Báo cáo thực tập tổng quan tại Tổng công ty chè Việt Nam
LỜI NÓI ĐẦU
Trải qua quá trình gần 4 năm được đào tạo chính quy tại Khoa kinh tế và quản
trị kinh doanh-Viện Đại Học Mở Hà Nội, em đã được các thầy cô truyền đạt cho
một lượng kiến thức vô cùng bổ ích và cần thiết về nghiệp vụ chuyên ngành tài
chính kế toán để có thể trở thành một nhà kế toán tương lai.
Trong bất kỳ giai đoạn nào của nền kinh tế đều đòi hỏi có đội ngũ nhân viên
không chỉ giỏi về lý thuyết mà cần được thực hành, trải nghiệm thực tế. Để có
được kiến thức gắn liền với thực tế, mọi sinh viên đều phải trải qua giai đoạn thực
tập. thực hiện theo đúng yêu cầu và mục tiêu đào tạo Viện ta cũng giành kỳ cuối
để các sinh viên đi thực tập thực tế tại các công ty trước khi hoàn thiện tôt nghiệp
khoá đào tạo.
Thực tập được chia làm hai giai đoạn. Giai đoạn thực tập tổng quan là giai
đoạn đầu giúp chúng em hiểu được tình hình thực tế của doanh nghiệp mình thực
tập nhằm gắn liền tri thức, kỹ năng nghề nghiệp với thực tế cuộc sống để củng cố
kiến thức đã đực học trong trường với phương châm “học đi đôi với hành”.
Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty chè Việt Nam, được sự đồng ý và
giúp đỡ của ban lãnh đạo tổng công ty, phòng kế toán, phòng tổ chức pháp chế,
phòng kỹ thuật và một số phòng có liên quan em đã tìm hiểu được sâu hơn về tổng
công ty chè Việt Nam. Em xin được báo cáo tổng quan về “Tổng công ty chè
Việt Nam”.
Nguyễn Thị Thanh Trà Lớp KT13041
1
Báo cáo thực tập tổng quan tại Tổng công ty chè Việt Nam
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM
PHẦN I
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ
TỔNG CÔNG TY CHỀ VIỆT NAM
1. Tên doanh nghiệp:
doanh có tư cách pháp nhân, hoạch toán kinh tế. Nhà nước giao vốn, doanh nghiệp
có trách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được giao.
Đây chính là công ty cấp quốc gia, công ty chè lớn nhất Việt Nam, là đối tác quan
trọng ở Việt Nam cho các khách hang nước ngoài.
Trong việc nhận thức về môi trường đầu tư thì Tổng công ty cũng đã thành
lập các liên doanh, hợp tác với các hang nước ngoài. Đồng thời công ty cũng cổ
phần hoá một số doanh nghiệp cho phu hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế
như Kim Anh, Trần Phú, Quân Chu, Nghĩa Lộ…
Việc thành lập công ty chè Việt Nam đã tạo nên một sức mạnh mới đó là
tập trung hoạt động, tập trung vốn, được quyền quản lý nhất là về giá cả để đảm
bảo sức cạng tranh chè Việt Nam trên thị trường thế giới.
6. Nhiệm vụ của Tổng công ty:
Tổng công ty chè Việt Nam được nhà nước giao vốn để hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tổng cong ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn, chịu
trách nhiệm trước nhà nước về số vốn đó.
Tổng công ty với chức năng tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch và các
dự án đầu tư phát triển các vùng chuyên canh và thâm canh có năng suất và chất
Nguyễn Thị Thanh Trà Lớp KT13041
3
Báo cáo thực tập tổng quan tại Tổng công ty chè Việt Nam
lượng cao, tham gia các mối quan hệ hợp tác đầu tư, khuyến nông, khuyến lâm với
các thành phần kinh tế để phát triển trồng chè góp phần xoá đói giảm nghèo, phủ
xanh đất trống đồi núi trọc, góp phần cải tạo môi trường sinh thái.
Tổng công ty là một doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu máy móc, thiết bị
vật tư chuyên dung phục vụ công nghệ chế biến chè đồng thời tổ chức và ứng
dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chè để từng bước đưa công nghệ chế biến chè
ở Việt Nam tiến kịp trình độ thế giới.
Tổng công ty tham gia nghiên cứu giống chè mới, quy trình canh tác, thu
hoạch chè và công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch nhằm nâng cao năng
suất và chất lướngản phẩm chè đồng thời đa dạng mẫu mã, bao bì sản phẩm đáp
Bộ Nông Nghiệp và của đia phương quản lý cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm
thống nhất quản lý. Trên cơ sở đó, năm 1980, Liên hiệp các xí nghiệp Công-Nông
nghiệp che Việt Nam(Liên hiệp) được thành lập.
