Nghiên cứu thu nhận và đánh giá một số đặc tính hóa học của lectin từ rong đỏ betaphycus gelatinus - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU THU NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC
TÍNH HÓA HỌC CỦA LECTIN TỪ RONG ĐỎ BETAPHYCUS
GELATINUS

Giảng viên hướng dẫn: TS. Lê Đình Hùng
Sinh viên thực hiện: Lê Nhật Bình
Mã số sinh viên: 56132355

Nha Trang – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU THU NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC
TÍNH HÓA HỌC CỦA LECTIN TỪ RONG ĐỎ BETAPHYCUS
GELATINUS

Giảng viên hướng dẫn: TS. Lê Đình Hùng
Sinh viên thực hiện: Lê Nhật Bình

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

ii


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Đình Hùng (Trưởng
phòng Công nghệ sinh học biển - Viện nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Nha Trang)
và ThS. Đinh Thành Trung, những người đã tận tình dìu dắt và hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Viện nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ Nha Trang đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thực Phẩ m Trường Đại học Nha Trang đã dạy dỗ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
thời gian học tập.
Trong quá trình nghiên cứu, cũng như trong quá trình làm bài luận văn tốt
nghiệp, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo
cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của


năm 2018


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................. x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................... 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ RONG BIỂN.......................................................................... 4
1.1.1. Giới thiê ̣u chung về rong biể n ....................................................................... 4
1.1.2. Phân loa ̣i rong biể n ........................................................................................ 5
1.1.3. Rong Đỏ Betaphycus gelatinus ...................................................................... 6
1.2. TỔNG QUAN VỀ LECTIN ................................................................................. 7
1.2.1. Lich
̣ sử nghiên cứu lectin ............................................................................... 7
1.2.2. Sự phân bố của lectin trong sinh giới .......................................................... 10
1.3. LECTIN TỪ RONG BIỂN ................................................................................ 12
1.3.1. Tình hình nghiên cứu lectin từ rong biể n trong nước và nước ngoài .......... 12
1.3.2. Cấ u ta ̣o của lectin từ rong biể n .................................................................... 14
1.3.3. Mô ̣t số tính chấ t lý, hóa và sinh học của lectin từ rong biể n ....................... 16
1.4. ỨNG DỤNG CỦA LECTIN TỪ RONG BIỂN ................................................ 19
1.5. PHƯƠNG PHÁP THU NHẬN LECTIN ........................................................... 21
1.5.1. Các kĩ thuật chiết xuất lectin ........................................................................ 21
1.5.2. Các kỹ thuật tinh chế lectin .......................................................................... 22
CHƯƠNG 2 : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 24

3.2.1. Khảo sát nồng độ Ethanol để kết tủa lectin ................................................. 41
3.2.2. Tinh sạch lectin bằng sắc kí trao đổi ion DEAE-sepharose......................... 42
3.2.3. Tinh sạch lectin bằng sắc kí lọc gel Sephacryl S-200. ................................ 43
3.2.4. Kết quả tổng hợp quá trình tinh sạch lectin từ rong đỏ B. gelatinus. .......... 44
3.3. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT LÝ, HÓA VÀ SINH HỌC CỦA LECTIN
TỪ RONG ĐỎ B. GELATINUS ................................................................................ 47
3.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt độ NKHC của lectin từ rong đỏ B.
gelatinus. ................................................................................................................ 47
3.3.2. Ảnh hưởng của pH đến hoạt độ NKHC của lectin từ rong đỏ B. gelatinus. 48
vi


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 51
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 53

