BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
PHẠM VĂN OANH
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
CHUYỂN NHƢỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
PHẠM VĂN OANH
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
CHUYỂN NHƢỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
Bộ luật dân sự
Bộ luật tố tụng dân sự
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất ở
Tòa án nhân dân
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 3
4. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn............................................................. 3
5. Các câu hỏi nghiên cứu của luận văn ........................................................ 3
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn............................................. 4
8. Bố cục của luận văn..................................................................................... 4
Chƣơng 1 .......................................................................................................... 6
KHÁI QUÁT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
CHUYỂN NHƢỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI TÒA ÁN NHÂN
DÂN .................................................................................................................. 6
1.1. Khái niệm tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở
........................................................................................................................... 6
1.2. Khái niệm, đặc điểm của giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất ở........................................................................ 10
1.2.1. Khái niệm .............................................................................................. 10
1.2.2. Đặc điểm ............................................................................................... 13
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN
2.4.5. Một số bất cập khác.............................................................................. 53
Chƣơng 3 ........................................................................................................ 56
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƢỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI TÒA
ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI........ 56
3.1. Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất ở........................................................................ 56
3.2. Về công tác giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử
dụng đất tại Tòa án nhân dân ...................................................................... 57
KẾT LUẬN .................................................................................................... 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai nói chung và đất ở nói riêng luôn có vai trò, vị trí quan trọng
đối với con ngƣời, là nhân tố có tính ảnh hƣởng quyết định đến sự ổn định và
phát triển của mỗi quốc gia. Khoản 1 Điều 54 Hiến pháp năm 2013 quy định:
“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển
đất nước, được quản lý theo pháp luật”. Nhằm tăng cƣờng hiệu quả sử dụng
đất, từ Luật Đất đai năm 1993 đến nay, Nhà nƣớc quy định các chủ thể đƣợc
giao sử dụng đất hợp pháp đƣợc quyền chuyển quyền sử dụng đất cho chủ thể
khác. Việc chuyển quyền sử dụng đất đƣợc thực hiện đối với các loại đất
đƣợc giao sử dụng lâu dài và thực hiện thông qua các hình thức nhƣ: Chuyển
đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê... trong đó, việc chuyển quyền sử dụng đất ở
2. Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua, đã có một số tác giả nghiên cứu về Hợp đồng
chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, về giải quyết tranh chấp đất đai và giải
quyết tranh chấp đất đai, có thể kể đến nhƣ:
- Luận văn thạc sỹ Luật học: Pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai
thông qua Tòa án nhân dân” của tác giả Trần Nguyệt Ánh - Đại học Luật Hà
Nội năm 2015.
- Luận văn thạc sỹ Luật học “Giải quyết tranh chấp Hợp đồng chuyển
nhƣợng Quyền sử dụng đất theo thủ tục tố tụng dân sự” của tác giả Nguyễn
Huy Cẩn – Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội 2014.
- Luận văn thạc sỹ “Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất từ thực
tiễn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng” của tác giả Trƣơng Văn Tuấn, Khoa
Luật, Viện Đại học Mở Hà Nội 2016.
- Luận văn thạc sỹ “Hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất” của
tác giả Nguyễn Viết Tuấn, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2006...
Trong các công trình trên, các tác giả đã từng bƣớc làm sáng tỏ những
vấn đề liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của
các cơ quan có thẩm quyền; về Hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất;
3
đã đƣa ra đƣợc nhiều giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật
về hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, góp phần nâng cao hiệu quả
giải quyết các tranh chấp về đất đai nói chung, tranh chấp hợp đồng chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất nói riêng. Kế thừa những thành quả mà các công
trình nghiên cứu về giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử
dụng đất đã đạt đƣợc, tác giả tập trung nghiên cứu về việc giải quyết tranh
chấp Hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở tại Tòa án nhân dân
huyện Thƣờng Tín, đánh giá thực trạng, rút ra những ƣu điểm, hạn chế qua đó
quyền sử dụng đất ở tại Tòa án nhân dân huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà
Nội.
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp luận: Sử dụng những lý luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để nghiên cứu.
- Phƣơng pháp nghiên cứu: Sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu khoa
học pháp lý truyền thống nhƣ phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh v.v…
để thực hiện.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn đƣa ra những đánh giá khoa học về thực trạng giải quyết
tranh chấp Hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở tại Tòa án nhân
dân huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội trong năm năm gần nhất (giai đoạn
2013-2017); qua đó, luận văn đƣa ra những giải pháp, kiến nghị để nâng cao
hiệu quả giải quyết tranh chấp Hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở
theo thủ tục Tố tụng dân sự trên địa bàn huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà
Nội.