Trong giai đoạn đầu, Liên hiệp được tổ chức theo quy mô quản lý ngành
dọc, các cơ sở sản xuất được chia thành 3 loại xí nghiệp chủ yếu sau:
- Xí nghiệp liên hợp công nghiệp-Nông nghiệp: Đây là những xí nghiệp lớn
có quy mô lớn vùng hoặc liên vùng bao gồm các nông trường, các xí nghiệp chế
biến chè (có 2 xí nghiệp):
+ Xí nghiẹp Liên hiệp chè Trần Phú (huyện Văn Chấn-Yên Bái): gồm 4
nông trường và 3 xí nghiệp, sản lượng 70 tấn búp tươi/ngày.
+ Xí nghiệp chè Sông Lô (huyện Yên Sơn-Tuyên Quang): gồm 2 nông
trường và 3 xí nghiệp, tổng công suất 73.5 tấn/ngày.
Hai xí nghiệp này chiếm 1/3 tổng sản lượng chè của toàn Liên hiệp, là 2
đơn vị xuất khẩu chủ lực của ngành chè lúc đó.
Nguyễn Thị Thanh Trà Lớp KT13041
5
Báo cáo thực tập tổng quan tại Tổng công ty chè Việt Nam
- Các xí nghiệp công nông nghiệp: Gồm 1 nông trường + 1 xí nghiệp chế
biến. Hình thành ở một số vùng: Quân Chu (Bắc Thái), Tân Trào ( Sơn Dương-Hà
Tuyên), Biển Hồ (Gia Lai).
- Các xí nghiệp trực thuộc: Gồm các nông trường, xí nghiệp chế biến chè
Hương và chè xuất khẩu.
Bước sang năm 1986, Đảng và nhà nước thực hiện đường lối đổi mới kinh tế,
chuyển từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước. Trong xu hướng ấy ngành chè cũng có sự đổi mới tích cực. Cuối
năm 1988, liên hiệp giải thể 2 xí nghiệp liên hiệp công nông nghiệp đồng thời tổ
chức mô hình sản xuất thống nhất là xí nghiệp công nông nghiệp với quy mô 1
nông trường + 1 xí nghiệp chế biến và các đợn vị dịch vụ. Các xí nghiệp này thực
hiện sản xuất và chế biến chè thành phẩm. Mặc dù thị trường truyền thống về chè
của liên hiệp đã mất do những biến động về chính trị đầu thập niên 90, nhưng thay
- 02 công ty liên doanh quy mô lớn với nước ngoài về trồng - chế biến và
xuất khẩu chè.
Nguyễn Thị Thanh Trà Lớp KT13041
7
Báo cáo thực tập tổng quan tại Tổng công ty chè Việt Nam
PHẦN II
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM
1. Sản phẩm chủ yếu của tổng công ty chè Việt Nam là:
VINATEA sản xuất các mặt hàng chè là chè đen, chè xanh và chè nội tiêu
trong đó chè đen là sản phẩm sản xuất chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất.
2. Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty:
Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong 5 năm (2003 - 2007)
STT Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005 2006 2007
A B C 1 2 3 4 5
I Giá trị tổng sản lượng 1000đ 90,438,794 92,738,071 97,716,163 101,511,720 5,640,400
Giá trị công nghiệp 1000đ 24,125,930 36,625,034 23,066,943 33,494,500
Giá trị nông nghiệp 1000đ 3,015,963 2,505,933 3,017,220 3,017,220
Giá trị XDCB 1000đ 63,296,901 53,607,104 71,622,000 65,000,000
II Nguyên liệu tấn 7,585 8,349 6,622 8,860 1,500
Búp tươi tự sản xuất tấn 1,959 1,580 2,000 2,000
Búp tươi thu mua tấn 5,625 6,769 4,622 6,860 1,500
III Sản phẩm sản xuất ra tấn 2,286 3,325 2,096 3,050 512
Chè đen tấn 2,119 3,241 1,828 2,570 500
Chè xanh tấn 99 16 200 435
Chè nội tiêu tấn 67 68 68 45 12
IV Xuất nhập khẩu
1 Sản phẩm xuất khẩu
- Chè tấn 6,716 17,589 12,359 10,800 11,300
- Nông sản khác tấn 319
Vò
Lên men
Nguyên liệu
Diệt men
Vò
Làm khô
Sấy Phân loại
9
Nguyên liệu
Bảo quản
Phân loại Bảo quản
Báo cáo thực tập tổng quan tại Tổng công ty chè Việt Nam
- Nguyên liệu để chế biến chè là các đọt chè tươi một tôm 2-3 lá non. Búp
chè tươi không bị dập nát, ngốt, ôi và nhiễm mùi lạ. nguyên liệu được chứa trong
các sọt chuyên dung để chuyển đến phòng cân nhận của nhà máy chè. Chè khi vận
chuyển, không bị nén ép, khối lượng không lớn hơn 15kg/sọt, xe ô tô hoặc công
nông chở h àng khoảng 1 tấn/xe, phải làm giàn trên xe, phải có mái để che nắng,
mưa. Tránh chồng đống, làm dập nát, bốc nóng nguyên liệu, để lẫn các loại chè
với nhau. Khi về đến nhà máy phải xuống chè nhanh và kịp thời.
