ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH HUYỀN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ BỈM SƠN GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH HUYỀN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ BỈM SƠN GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Đình Binh
Thái Nguyên – 2018
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp quý báu và chỉ bảo tận
tình của các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên – Đại học Nông
Lâm, Đại học Thái Nguyên; các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh, chị, các
đồng chí lãnh đạo Uỷ ban nhân dân thị xã Bỉm Sơn, các đồng chí lãnh đạo,
chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Phòng Thống
kê, và Uỷ ban nhân dân các xã, phường đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian
và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia
đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành
tốt việc học tập, nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Huyền
iii
MỤC LỤC
LỜI
CAM
ĐOAN
.......................................................................................................i LỜI CÁM ƠN
............................................................................................................ii MỤC LỤC
...................................................................................................................i
DANH
MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................iv
2.4. Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 29
iii
2.4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của thị xã Bỉm Sơn có ảnh
hưởng đến việc sử dụng đất.............................................................................. 29
2.4.2. Đánh giá thực trạng cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa
bàn thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa ....................................................................... 29
2.4.3. Đánh giá thực trạng giao quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
sau khi được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa29
2.4.4. Đánh giá công tác cho thuê đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các
nhà đầu tư trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa ........................................ 29
2.4.5. Những giải pháp và kiến nghị để tăng cường công tác quản lý cho thuê
đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế thực hiện đầu tư,
sản xuất kinh doanh. ......................................................................................... 30
2.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 30
2.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ......................................
30
2.5.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ........................................
30
2.5.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu .................
31
2.5.4. Phương pháp so sánh, đánh giá .............................................................. 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa ............. 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 37
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Bỉm Sơn 42
3.2. Thực trạng công tác cho thuê đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã
kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn - tỉnh Thanh Hóa.......................................... 71
3.5.1. Giải pháp về chính sách pháp luật đất đai .............................................. 71
3.5.2. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ...................................... 73
3.5.4. Giải pháp đẩy nhanh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
các tổ chức ........................................................................................................ 77
3.5.5. Giải pháp về công nghệ thông tin........................................................... 77
3.5.6. Giải pháp về cải cách hành chính ........................................................... 78
3.5.7. Giải pháp đề xuất Bộ Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất giao cho
các tổ chức kinh tế ............................................................................................ 78
3.5.8. Một số giải pháp khác ............................................................................ 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 85
4iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
CN
:
Công nghiệp
CNNN
:
Kinh tế
BĐS
:
Bất động sản
ĐKĐĐ
:
Đăng kí đất đai
MT
:
Môi trường
NXB
:
Nhà xuất bản
TNHH
Bảng 3.4. Diện tích các loại đất chính của Thị xã Bỉm Sơn .....................................44
Bảng 3.5. Diện tích cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2017...............................45
Bảng 3.6. Diện tích cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017 ........................47
Bảng 3.7. Diện tích đất chưa sử dụng .......................................................................50
Bảng 3.8. Thống kê diện tích sử dụng đất của các tổ chức kinh tế qua các năm......51
Bảng 3.9. Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế phân theo đơn vị
hành chính cấp huyện trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn .................................52
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất của các
tổ chức kinh tế giai đoạn 2014-2017 .......................................................53
