ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
--------------------
NGUYỄN THỊ THÖY AN
TÁC ĐỘNG CỦA BẤT ỔN KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN
ĐẦU TƢ CỦA DOANH NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 05 năm 2017
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG –HCM
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thu Hiền
Chữ ký:
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Chữ ký:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Chữ ký:
Nơi sinh: Đồng Tháp
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
I. TÊN ĐỀ TÀI:
Tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô đến đầu tƣ của doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
-
Tìm hiểu các yếu tố bất ổn kinh tế vĩ mô tác động đến đầu tƣ của doanh nghiệp.
-
Nhận định về sự tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô đến đầu tƣ của doanh nghiệp.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 06/02/2017
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM3 VỤ: 12/05/2017
V. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THU HIỀN
Tp. HCM, ngày . . . . tháng .. . . năm 2017
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TRƯỞNG KHOA
hiện với biến kiểm soát lãi suất LIBOR). Luận văn góp phần khẳng định bất ổn kinh tế
vĩ mô làm hạn chế đầu tƣ của doanh nghiệp.
Từ khóa: đầu tƣ doanh nghiệp, bất ổn kinh tế vĩ mô, ARCH.
ABSTRACT
This research The effect of macroeconomic uncertainty on Corporate investment in
companies listed on Ho Chi Minh stock exchange in the period from 2005 to 2015. The
research has explained negative relationship between the factors of macroeconomic
uncertainty: real GDP, industrial production index – IPI (but not statistically significant), consumer price index - CPI, stock return of VNindex (regression with LIBOR).
This research contributes to confirm macroeconomic uncertainty limit the investment
of companies.
Key words: corporate investment, macroeconomic uncertainty, ARCH.
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
-
Những nội dung trong luận văn này do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp
của cô TS. Nguyễn Thu Hiền.
-
Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều đƣợc trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên
công trình, thời gian, địa điểm công bố.
-
Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ................................................... 5
1.3.1.
Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................. 5
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 5
1.4.
Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 5
1.5.
Ý nghĩa đề tài ...................................................................................................... 6
1.6.
Cấu trúc luận văn ................................................................................................ 7
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN LÝ LUẬN .............................. 8
2.1.
Mối quan hệ giữa bất ổn kinh tế vĩ mô và đầu tƣ ............................................... 8
2.1.1.
Đầu tƣ của doanh nghiệp ............................................................................. 8
2.1.3.2.
Chính sách tiền tệ ................................................................................ 14
2.1.4.
2.2.
Chính sách kinh tế Nhà nƣớc (Government Policy) .................................. 13
Các yếu tố khác ảnh hƣởng đến đầu tƣ của doanh nghiệp ........................ 16
2.1.4.1.
LIBOR (London Interest bank rate – lãi suất liên ngân hàng)............ 16
2.1.4.2.
Lạm phát ............................................................................................. 16
2.1.4.3.
Thay đổi chính sách vĩ mô tăng trƣởng GDP (GDP growth) ............. 17
2.1.4.4.
Thay đổi chính sách vĩ mô do bầu cử Quốc Hội/Chính phủ............... 17
2.1.4.5.
3.2.
Nguồn thu thập dữ liệu ..................................................................................... 25
vi
3.3.
Mô hình và cách đo các khái niệm, biến nghiên cứu ....................................... 26
3.3.1.
Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 26
3.3.2.
Cách đo các biến ........................................................................................ 27
3.4.
Phƣơng pháp phân tích ..................................................................................... 29
3.5.
Mối quan hệ kỳ vọng giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ....................... 33
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 34
4.1.
Kết quả thực nghiệm về mối quan hệ của bất ổn kinh tế vĩ mô về chỉ
số giá tiêu dùng - CPI và đầu tƣ của doanh nghiệp ............................................. 49
4.2.3.4.
Kết quả thực nghiệm về mối quan hệ của bất ổn kinh tế vĩ mô về lãi
suất thị trƣờng chỉ số chứng khoán VNindex và đầu tƣ của doanh nghiệp ......... 51
4.3.
Nhận xét kết quả hồi quy .................................................................................. 54
4.3.1.
Nhận xét kết quả hồi quy với biến MU1 – GDP: ...................................... 55
4.3.2.