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
A

Absorbance. Độ hấp thụ

B. gelatinus

Betaphycus gelatinus

CP


NKHC

Ngưng kết hồng cầu

OD

Optical Density. Mật độ quang học

PB

Phosphate Buffer

PBS

Phosphate Buffered Saline

PL

Phụ lục

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại lectin từ động vật và chức năng của chúng .................................. 11
Bảng 1.2 : Trình tự sắp xếp các axit amin đầu tận cùng N của các chuỗi α ở một số loài
rong thuộc chi Eucheuma ............................................................................................. 15
Bảng 1.3: Nguồn lectin từ rong biển có khả năng diệt côn trùng ................................. 20
Bảng 2.1: Các thiết bị chính được sử dụng trong thí nghiệm ....................................... 25
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của nồng độ % ethanol đến HĐTS, HĐR và hiệu suất thu hồi

Hình 3.3: Ảnh hưởng của thời gian chiết (giờ) đến HĐTS và HĐR của lectin .......... 40
Hình 3.4: Ảnh hưởng của nồng độ ethanol (%) đến HĐTS và HĐR của lectin.......... 41
Hình 3.5: Đồ thị biễu diễn độ hấp thụ (A 280nm) và hoạt độ NKHC của các phân đoạn
trong quá trình sắc kí trao đổi ion DEAE-sepharose .................................................... 42
Hình 3.6: Đồ thị biễu diễn độ hấp thụ (A 280nm) và hoạt độ NKHC của các phân đoạn
trong quá trình sắc kí lọc gel Sephacryl S-200 ............................................................. 43
Hình 3.7: Sơ đồ quy trình công nghệ thu lectin từ rong B. gelatinus ........................... 45
Hình 3.8 : Ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt độ NKHC của lectin từ rong đỏ B.
gelatinus ........................................................................................................................ 47
Hình 3.9 : Ảnh hưởng của pH lên hoạt độ NKHC của lectin từ rong đỏ B. gelatinus . 48

x


MỞ ĐẦU
Lectin là một trong những chất có đặc tính sinh học quan trọng, được phân bố
rộng rãi trong tự nhiên từ vi khuẩn, virus, đến động vật, thực vật bậc thấp và bậc cao.
Là một chất có hoạt tính sinh học được phát hiện cách đây hơn một thế kỷ, lectin được
xem là một trong những protein thực vật được nghiên cứu sớm nhất, nhưng từ những
năm 70 trở lại đây mới được quan tâm nghiên cứu sâu rộng và đều khắp.
Lectin được mô tả đầu tiên năm 1888 khi Stillmark tiến hành phân lập dịch chiết
trên cây thầu dầu (Ricinus communis L.) và phát hiện ra khả năng ngưng kết tế bào
hồng cầu người của lectin, khi đó gọi là “ricin” [4, 72]. Năm 1898, Elfstrand đã giới
thiệu thuật ngữ “hemagglutinin” nghĩa là sự ngưng kết để chỉ tất cả protein thực vật có
khả năng gây ngưng kết tế bào. Vào những năm 1940, Boyd và Renkonen đã tìm ra
dịch chiết thô từ đậu Lima (Phaseolus limensis) và đậu tằm (Vicia cracca) có hoạt tính
ngưng kết đặc hiệu với nhóm máu. Đến năm 1954, Boyd và Shapleigh đã đặt cho
nhóm protein đó là “Lectin” [6].
Bản chất của lectin phần lớn là protein, nó có khả năng làm ngưng kết hồng cầu,
liên kết thuận nghịch với cacbohydrate mà không gây đáp ứng miễn dịch. Phụ thuộc

❖ Mục tiêu nghiên cứu.
- Sàng lọc lectin từ rong hồng vân và đánh giá hoạt tính sinh học của chúng.
- Xác định điều kiện thích hợp để tách chiết, tinh sạch lectin từ rong Hồng Vân
Betaphycus Gelatinus
- Xác định các tính chất hóa lý của lectin từ rong B. gelatinus
❖ Nội dung nghiên cứu.
Tách, chiết và tinh chế lectin
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết lectin từ rong B. gelatinus.
- Khảo sát hệ dung môi và nồng độ dung môi kết tủa lectin.
- Tinh sạch sơ bộ lectin bằ ng sắc ký trao đổi ion DEAE-Sepharose.
- Tinh sạch sơ bộ lectin bằ ng sắc ký lọc gel Sephacryl S-200.
Xác định độ tinh sạch của lectin.
Nghiên cứu các đặc tính lý hóa của lectin.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đến khả năng ngưng kết hồ ng cầ u của lectin.
❖ Ý nghĩa khoa học
- Thu nhận thêm thông tin khoa học về lectin từ rong B. gelatinus.