8. Bố cục của luận văn
Ngoài các phần: mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận
văn đƣợc thiết kế thành ba chƣơng:
Chƣơng 1. Khái quát về giải quyết tranh chấp Hợp đồng chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất ở tại Tòa án nhân dân.
5
Chƣơng 2. Thực trạng giải quyết tranh chấp Hợp đồng chuyển nhƣợng
quyền sử dụng đất ở tại Tòa án nhân dân huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà
Nội.
Chƣơng 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp Hợp
đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở tại Tòa án nhân dân huyện Thƣờng
nhà ở, thì đƣợc quyền sử dụng đất ở có ngôi nhà đó”.
Tuy nhiên, tính tất yếu khách quan của QSDĐ nói chung, đặc biệt là
QSD đất ở nói riêng là tài sản có giá trị để giao dịch nên trong giai đoạn đó
thực chất trong nhân dân đã diễn ra việc chuyển nhƣợng ngầm QSDĐ. Thực
7
tế cho thấy đôi khi việc thỏa thuận chuyển nhƣợng thành quả từ đất, hoặc mua
bán tài sản trên đất chỉ là hình thức, mà mục đích giữa các bên nhằm tới đó
chính là QSDĐ. Hoặc có việc ngƣời dân đã tự ý lập các văn bản chuyển
nhƣợng đất ở cho nhau, có việc giao tiền và nhận đất nhƣng không thông qua
chính quyền địa phƣơng. Nhƣ vậy, ở giai đoạn này thì tranh chấp hợp đồng
chuyển nhƣợng QSDĐ đƣợc ẩn chứa trong các giao dịch khác gắn liền với
đất.
Kể từ khi Hiến pháp năm 1992 và LĐĐ năm 1993 đƣợc ban hành thì
Nhà nƣớc chính thức cho ngƣời sử dụng đất đƣợc quyền chuyển nhƣợng
QSDĐ. Quyền chuyển nhƣợng QSDĐ tiếp tục đƣợc thực hiện, đƣợc ghi nhận
tại BLDS năm 1995, LĐĐ năm 2003, BLDS năm 2005 và LĐĐ năm 2013 và
BLDS năm 2015. Tuy nhiên, thuật ngữ "Tranh chấp hợp đồng hợp đồng
chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất" chƣa đƣợc chính thức giải thích, mà chủ
yếu đƣợc "hiểu ngầm" qua các quy định của pháp luật về giải quyết tranh
chấp hợp đồng chuyển nhƣợng QSDĐ. Theo Đại Từ điển tiếng Việt, tranh
chấp là "tranh giành nhau một cách giằng co cái không rõ thuộc về bên nào, là
sự đấu tranh giằng co khi có ý kiến bất đồng, thƣờng là trong vấn đề quyền lợi
giữa hai bên". Trong đời sống xã hội có nhiều loại tranh chấp khác nhau,
tranh chấp về hợp đồng là một loại tranh chấp cụ thể. Tiếp cận ở góc độ pháp
l thì tranh chấp hợp đồng đƣợc hiểu là những xung đột, bất đồng, mâu thuẫn
giữa các bên về việc giao kết, thực hiện hoặc không thực hiện các quyền và
nghĩa vụ trong hợp đồng. Lần đầu tiên tại khoản 26 Điều 4 của Luật đất đai
xây dựng điểm dân cƣ nông thôn đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
phê duyệt1. Đất ở đô thị là đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây
dựng các công trình phục vụ đời sống, vƣờn, ao trong cùng một thửa đất
thuộc khu dân cƣ đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng đô thị đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt.2
Trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng, đất ở, thời điểm
có hiệu lực của các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, học viên xin
đƣa ra khái niệm hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở nhƣ sau:
1
Xem Khoản 1, Điều 143, Luật Đất đai 2013
2
Xem Khoản 1, Điều 144, Luật Đất đai 2013
9
“Hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở là sự thỏa thuận giữa bên
chuyển nhƣợng và bên nhận chuyển nhƣợng về việc chuyển giao đất và quyền
sử dụng đất để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống, đất
vƣờn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cƣ đã
đƣợc công nhận là đất ở trên cơ sở giá cả đƣợc các bên thống nhất; đất và
quyền sử dụng đất đƣợc chuyển giao toàn bộ cho bên nhận chuyển nhƣợng và
bên chuyển nhƣợng không còn bất kỳ mối liên hệ nào với đất và quyền sử
dụng đất kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo quy định của pháp luật”.