Nhận xét kết quả hồi quy với biến MU2 – IPI: ......................................... 56
4.3.3.
Nhận xét kết quả hồi quy với biến MU3 – CPI: ........................................ 56
vii
4.3.4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Mối quan hệ kỳ vọng các biến trong mô hình ............................................... 33
Bảng 4.1 Bảng kết quả chuỗi thời gian biến đại diện bất ổn kinh tế vĩ mô ................... 35
Bảng 4.2. Thống kê mô tả .............................................................................................. 37
Bảng 4.2. Ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình ......................................... 40
Bảng 4.3. Kết quả hồi quy mô hình đầu tƣ với MU1 – GDP......................................... 43
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy mô hình đầu tƣ với MU2 – IPI (1) ...................................... 46
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy mô hình đầu tƣ với MU2 – IPI (2) ...................................... 47
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy mô hình đầu tƣ với MU2 – IPI cho DN trong ngành công
nghiệp (3) ....................................................................................................................... 48
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy mô hình đầu tƣ MU3 – CPI (1) ........................................... 50
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy mô hình đầu tƣ với MU4 – VNindex (1) ............................ 52
Bảng 4.9. Kết quả hồi quy mô hình đầu tƣ với MU4 – VNindex (2) ............................ 53
Bảng 4.10. Kiểm tra đa cộng tuyến MU4 – VNindex và LIBOR (UK) ........................ 54
Bảng 4.11. Bảng tổng kết kết quả hồi quy ..................................................................... 55
x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. CAPX:
Capital investment (vốn đầu tƣ).
2. CF:
Cash flow (dòng tiền).
3. CPI:
London Iterbank Offer rate (lãi suất liên ngân hàng London)
12. MU:
Macroecomic uncertainty (bất ổn kinh tế vĩ mô)
13. PU:
Policy uncertainty (bất ổn chính sách)
14. SG:
Sales growth (tăng trƣởng doanh thu - DT).
15. TA:
Total assets (tổng tài sản).
16. TTCK:
Thị trƣờng chứng khoán.
17. UK:
United Kingdom (nƣớc Anh).
18. US:
United States of America (nƣớc Mỹ).
kỳ là 18 năm và chu kỳ bị phá vỡ khi có chiến tranh thế giới diễn ra. Ông bắt đầu cảnh
báo các xu hƣớng từ năm 1997, và vào tháng 4/2005 ông đã cảnh báo rằng sự bùng nổ
bất động sản sẽ chỉ tiếp diễn thêm ba năm nữa, sau đó nó sẽ sụp đổ vào năm 2008. Ông
cũng đã phát biểu với giới báo chí và trình bày số liệu cho thấy xu hƣớng này. Tuy
nhiên, nhƣ nhiều ngƣời khác từng đi đến kết luận, lời cảnh báo của ông bị phớt lờ cho
đến khi cuộc khủng khoảng thực sự xảy ra. Ông cho rằng nền kinh tế cứ lên xuống đều
đặn nhƣ kim đồng hồ. Và nhiều nhà khoa học sau đó nhƣ Amar Manzoor – ngƣời sáng
tạo ra hệ thống đào tạo cho các tiêu chuẩn sản xuất, Steve Hanke của viện Cato – cơ
quan nghiên cứu của Mỹ cũng đồng tình với phát biểu khủng hoảng có tính chu kỳ.
Chu kỳ kinh tế còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDP thực tế theo
trình tự ba phần lần lƣợt là suy thoái, phục hồi và hƣng thịnh (bùng nổ), cũng có quan
2
điểm coi pha phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ gồm hai pha chính là suy
thoái và hƣng thịnh (hay mở rộng).