2


❖ Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Xây dựng được quy trình chiết, tách lectin thô từ rong và xác định được những
tính chất hóa lý đặc tính của lectin từ rong B. gelatinus, từ đó có thể thu nhận lectin ở
quy mô lớn hơn để đưa ra khả năng ứng dụng thực tế.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1


4


cứu Ung thư Mỹ vào tháng 3/2011 cho biết, một số hợp chất từ rong biển có thể ngăn
chặn sự tăng trưởng của các tế bào ung thư dẫn đến ung thư hạch bạch huyết.
Việt Nam có nguồn lợi rong biển rất đa dạng và phong phú. Theo các kết quả
nghiên cứu gần đây, nước ta có khoảng 794 loài rong biển, phân bố ở vùng biển miền
Bắc 310 loài, miền Nam 484 loài và 156 loài tìm thấy ở cả hai miền. Trong đó, có các
đối tượng quan trọng là: rong Câu (Gracilaria), rong Mơ (Sargassum), rong Đông
(Hypnea), rong Mứt (Porphyza), và rong Bún (Enteromorpha) [31].
1.1.2 Phân loa ̣i rong biể n
Tùy thuộc vào thành phần cấu tạo, đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh sản mà
rong biển được chia làm 9 ngành sau đây [4]:
1. Ngành rong lục (Chlorophyta)
2. Ngành rong nâu (Phaeophyta)
3. Ngành rong đỏ (Rhodophyta)
4. Ngành rong trần (Englenophyta)
5. Ngành rong giáp (Pyrophyta)
6. Ngành rong khuê (Bacillareonphyta)
7. Ngành rong kim (Chrysophyta)
8. Ngành rong vàng (Xantophyta)
9. Ngành rong lam (Cynophyta)
Trong đó, ba ngành có giá tri ̣ kinh tế cao là rong lu ̣c, rong nâu và rong đỏ.
Trong đó, rong đỏ đươ ̣c sử du ̣ng phổ biến nhất với khố i lươ ̣ng lớn để phu ̣c vu ̣ con
người. Mô ̣t số loài có hàm lươ ̣ng cao về Agar, Carrageenan, Furcuellaran đươ ̣c sử
du ̣ng để chế biế n keo rong.
Thành phầ n hóa ho ̣c của rong Đỏ luôn thay đổ i phu ̣ thuô ̣c vào tra ̣ng thái sinh lý,
thời gian sinh trưởng và điề u kiê ̣n số ng như cường đô ̣ bức xa ̣, thành phầ n hóa ho ̣c của
môi trường. Thành phầ n chủ yế u của chấ t khoáng trong rong Đỏ là Canxi, Kali, Lưu


Chi
Loài

Betaphycus
Betaphycus gelatinus (Esper) Doty

Tên Viê ̣t Nam thường go ̣i là rong hồng vân

Hình 1.1: Rong Đỏ Betaphycus gelatinus

B. gelatinus được phân bố tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Đông Á như
đông Indonesia, Philippines, Việt Nam, Nam Trung Quốc và Nam Nhật Bản.
Rong sống nhiều năm, phát triển tốt nhất từ tháng 3 đến tháng 6. Mọc từ vùng
triều thấp đến phần trên của vùng dưới triều, trên đá san hô chết, độ sâu 1 - 3 m.
Tản rong mọc thành bụi bò sát vật bám và bám chắc trên đá, tản rộng 10 – 15
cm, chia nhánh không qui tắc. Các nhánh sát vật bám có nhiều mấu bám. Nhánh dẹt
6