- Tại phòng cân nhận tiến hành cân khối lượng chè và lấy mẫu trung bình để
tiến hành phân tích:
+ Xác định tỷ lệ bánh tẻ theo TCVN 1054-86
+ Đánh giá phẩm cấp nguyên liệu theo TCVN 2843-79
+ Xác định nước mặt ngoài lá theo TCVN 1054-86
Các số liệu cân và phân tích cần phải được ghi đầy đủ vào sổ sách và lý lịch
sản xuất sau đó làm héo nếu nguyên liệu đó dung để sản xuất chè đen còn sản xuất
chè xanh thì chỉ cần làm héo sơ bộ.
- Héo sơ bộ làm giảm tối đa lượng nước ngoài măt lá gây cản trở quá trình
diệt men vì tiếp xúc nhiệt bị ngăn cách, làm dịu vị chè do sự phân giải một số chất
có phân tử lớn thành những phân tử nhỏ hơn có lợi cho hương vị chè bằng cách rải
tính riêng của chè đen. Vò chè được tiến hành từng đợt tuỳ vào chất lượng nguyên
liệu và điều kiện khí hậu mà lập chế độ vò phù hợp với năng suất máy sấy.
- Đối với chè xanh vò là làm dập và phá vỡ một phần cấu trúc tế bào lá để
các chất thoát ra ngoài mặt lá, khi pha chè bằng nước sôi các chất hoà tan tan
nhanh chóng trong nước pha. Làm cho chè xoăn chặt, gọn đẹp, dễ bảo quản phân
loại cho các giai đoạn sau. Chè xanh được tiến hành vò làm hai lần mỗi lần 25-30
phút.
* Lên men
- Lên men là giai đoạn cuối cùng với điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, oxy của
không khí thích hợp nhất cho men oxy hoá hoạt động tạo những biến đổi hoá học
cần thiết và quyết định chất lượng, hương vị đặc biệt của chè đen thành phẩm. Lên
Nguyễn Thị Thanh Trà Lớp KT13041
11
Báo cáo thực tập tổng quan tại Tổng công ty chè Việt Nam
men được tiến hành trong phòng men hoặc trên hộc sử dụng hai loại men oxy hoá
Tanin chè là Peroxydaza và polyphenoloxydaza.
* Làm khô
- Làm khô chè xanh là làm giảm đáng kể một lượng nước để chè không bị
hâm nóng trong điều kiện ẩm dễ bị đỏ nước và chè có vị nồng. Tạo hương thơm
cho chè xanh bằng sự kết hợp hài hoà giữa nhiệt độ và độ ẩm để tiếp tục chuyển
hoá các chất sau khi đã diệt men tốt. Cố định hình dáng màu sắc cánh chè giảm
thuỷ đến mức quy định để bảo quản.
* Sấy chè
- Mục đích chính của sấy chè đen là dùng nhiệt độ cao để diệt men, đình chỉ
quá trình lên men và làm bay hơi lượng ẩm dư trong chè. Sấy làm khô chè đến độ
ẩm quy định từ 3-5%, cố định hình dáng, tạo điều kiện vận chuyển, bảo quản dễ
dàng. Sấy tạo hương thơm mới, làm mất màu đồng đỏ chuyển sang màu đen bong
cho sản phẩm chè
* Phân loại
Sản phẩm chè tạo ra sẽ được phân loại dựa váo các thông số kỹ thuật theo quy
phải rộng rãi, Thoáng mát để đáp ứng được mặt bằng sản xuất, đặt dây chuyển
máy móc, nhà kho, bến bãi đạt tiêu chuẩn để sản xuất chè. Đặc biệt khu bao gói
sản phẩm phải thoáng mát có cửa kính và lưới chắn côn trùng xâm nhập vào sản
phẩm. Có hệ thống cứu hoả tiện sử dụng và ứng cứu khi cần thiết tại các khu vực
sản xuất, các kho, các văn phòng, nhà xưởng…theo quy định.
- An toàn lao động:
Tổng công ty luôn đặt an toàn lao động lên hang đầu. Các công nhân vận
hành trực tiếp được đào tạo các khoá an toàn lao động do Tổng công ty tổ chức.
Nguyễn Thị Thanh Trà Lớp KT13041
13