Nhƣ vậy, dù muốn hay không muốn bất ổn kinh tế vĩ mô xảy ra thì nó vẫn tồn tại và
xảy ra, bất ổn đó diễn ra nhƣ thế nào, tác động của nó ảnh hƣởng đến các quốc gia ra
sao và diễn ra trong bao lâu hiện nay vẫn là nghiên cứu hấp dẫn cho các nhà nghiên
cứu. Kinh tế vĩ mô nghiên cứu, phân tích nền kinh tế một cách tổng thể thông qua các
biến số: tổng sản phẩm quốc gia, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, lƣợng cung tiền trong
nền kinh tế…, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trƣởng
kinh tế. Bất ổn kinh tế chính là trạng thái của nền kinh tế mà trong đó các chính sách
tài khóa, tiền tệ của Chính phủ không đem lại tác dụng, dẫn đến các chỉ số của nền kinh
tế nhƣ lạm phát, thất nghiệp tăng cao, chính điều này làm cho sản xuất trì trệ, đình đốn,
sức mua của thị trƣờng trong nƣớc giảm, đời sống của ngƣời dân gặp khó khăn.
Tăng trƣởng GDP thực (% trên năm)
10
8.1
2.9
3.1
1.7
0
2005
2006
2007
0.1
-0.1
2008
2009
2010
2011
5.3
5
3.5
3.3
1.2
3
biểu hiện của thế giới. Việt Nam đƣợc xếp vào quốc gia có nền kinh tế đang phát triển.
Điểm chính của nền kinh tế giai đoạn 2005 – 2010 là sự tăng trƣởng nóng của nền kinh
tế thế giới lên tới đỉnh cao vào năm 2007 và sau đó rơi vào cuộc Đại Suy giảm (Great
Recession) tồi tệ nhất kể từ sau Cuộc Đại Suy thoái (Great Depression) giai đoạn 1929
– 1933. Việc kinh tế thế giới phát triển mạnh (và không vững khắc) cho tới năm 2007
chủ yếu bắt nguồn từ chính sách vĩ mô nới lỏng thái quá của Chính phủ Mỹ từ sau cuộc
khủng hoảng Dot.com vào năm 2000, sự trỗi dậy nhanh chóng của tƣ tƣởng mới nổi,
Brazil, Nga, Ấn Độ và đặc biệt là Trung Quốc (nhóm BRIC), đã tích tụ sự mất cân đối
vĩ mô toàn cầu. Việt Nam là quốc gia bị ảnh hƣởng không nằm ngoài sự tác động này.
Tăng trƣởng GDP của Việt Nam qua các năm 2006 – 2010 là 7 – 7,1 – 5,7 – 5,4 -6,4%.
Tăng trƣởng GDP giảm sâu ở năm 2009 và phục hồi trở lại vào 2010. Xuất khẩu năm
2009 giảm 13,48% so với 2007. Thâm hụt ngân sách năm 2008 tăng 1,77% so với
2007. Lạm phát Việt Nam tăng cao vào năm 2008 tăng 2,7% so với 2007, đỉnh điểm là
tháng 8/2008 với tỷ lệ lạm phát là 28.31%.
Theo Paul Krugman, chuyên gia hàng đầu về kinh tế thế giới nhận định cuộc khủng
hoảng khiến sức cầu về hàng hóa lâu bền (tƣ bản) sẽ suy giảm trƣớc hết là ở Mỹ trong
một thời gian mang tính trung hạn, do đó, các nƣớc có lợi thế sản xuất hàng tƣ bản sẽ
bị ảnh hƣởng nặng nề hơn cả. Hay nói cách khác, chính những nền kinh tế phát triển
nhất nhƣ Nhật và Đức sẽ chịu hậu quả lâu dài. Trong khi đó, các nền kinh tế có lợi thế
sản xuất hàng tiêu dùng nhƣ Trung Quốc, Việt Nam và các nƣớc đang phát triển, thì
hậu quả sẽ ít hơn, và khả năng phục hồi sẽ nhanh hơn. Cụ thể, năm 2008 xuất khẩu
tăng 1,31% so với 2007, luồng vốn FDI (foreign direct investment, đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài) vào tăng 1,71% so với 2007.
Bất ổn kinh tế vĩ mô ở những quốc gia khác nhau sẽ có mức ảnh hƣởng khác nhau
và còn tùy thuộc vào thể chế chính trị, các điều tiết của các quốc gia.