rộng 3-5 mm, hai bên mép có nhiều nhánh nhỏ dạng gai; phía mặt dưới nhánh dẹt có
nhiều mụn, mặt trên nhẵn. Các nhánh cài quấn dính vào nhau làm thành búi.
Phân bố trong nước: Thừa Thiên - Huế (Phú Lộc: Lộc Hải), Quảng Nam (Núi
Thành), Quảng Ngãi (đảo Lí Sơn), Khánh Hoà (vịnh Cam Ranh, vịnh Nha Trang),
Ninh Thuận (Ninh Hải: Nhơn Hải, Thái An, Mĩ Hòa, Mĩ Hiệp; vịnh Phan Rang; Ninh
Phước: Vĩnh Tường).
Rong B. gelatinus có thể dùng làm thức ăn cho động vật, mồi câu cá; dược liệu
( bệnh ho, chống khối u) hoặc làm thực phẩm (nấu chè, thạch, làm bánh kẹo)
Hiện nay rong hồng vân đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp
đánh giá “ bị đe doạ” (Bậc T).

mang tính điều tra cơ bản về lectin trong sinh giới. Ngoài công trình nghiên cứu của
Stillmark vào năm 1888 thì cũng tại trường đại học Tartu, Hellin cũng đã tách được
một độc tố khác có nguồn gốc từ thực vật, đó là dịch chiết từ hạt của cây Abrus
precatororius, nó có khả năng làm ngưng kết tế bào hồng cầu người và được đặt tên là
abrin. Ngoài ra, đã có một số nghiên cứu chuyển sang đối tượng là các loài động vật
như Edfstrand (1898), Meldel (1909), Kobert (1913)…. Trong suốt những năm sau đó,
các hợp chất có tính chất đặc biệt làm ngưng kết tế bào hồng cầu người và một số loài
động vật được phát hiện ngày một nhiều trong giới sinh vật từ virus đến con người.
-

Tiếp đến, trong những năm 1950 đến năm 1970: năm 1954, vì khả năng phân

biệt giữa các hồng cầu của các nhóm máu khác nhau của các agglutinin thực vật, Boyd
và Shapleigh đã sử dụng thuật ngữ “Lectin” (thuật ngữ “Lectin” bắt nguồn từ chữ
“Lectus”, dạng quá khứ của động từ “Legere” trong tiếng Latin có nghĩa là “Lựa
chọn”) để chỉ nhóm các “chất ngưng kết” thực vật có khả năng ngưng kết đặc hiệu
nhóm máu [18], đây có thể được coi là khái niệm đầu tiên về lectin. Trong hai thập kỷ
này, bên cạnh các công trình mang tính điều tra về sự hiện diện của lectin trong sinh
giới, phần lớn các nhà khoa học đã tập trung vào việc tinh chế lectin để nghiên cứu cấu
trúc và ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của lectin, trên cơ sở đó tìm
cách sử dụng lectin nhằm phục vụ cho đời sống con người.
-

Từ năm 1970 đến nay: Giai đoạn này, tiến độ nghiên cứu lectin được đẩy

nhanh, lectin thực vật được nghiên cứu rộng rãi theo hướng điều tra và thăm dò tính
đặc hiệu. Nhiều kết quả thú vị đã được công bố như việc tìm thấy lectin ở nấm nhầy
(Roise – 1974, Barondes và Haynood – 1979) và ở cơ thể người (Chilads Freizy –
1979, Franklin – 1980, Powell – 1980). Ở thời điểm đó người ta đã nghiên cứu được
rất nhiều lectin mà chủ yếu tập trung ở họ Đậu. Các lectin động vật ít thu hút được sự


năng gây ngưng kết tế bào và gây tủa, do tương tác với nhiều loại hợp chất cộng hợp
đường. Đó chính là các lectin quen thuộc đã được nghiên cứu nhiều nhất và dễ được
phát hiện bởi vì khả năng gây ngưng kết tế bào của chúng và thường được gọi là
hemmagglutinin.