Bảng 3.11. Mục đích sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được điều tra .................55
Bảng 3.12. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được điều
tra .............................................................................................................56
Bảng 3.13. Tình hình cấp GCNQSDĐ của các tổ chức kinh tế được điều tra..........57
Bảng 3.14. Hiệu quả sử dụng đất của các TCKT trên địa bàn thành phố .................58
Bảng 3.15. Tình hình ảnh hưởng môi trường của các TCKT sử dụng đất trên
địa bàn thị xã Bỉm Sơn ............................................................................62
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất của các
tổ chức kinh tế giai đoạn 2014-2017 .......................................................65
Bảng 3.17. Kết quả tình hình chấp hành quy hoạch xây dựng .................................62
Bảng 3.18: Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ giao, thuê đất trên địa bàn thị xã
Bỉm Sơn ...................................................................................................64
Bảng 3.19: Thái độ của cán bộ chuyên môn khi thực hiện các thủ tục hành
chính trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn ...........................................................65
11
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Như ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của
gian”. Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn nhưng không thể thiếu đối với
mọi sinh vật. Tuy nhiên, đất đai vô hạn về thời gian nhưng chất lượng và giá
trị sử dụng của đất đai lại phụ thuộc vào việc khai thác và cải tạo bảo vệ của
con người. Trong xã hội hiện nay, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng và sự
chuyển đổi mục đích sử dụng cũng tăng dần do sự tác động tăng dân số, phát
triển kinh tế đặc biệt là đô thị hoá. Việt Nam với diện tích tự nhiên được xếp
thứ 59 trong tổng số 200 quốc gia, theo thống kê dân số thế giới tính đến ngày
20/09/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc, dân số Việt Nam
có 96.699.885 người, xếp vào nhóm những nước đất chật người đông, đứng
số 14 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới, mật đố dân số trung bình
của Việt Nam là 312 người/km2, tổng diện tích cả nước là 310,060 km2 , bình
quân đất tự nhiên trên đầu người 0,43 ha/người bằng 1/7 mức bình quân trên
thế giới. Dân số Việt Nam chiếm khoảng 1,27% tổng dân số thế giới trong đó
34,70% dân số sống ở thành thị (33.287.512 người vào năm 2016).
(Nguồn: https://danso.org/viet-nam/)
Đất đai luôn có giới hạn và đặc biệt không tái tạo được, song nước ta lại
là một nước nông nghiệp kém phát triển nên việc sử dụng đất cần phải dựa
trên cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý cho phù hợp với từng giai đoạn phát
triển của đất nước.
Do đó, việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất là rất quan trọng và cần thiết
giúp cho công tác quản lý đất đai chặt chẽ phù hợp hơn. Từ đó có những điều
chỉnh quỹ đất và việc sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế
xã hội của mỗi thời kỳ. Đồng thời, cải tạo bảo vệ và sử dụng có hiệu quả
nguồn tài nguyên đất đai của mỗi vùng, của cả nước để đảm bảo nền nông
nghiệp phát triển bền vững .
33
Bỉm Sơn là một thị xã công nghiệp và là thị xã vệ tinh của tỉnh Thanh
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng
đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2014 - 2017 ”.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần xây dựng hoàn chỉnh về đánh giá
hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế và đề xuất các loại hình sử dụng
đất hiệu quả.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho quy
hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất, hoạch định các chính sách và sử dụng đất
theo hướng hiệu quả và bền vững cho thị xã Bỉm Sơn. Là tài liệu tham khảo
khi nghiên cứu khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đất đai của các huyện
có điều kiện tương đồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
55
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất của các tổ chức
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Đất đai
Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đáp
ứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng; con người
có khả năng sở hữu và sử dụng; là đối tượng trao đổi mua bán (tức là có tham
gia vào giao lưu dân sự)... Đất đai còn được coi là tài sản quốc gia vô cùng
quý giá, được chuyển tiếp qua các thế hệ, và được coi là một dạng tài sản
trong phương thức tích luỹ của cải vật chất của xã hội. Đồng thời, đất đai còn
được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra, mà
và đất sử dụng có thời hạn (tùy vào mục đích sử dụng đất).
- Cho thuê đất: Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất
bằng hợp đồng cho thuê cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Việc cho thuê
đất dựa vào các căn cứ được quy định tại Điều 52 Luật đất đai năm 2013 như
sau: kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt; Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư,
đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê đất theo hai hình thức: cho thuê trả tiền thuê đất hàng
năm hoặc cho thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Một trong
các đối tượng được cho thuê đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính
trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức
ngoại giao (Nghị quyết số 19-NQ/TW, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,
2013).