Các tác động của kinh tế vĩ mô là đề tài mà nhiều đối tƣợng quan tâm từ nhà nghiên
17.1
14.9
7.1
8.9
16.7
11.3 9.1
9.3 6.6 8.0
4.1
12.0
11.9
0.9
2005
2006
2007
2008
2009
2010
vọng sẽ là bằng chứng thực nghiệm cho tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô đối với đầu
tƣ của doanh nghiệp.
1.2.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này có mục tiêu tìm hiểu tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô đến đầu tƣ
của doanh nghiệp ở Việt Nam.
Đề tài thực hiện với câu hỏi nghiên cứu đƣa ra: Liệu bất ổn kinh tế vĩ mô có tác
động lên đầu tƣ của các doanh nghiệp không?.
1.3.
Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ và sự tác động của bất ổn kinh tế
vĩ mô đối với đầu tƣ của doanh nghiệp trên thị trƣờng chứng khoán.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Không gian nghiên cứu: 313 doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), tính đến thời điểm 31/12/2015.
-
Thời gian nghiên cứu: đƣợc xem xét trong giai đoạn 11 năm, từ năm 2005 đến
năm 2015.
1.4.
Ý nghĩa đề tài
Đề tài kỳ vọng nhận diện đƣợc sự tác động và mức độ tác động của bất ổn kinh tế
vĩ mô đến đầu tƣ của doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể là các doanh nghiệp niêm yết trên
sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Hồ chí Minh Stock Exchange – HOSE). Từ
đó, tác giả có thể đƣa ra kết luận và đánh giá về mức độ tác động của bất ổn kinh tế vĩ
mô đến đầu tƣ của doanh nghiệp.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của đề tài kỳ vọng đem lại các bằng chứng thực
nghiệm cho cơ quan quản lý kinh tế quốc gia về tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô đến
đầu tƣ của doanh nghiệp, từ đó tăng cƣờng điều hành kiểm soát bất ổn, thúc đẩy đầu tƣ,
7
đem lại quan sát cho doanh nghiệp giúp hiểu rõ hơn tác động của bất ổn vĩ mô trong
hoạt động đầu tƣ của doanh nghiệp.
1.6.
Cấu trúc luận văn
Cấu trúc của đề tài gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Phần giới thiệu tổng quan: cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, vấn đề
và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và kết quả thực nghiệm đạt đƣợc.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan lý luận: trình bày cơ sở lý thuyết của đề
tài, các lý thuyết nền có liên quan, mô hình nghiên cứu.
Chƣơng 3: Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu: nguồn thu thập dữ liệu, loại dữ
liệu, cách đo các biến, kiểm chứng mô hình.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bình luận: kết quả phát triển, phân tích và
kiểm định mô hình, nêu ý nghĩa biến số và kết quả.
Chƣơng 5: Kết luận: rút kết vấn đề đặt ra và có nhận xét chung về đề tài, nhìn
2.1.2. Bất ổn kinh tế vĩ mô
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế ở góc độ tổng thể thông qua các chỉ tiêu tổng
quát nhƣ sản lƣợng quốc gia, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp… Mục tiêu điều tiết vĩ
9
mô là: hiệu quả, công bằng, ổn định và tăng trƣởng. Chính phủ điều tiết bằng các chính
sách kinh tế:
Chính sách tài khóa: chính sách thuế và chi ngân sách của chính phủ.
Chính sách tiền tệ: Ngân hàng Trung ƣơng thay đổi lƣợng cung tiền tệ nhằm
làm thay đổi lãi suất tiền tệ.
Chính sách ngoại thƣơng: tác động đến cán cân thƣơng mại và cán cân
thanh toán thông qua chính sách can thiệp và tỷ giá hối đoái và thuế xuất nhập khẩu…
Hiện nay chƣa có định nghĩa thống nhất cho vấn đề bất ổn kinh tế vĩ mô tại một nền
kinh tế. Theo Azam (2001), bất ổn kinh tế vĩ mô là những biến động theo chiều hƣớng
xấu đi đối với tình hình kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế. Theo Sameti và các tác giả
(2012) cho rằng bất ổn kinh tế vĩ mô đƣợc đánh giá bởi các biến động của một tập hợp
các biến số kinh tế vĩ mô bao gồm tăng trƣởng, lạm phát, thâm hụt ngân sách, thâm hụt
cán cân vãng lai và dự trữ ngoại hối.