Việc giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhƣợng QSD đất ở phải
tuân theo nguyên tắc chung của một giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự và quy
đồng chuyển nhƣợng QSD đất ở nhƣ sau: Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhƣợng QSD đất ở là sự mâu thuẫn, xung đột về quyền và nghĩa vụ phát sinh
giữa bên chuyển nhƣợng QSD đất ở và bên nhận chuyển nhƣợng QSD đất ở
trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhƣợng QSD đất ở
hoặc tranh chấp của bên thứ ba liên quan đến giá trị pháp lý của hợp đồng
theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai.
1.2. Khái niệm, đặc điểm của giải quyết tranh chấp hợp đồng
chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở
1.2.1. Khái niệm
Theo Từ điển Giải thích thuật ngữ luật học: "Giải quyết tranh chấp đất
đai là giải quyết bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tổ chức và trên
cơ sở đó phục hồi các quyền lợi hợp pháp bị xâm hại đồng thời truy cứu trách
nhiệm pháp l đối với hành vi vi phạm pháp luật về đất đai".
Trong quan hệ pháp luật đất đai, việc giải quyết tranh chấp đất đai là
một trong những biện pháp quan trọng để pháp luật đất đai phát huy đƣợc vai
trò trong đời sống xã hội. Thông qua việc giải quyết tranh chấp đất đai, Nhà
nƣớc điều chỉnh các quan hệ đất đai cho phù hợp với lợi ích của Nhà nƣớc và
của xã hội. Giải quyết tranh chấp đất đai, với
nghĩa là một nội dung của chế
độ quản l nhà nƣớc đối với đất đai, đƣợc hiểu là hoạt động của các cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền, nhằm tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp
luật, nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên, khôi phục lại
11
quyền lợi cho bên bị xâm hại. Đồng thời xử l đối với các hành vi vi phạm
pháp luật đất đai.
thành là rất ít. Do QSD đất ở là tài sản có giá trị kinh tế cao, tình hình thị
trƣờng chuyển nhƣợng QSD đất ở diễn ra sôi động, các vụ án tranh chấp về
hợp đồng chuyển nhƣợng QSD đất ở ngày càng gia tăng với diễn biến vô
12
cùng gay gắt và phức tạp. Do đó, Nhà nƣớc cần phải có một cơ chế để giải
quyết tranh chấp về đất đai nói chung và giải quyết tranh chấp về hợp đồng
chuyển nhƣợng QSD đất ở nói riêng một cách hiệu quả. Hội nghị lần thứ 6
Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá
I về tiếp tục đổi mới chính sách
pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền
tảng để đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng
hiện đại: "Các cơ quan có thẩm quyền phải tập trung giải quyết kịp thời, dứt
điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, tố tụng dân sự; công bố công
khai kết quả giải quyết".
Nhƣ vậy, là Nhà nƣớc ta chủ trƣơng đặt ra nhiều cơ quan giải quyết về
tranh chấp đất đai đó là: cơ quan về quản lý hành chính [Ủy ban nhân dân
(UBND) các cấp, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng] và Cơ quan tƣ pháp [Tòa án
nhân dân (TAND)]. Việc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua UBND bằng
con đƣờng đề nghị, khiếu nại tới cơ quan, ngƣời có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật; Giải quyết tranh chấp đất đai thông qua Tòa án bằng con đƣờng
khởi kiện tại Tòa án, trong đó: việc khởi kiện vụ án hành chính đƣợc giải
quyết theo thủ tục tố tụng hành chính, khởi kiện vụ án dân sự đƣợc Tòa án
giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng QSD đất ở bản chất chính là
thủ tục tố tụng dân sự mang tính quyền lực của nhà nƣớc. Bởi lẽ, đó là
phƣơng thức giải quyết thông qua Tòa án. Mà Tòa án là cơ quan thực hiện
quyền tƣ pháp, tức là quyền xét xử các vụ án, nhân danh Nhà nƣớc khi xét xử.
Điều 102 Hiến pháp 2013 quy định: Tòa án nhân dân là cơ quan x t xử của
nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tƣ pháp.…. Tòa
án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con ngƣời, quyền
công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nƣớc, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Khác với phƣơng thức giải quyết tranh chấp khác nhƣ hòa giải hay tự
thỏa thuận hay thông qua trọng tài. Phán quyết của Tòa án có hiệu lực buộc
các bên phải thi hành, nếu không thi hành thì bị cƣỡng chế phải thi hành. Kết
quả giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng QSD đất ở theo thủ tục tố
tụng dân sự có thể là bằng quyết định hay bản án. Quyết định, bản án của Tòa
14
án có hiệu lực pháp luật phải đƣợc các bên tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp
hành.