Chimerolectin là những phân tử, trong đó có ít nhất một vị trí liên kết với

đường và có một vùng chức năng sinh học khác (có thể là chức năng xúc tác sinh học).
Thuộc về loại này là protein kìm hãm riboxom type 2 (RIP, Type 2) có trong hạt thầu
dầu (Ricinus communis L.,) hoặc hạt cây cam thảo dây (Abrus precatorius L.).
Song song với các hướng nghiên cứu ứng dụng, các nhà khoa học vẫn đi sâu
vào tìm hiểu cấu trúc cũng như tính chất của các lectin, để sử dụng chúng một cách
thiết thực và có hiệu quả hơn. Hiện nay đã có tới hơn 200 lectin được giải đoán cấu
trúc. Khoa học hiện đại đã đưa ra một định nghĩa mới nhất về lectin như sau: “Lectin
là một loại protein không gây đáp ứng miễn dịch có khả năng liên kết thuận nghịch,
phi hóa trị với carbohydrate mà không làm thay đổi cấu trúc của carbohydrate được
9


liên kết. Lectin gắn kết với những tế bào có glycoprotein hoặc glycolipid bề mặt. Sự
hiện diện của hai hay nhiều vị trí gắn kết đối với mỗi phân tử lectin cho phép nó gắn
kết nhiều loại tế bào và phản ứng gắn kết với hồng cầu được sử dụng rất rộng rãi để
kiểm tra sự hiện diện của lectin trong dịch chiết từ các sinh vật khác nhau”.
1.2.2 Sự phân bố của lectin trong sinh giới
❖ Sự phân bố lectin trong giới thực vật
Lectin được phân bố rất rộng rãi ở thực vật bậc cao và được định khu khá rộng
trong các cơ quan như thân, lá và hạt. Tác giả Allen và Brillantine (1969), đã tiến hành
điều tra ở 2663 loài thực vật và kết quả cho thấy có 800 loài chứa lectin, trong đó các

Ngoài ra, còn có một số dạng lectin khác từ huyết tương cá chình (Anguilla rastiata)
hay trứng cá vược (Perca piuviatitis)…
Một kết quả nghiên cứu khá thú vị, là ở mô người như mô cơ và các cơ quan
của cơ thể người như tim, phổi và các tế bào của hệ miễn dịch cũng chứa lectin. Như
vậy, có khá nhiều loài động vật có chứa lectin. Đó cũng là bằng chứng về tính phổ
biến của lectin trong sinh giới [14].
Dựa vào cấu trúc và tính đặc hiệu với các loại đường khác người ta phân lectin
động vật thành một số loại sau:
Bảng 1.1: Phân loại lectin từ động vật và chức năng của chúng

