sai sót trọng yếu xuất
phát từ hành vi gian lận của Ban Giám đốc là cao hơn so với việc phát hiện sai sót do
gian lận của nhân viên, bởi vì Ban Giám đốc thường xuyên có điều kiện trực tiếp hoặc
gián tiếp thao túng việc ghi sổ kế toán, trình bày các thông tin tài chính gian lận hoặc
khống chế các thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm ngăn ngừa các hành vi gian lận
tương tự của các nhân viên khác (Chuẩn mực kiểm toán VSA 240, đoạn 7, ban hành
kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC).
Để đạt được sự đảm bảo hợp lý, kiểm toán viên phải duy trì thái độ hoài nghi
nghề nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán, phải cân nhắc khả năng Ban Giám đốc có
thể khống chế kiểm soát và phải nhận thức được thực tế là các thủ tục kiểm toán nhằm
phát hiện nhầm lẫn một cách hiệu quả có thể không hiệu quả trong việc phát hiện gian
lận. Các quy định của chuẩn mực kiểm toán này nhằm hỗ trợ kiểm toán viên trong việc
xác định và đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận và thiết lập các thủ tục
nhằm phát hiện sai sót đó (Chuẩn mực kiểm toán VSA 240, đoạn 8, ban hành kèm theo
Thông tư số 214/2012/TT-BTC).
Thêm vào đó, Chuẩn mực kiểm toán VSA 240, đoạn 9, ban hành kèm theo Thông
tư số 214/2012/TT-BTC quy định: Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải
tuân thủ các quy định của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo
tài chính. Đơn vị được kiểm toán (khách hàng) và các bên sử dụng kết quả kiểm toán
phải có những hiểu biết cần thiết về những quy định trong Chuẩn mực này để phối hợp
công việc với doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên cũng như quản lý các mối
quan hệ liên quan đến các thông tin đã được kiểm toán.
2.1.4 Những thủ thuật gian lận báo cáo tài chính
Hiện nay, gian lận BCTC là một trong những chủ đề nóng và thường xuyên được
nhắc đến. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về các thủ thuật gian lận báo cáo tài
chính và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Mới đây, nghiên cứu của Hà Thị Thúy Vân
Trang 13
doanh thu phức tạp và khác với các công ty trong ngành (như Duke Energy,
Reliant Energy). Chính sách kế toán này giúp doanh thu của Enron tăng 750%
từ 13,3 tỷ USD năm 1996 lên 100,8 tỷ USD năm 2000, mức tăng trung bình
6
Nguồn từ bài: “Thủ thuật gian lận trong lập báo cáo tài chính của các công ty niêm yết”, tại địa chỉ:
/>
Trang 14
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
65%/năm được xem là không có tiền lệ trong ngành (khoảng 2 – 3%/năm). Mức
tăng trưởng doanh thu này đã đưa Enron vào Top 50 của Fortune Global 500 và
giá cổ phiếu của Enron đạt đỉnh 90,56 USD/cổ phiếu vào tháng 8/2000.7
Ngoài ra, một trong các thủ thuật trong việc khai tăng doanh thu đó là việc ghi
nhận doanh thu thông qua các ước tính kế toán, hình thức gian lận này chủ yếu
được thực hiện thông qua các hợp đồng dài hạn.
2.1.4.2
Ghi nhận sai niên độ kế toán
Ghi nhận sai niên độ kế toán là việc ghi nhận sai, không đúng thời điểm mà các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh (thường liên quan đến doanh thu và chi phí). Các nghiệp
vụ này có thể được chuyển từ kỳ này sang kỳ khác hoặc ngược lại nhằm mục đích thay
đổi lợi nhuận theo mong muốn của doanh nghiệp. Thủ thuật này thường vi phạm 7
nguyên tắc kế toán như: nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc giá
gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc trọng yếu, nguyên tắc liên tục, và nguyên tắc
cơ sở dồn tích.
2.1.4.3