Khác với Luật đất đai năm 2003 thì theo Luật Đất đai năm 2013 thì việc
thuê đất của các tổ chức kinh tế được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất, cụ
thể tại Điều 56 quy định Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất. (Điều 56 Luật đất đai
năm 2013).
77
1.1.1.3. Quản lý sử dụng đất đai
Quản lý sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các công cụ và kỹ thuật
được sử dụng bởi chính quyền để quản lý cách mà đất được sử dụng và phát
triển. Quản lý sử dụng đất tập trung vào cách đất được sử dụng cho mục đích
sản xuất, bảo tồn và thẩm mỹ. Quản lý sử dụng đất yêu cầu ra quyết định và
được xác định bởi mục đích sử dụng nó ví dụ cho sản xuất lương thực, nhà ở,
giải trí, du lịch, khai khoáng…
- Tổ chức trong nước gồm: (1) Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và
các hợp tác xã; (2) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể
cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn
vị quốc phòng, an ninh; (3) Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự
nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ
công theo quy định của pháp luật; (4) Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của
Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế).
1.1.2. Tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức
kinh tế
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, mọi hoạt động của con
người đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai. Tổng diện tích tự nhiên
của một phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi. Nhưng khi sản xuất phát
triển, dân số tăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu
của con người đối với đất đai ngày càng gia tăng. Có nghĩa cung là cố định,
cầu thì luôn có xu hướng tăng lên. Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt
giữa những người sử dụng đất và giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau.
Vì vậy, để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững thì việc quản lý đất đai
được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết. Quản lý đất đai đảm bảo
nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước.
1.1.3. Cơ sở pháp lý về công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
99
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 12/11/2012 của Chỉnh Phủ về Quy
năm 5 năm đầu kỳ năm (2011-2015) đã được UBND tỉnh thanh Hóa phê
duyệt tại Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 25/01/2015; Kết quả đánh giá
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 trên địa bàn thị xã
Bỉm Sơn;
- Quyết định số 397/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Kế
hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Bỉm Sơn;
- Quyết định số 558/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của UBND tỉnh
Thanh
Hóa về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Bỉm Sơn.
- Công văn số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19/10/2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;
- Công văn số 3568/STNMT-CSĐĐ ngày 11/07/2017 của Sở Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch sử
dụng đất năm 2018.
1.1.4. Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đô
- Số liệu thống kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016
của các xã, phường thị xã Bỉm Sơn;
- Báo cáo và biểu số liệu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 UBND thị xã
Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, Bản đồ Điều chỉnh Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020;
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2017 của
UBND thị xã Bỉm Sơn;
- Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp thị xã Bỉm Sơn;
- Các tài liệu, số liệu về đất đai và phát kinh tế – xã hội trên địa bàn thị
xã Bỉm Sơn.
12
có mật độ dân cư cao xung quanh các khu vực trữ nước. Xung quanh các đô
thị này là khu vực nhà ở tư nhân với mật độ dân cư thấp hơn và cho đất sử
dụng cho công nghiệp. Các đô thị này được nối liền với nhau bằng hệ thống
đường cao tốc trên toàn lãnh thổ.
Tại Singapore, đất đai được phân ra 2 sở hữu (nhà nước và tư nhân),
trong đó đất sở hữu nhà nước chiếm 98%. Tùy theo từng dự án, từng loại đất
và quy hoạch thì nhà đầu tư được thuê thời hạn 20, 30, 50 và 99 năm. Hết thời
hạn, người thuê đất phải tháo dỡ công trình, trả lại đất cho nhà nước vô điều
kiện.
Trong trường hợp còn thời hạn thuê mà Nhà nước thu hồi thì hai bên
thương lượng giá bồi thường, nếu vẫn không thương lượng được thì đưa ra
tòa án hoặc khiếu nại đến Chính phủ. Nếu phán quyết cuối cùng cũng không
thành thì Nhà nước cưỡng chế thu hồi đất.