STT

Nhóm lectin

Ví dụ về chức năng

1

Calnexin

Phân loại protein ở lưới nội sinh chất

2

M-type lectinss

Phân hủy glycoprotein ở lưới nội sinh chất

3


8

R-type lectins

Liên kết enzyme
Tái tạo hormone glycoprotein

11


❖ Lectin có nguồn gốc vi sinh vật
Lectin đầu tiên từ vi sinh vật được phát hiện là vào năm 1942, khi Hirst và cộng
sự đã tìm thấy virus có chứa chất làm ngưng kết tế bào hồng cầu gà [8]. Sau này, một
số công trình khoa học của Bruoly (1948), Stone (1949) và Bruet (1951) cũng đã phát
hiện thấy lectin ở một số loài virus khác.
Trên đối tượng là vi khuẩn E. coli, Ofek (1987) đã cho biết: trên bề mặt của tế
bào vi khuẩn này có chứa chất có khả năng gây ngưng kết tế bào. Hoạt tính này mất đi
khi có mặt một số loại đường như galactoza và dẫn xuất amin của nó. Đó chính là
lectin bề mặt màng tế bào vi khuẩn. Dạng lectin này cũng đã được phát hiện ở một số
loài vi khuẩn khác như Houssto năm 1983 hay của Smit và cộng sự năm 1984.
❖ Sự phân bố của lectin trong tế bào và cơ thể sinh vật
Nghiên cứu sự xuất hiện của lectin đã cho thấy, trong một cơ thể, lectin có thể
có ở bộ phận, cơ quan này nhưng lại không có ở bộ phận, cơ quan khác. Hàm lượng
lectin cũng biến đổi trong quá trình sinh trưởng của sinh vật.
Với các cơ thể ở thực vật, sự định khu của lectin khá rộng: ở lá, hoa, thân và
đặc biệt là hạt, hầu hết các loài thực vật hạt kín, hạt thường chứa nhiều lectin nhất.
Trong cơ thể động vật, lectin có trong huyết thanh ở một số mô và cơ quan đặc
biệt là mô cơ. Ngoài ra, còn có ở giao tử hoặc tế bào trứng.
Gần đây cũng đã chứng minh sự tồn tại của lectin ở trong nhân tế bào ở một số
loài bò sát và động vật có vú [8].

capillacea….Trong số đó, có một vài lectin từ dòng rong đỏ đã được làm sáng tỏ về
cấu trúc bậc 1 như: H. japonica và Vidalia obtusiloba.
Trong khi đó, mặc dù chức năng sinh học của lectin vẫn chưa được làm rõ,
nhưng các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng lectin từ rong biển có khả năng điều
chỉnh hệ miễn dịch, kháng u, kháng ung thư…Đặc biệt, hàng loạt lectin có khả năng
liên kết với glycoprotein N-glycan dạng high manose như: lectin ESA_2 của rong đỏ
Eucheuma serra , lectin từ rong đỏ Griffithsia sp. hay lectin KAA_2 của rong đỏ
Kappaphycus alvarezii…có khả năng gắn kết với bề mặt của các tế bào có
glycoprotein dạng high manose đặc biệt là trên lớp vỏ của virus HIV, HBV và một số
loài virus gây bệnh khác.
Những kết quả đạt được cho thấy rằng, lectin từ rong biển mà đặc biệt là rong
đỏ là nguồn nguyên liệu hữu ích để sử dụng trong các nghiên cứu hóa sinh và y sinh
trong giai đoạn sắp tới.
❖ Tình hình nghiên cứu trong nước
Khác với lectin từ thực vật cao, cho đến nay, việc nghiên cứu lectin từ rong
biển ở Việt Nam vẫn còn rất hạn chế, chỉ có một số nghiên cứu của Viện nghiên cứu
và ứng dụng công nghệ Nha Trang. Từ năm 2008 cho đến nay, các công trình nghiên
13


cứu tại đây đã khảo sát được hơn 80 loài rong biển khác nhau, thuộc 3 dòng: rong đỏ,
rong nâu và rong xanh. Kết quả cho thấy, hầu hết các loài rong biển đều có khả năng
gây ngưng kết với ít nhất một loại hồng cầu từ động vật như thỏ, cừu, gà, ngựa và 3
nhóm máu A, B, O của người. Một số tính chất hóa sinh như liên kết carbohydrate,
khoảng pH hoạt động, nhiệt độ hay khả năng ứng dụng của các lectin này cũng đang
được nghiên cứu.
1.3.2 Cấu ta ̣o của lectin từ rong biể n
❖ Khối lượng phân tử của lectin từ rong biển
Bằng các phương pháp xác định khối lượng phân tử như: phương pháp điện di
trên gel polyacrylamide, phương pháp siêu ly tâm và phương pháp quang phổ khối ion


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status