Hai là, giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng QSD đất ở theo
thủ tục tố tụng dân sự đƣợc tiến hành theo trình tự, thủ tục nghiêm ngặt và
chặt chẽ. Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng QSD đất ở
theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, đó chính là pháp luật tố tụng
dân sự. Trình tự giải quyết đƣợc thực hiện từ giai đoạn khởi kiện, thụ lý vụ
án, đến giai đoạn chuẩn bị xét xử, giai đoạn đƣa vụ án ra xét xử, giai đoạn mở
phiên tòa sơ thẩm, giai đoạn hỏi tại phiên tòa, tranh luận nghị án, tuyên án,
kháng cáo, xét xử phúc thẩm, thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Tất cả các
trình tự, thủ tục đều phải đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng
dân sự. Yêu cầu đặt ra là ngƣời tiến hành tố tụng và ngƣời tham gia tố tụng
phải chấp hành các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong từng giai đoạn
Theo LĐĐ mục đích hòa giải đất đai là nhằm giữ ổn định đoàn kết nội
bộ trong nhân dân, mục đích này chỉ có
nghĩa đối với những tranh chấp về
ranh giới đất, về việc ai là ngƣời có QSDĐ. Còn đối với tranh chấp về hợp
đồng chuyển nhƣợng QSD đất ở bản chất là tranh chấp về một giao dịch dân
sự, tức là tranh chấp giữa các bên về quyền và nghĩa vụ khi giao kết, thực
hiện hợp đồng. Do đó, việc giải quyết cần phải có một cơ quan nắm vững về
pháp luật dân sự, LĐĐ, yêu cầu này khó có thể thực hiện đối với tổ chức hòa
giải cơ sở và UBND cấp xã. Dẫn đến sự ảnh hƣởng trực tiếp tới quyền lợi của
các bên tranh chấp, việc hòa giải kéo dài có thể làm cho đƣơng sự mất quyền
khởi kiện do hết thời hiệu khởi kiện.
Năm là, quyết định của Tòa án về giải quyết tranh chấp hợp đồng
chuyển nhƣợng QSD đất ở đƣợc bảo đảm thực hiện bằng cƣỡng chế nhà
nƣớc. Khi bản án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhƣợng QSD đất ở có hiệu lực pháp luật các bên phải nghiêm chỉnh, tự giác
thực hiện. Nếu các bên không tự thi hành án đƣợc với nhau, theo quy định của
pháp luật thi hành án dân sự các bên có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có
thẩm quyền thi hành bản án. Khi tổ chức thi hành án, nếu bên phải thi hành án
có điều kiện thi hành mà không tự nguyện thi hành thì cơ quan thi hành án có
quyền áp dụng các biện pháp cƣỡng chế do pháp luật quy định.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
16
Giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở tại
Tòa án nhân dân nói chung và tại Tòa án nhân dân huyện Thƣờng Tín nói
riêng là một phƣơng thức giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng
Đất ở và quyền sử dụng đất ở có những đặc tính hết sức riêng biệt và có
nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở. Đất
ở luôn cố định, bất biến và chịu ảnh hƣởng sâu sắc về tập quán sinh hoạt, điều
kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng miền. Để hoạt động chuyển nhƣợng quyền
sử dụng đất nói chung, đất ở nói riêng diễn ra ổn định, hiệu quả, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của các bên đƣơng sự, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013
quy định chủ thể có quyền sử dụng đất ở đƣợc chuyển nhƣợng quyền sử dụng
đất khi có đủ các điều kiện: a)Có giấy chứng nhận(trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều
168 của Luật này); b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không
bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất”.
Ngoài ra, ngƣời sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi,
chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;
quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải
có đủ điều kiện theo quy định tại các Điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của
Luật Đất đai năm 2013. Việc chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê
18
lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất phải đăng k tại cơ quan đăng k đất đai và có hiệu lực kể từ thời
điểm đăng k vào sổ địa chính.
Theo quy định trên thì ngƣời sử dụng đất chỉ đƣợc thực hiện quyền
chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
(a) Có giấy chứng nhận: Theo Luật Đất đai năm 2013, ngƣời có quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở
hữu tài sản khác gắn liền với đất đều đƣợc cấp một loại giấy chứng nhận là
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất” nhƣng với nội dung thông tin khác nhau tùy thuộc vào phạm vi