Singapore sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tính giá trị
thặng dư của nhà đầu tư trong xác định giá đất. Trường hợp đất và tài sản
thuộc sở hữu nhà nước đưa ra đấu giá thì Singapore thực hiện theo quy trình:
Nhà nước định giá và người tham gia đấu giá (hoặc nhà đầu tư) cũng đưa ra
giá của mình (thông tin giá được bảo mật).
Đồng thời có sự kết hợp chặt chẽ giữa các đối tác - do khan hiếm đất đai,
cộng đồng phải sống gần nhau, sự phát triển của một khu vực có thể sẽ ảnh
hưởng đến khu vực bên cạnh. Vì thế, tất cả các bên liên quan cần phải hợp lực
cùng nhau để tìm ra giải pháp sao cho không có những hậu quả đáng tiếc làm
giảm chất lượng cuộc sống của các bên liên quan.
Nhờ vậy, cho đến nay, từ một vùng đất của những khu nhà ổ chuột, khu
vực trung tâm thành phố Singapore đã biến thành một trung tâm tài chính
thương mại hiện đại. Trong các cuộc điều tra khác nhau từ nhỏ đến lớn,
1978 và năm 1982. Trong đó, Luật Đất đai năm 1982 là bộ luật hoàn chỉnh
nhất. Từ năm 1982, Luật Đất đai Trung Quốc đã được sửa đổi 4 lần (qua các
năm 1988, 1993, 1999 và năm 2004). Trong Luật Đất đai của Trung Quốc và
quy định của Chính phủ Trung Quốc về quản lý đất đai có quy định rõ, tách
bạch nội dung giám sát quản lý đất đai và kiểm tra việc sử dụng đất, gắn với
các quy định về chế tài xử lý. Điều này đã bảo đảm việc quản lý được tăng
cường trách nhiệm và hạn chế những sai phạm phát sinh về quản lý đất đai
14
trong các cơ quan nhà nước, đồng thời có căn cứ xử lý triệt để đối với các
trường hợp quản lý sai quy định hoặc sử dụng đất vi phạm pháp luật. Quy định
chỉ giao đất ở cho các tổ chức đầu tư kinh doanh nhà ở và không giao đất ở
cho hộ gia đình cá nhân sử dụng tại đô thị giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nhưng chưa tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ở cho các hộ gia đình có mức thu
nhập thấp hoặc gia đình có nhiều thế hệ sinh sống. Chính sách và cơ chế về thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định rõ và đầy đủ. Giữa các địa
phương còn có sự khác nhau trong việc thực hiện.
Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước
và sở hữu tập thể, trong chính sách giao đất cũng áp dụng hai hình thức là
giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Để sử
dụng đất hiệu quả và tiết kiệm, Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện các chính
sách như (Nguyễn Đình Bồng và cs, 2014)
- Không giao đất ở trực tiếp cho người dân để xây dựng nhà ở, các dự án
phát triển nhà ở chỉ được phép xây dựng nhà ở cao tầng với mật độ theo quy
định.
- Quy định suất đầu tư tối thiểu làm cơ sở khi xét duyệt các dự án đầu tư
và kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự
án.
thực hiện đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần đã đề ra tại Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VI. Các văn bản này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,
góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận với quyền sử
dụng đất, khai thác và phát huy được giá trị của đất phục vụ cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
1.3.1.2. Thời kỳ từ năm 1993 đến trước Luật Đất đai năm
2003
Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001), Nhà nước ta
vẫn duy trì quyền hiến định là đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu. Trước yêu cầu của nền kinh tế, xã hội cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của các loại hình doanh nghiệp, đặt ra yêu cầu về việc hoàn thiện
các chính sách pháp luật đất đai. Trên cơ sở của Hiến pháp năm 1992, Luật
đất đai năm 1993 được ban hành đã đưa ra một số quy định mới tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình sử dụng đất của các tổ chức như: Luật tập trung chủ
yếu vào điều chỉnh quan hệ đất đai qua các quyền của người sử dụng đất,