Bất ổn kinh tế chính là trạng thái của nền kinh tế mà trong đó các chính sách tài
khóa, tiền tệ của Chính phủ không đem lại tác dụng, dẫn đến các chỉ số của nền kinh tế
nhƣ lạm phát, thất nghiệp tăng cao, chính điều này làm cho sản xuất trì trệ, đình đốn,
sức mua của thị trƣờng trong nƣớc giảm, đời sống của ngƣời dân gặp khó khăn… Bất
ổn kinh tế có thể mở ra cơ hội cho nền kinh tế trên một số khía cạnh: là liều thuốc thử
quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh tế, các doanh nghiệp quản lý khoa học sẽ
phát triển vững mạnh; là cơ hội để Chính phủ các nƣớc nhận ra những hạn chế trong
nền kinh tế để có các chính sách, công cụ điều chỉnh hợp lý; là cơ hội để cải thiện đời
sống ngƣời dân đặc biệt là ngƣời dân nghèo chịu nhiều ảnh hƣởng đến bất ổn kinh tế vĩ
mô. Nhƣ vậy, bất ổn kinh tế vĩ mô gắn liền với sự chuyển biến xấu đi của các biến số
Theo phƣơng pháp chi tiêu: là tổng chi tiêu của tất cả các khu vực của toàn bộ
nền kinh tế. Chi tiêu từ chi tiêu cuối cùng của hộ gia đình, chi đầu tƣ của doanh nghiệp,
chi tiêu chính phủ, xuất khẩu (chi của khu vực nƣớc ngoài cho hàng hóa trong nƣớc),
nhập khẩu (chi cho khu vực trong nƣớc cho hàng hóa nƣớc ngoài).
11
Theo phƣơng pháp giá trị gia tăng: tính những cái doanh nghiệp sản xuất ra,
phƣơng pháp này còn đƣợc gọi là phƣơng pháp sản xuất.
GDP thực hay còn đƣợc gọi là GDP theo giá so sánh, là GDP đƣợc tính theo giá
của một năm nào đó đƣợc gọi là năm gốc, GDP thực giúp loại trừ yếu tố lạm phát.
Theo phƣơng pháp tính GDP theo chi tiêu cho thấy đầu tƣ của doanh nghiệp góp
phần làm gia tăng GDP trong chủ thể đóng góp là doanh nghiệp. Khi các giá trị tạo ra
hay chi tiêu trong các chủ thể gia tăng sẽ thúc đẩy sự gia tăng GDP và tăng trƣởng kinh
tế. Bất ổn kinh tế vĩ mô diễn ra làm doanh nghiệp và các chủ thể trong nền kinh tế hạn
chế chi tiêu, giá trị GDP giảm mạnh.
2.1.2.2. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IPI)
Chỉ số sản xuất công nghiệp (industrial production index – IPI) là chỉ tiêu quan
trọng trong danh mục nhóm chỉ tiêu quốc gia. Là chỉ tiêu đánh giá tốc độ phát triển sản
xuất công nghiệp hàng tháng, quý, năm. Chỉ số ngày thƣờng đƣợc tính dựa trên khối
lƣợng sản phẩm sản xuất, nên còn đƣợc gọi là “chỉ số khối lƣợng sản phẩm công
nghiệp”, là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh khái quát tình hình phát triển toàn ngành
công nghiệp nói chung và tốc độ phát triển của từng sản phẩm, nhóm ngành sản phẩm
nói riêng, đáp ứng nhu cầu thông tin của cơ quan quản lý Nhà nƣớc, các nhà đầu tƣ và
các đối tƣợng dùng tin khác.
IPI là tỷ lệ phần trăm giữa khối lƣợng sản xuất công nghiệp tạo ra trong kỳ hiện
tại với khối lƣợng sản xuất công nghiệp kỳ gốc. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá
thực tế là toàn bộ giá trị sản phẩm do hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra tính theo
giá tại thời kỳ tính giá trị sản xuất. Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị sản
sản xuất. Khi chỉ số có biểu hiện tích cực sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng đầu tƣ và thúc
đẩy kinh tế phát triển.
2.1.2.4. Suất sinh lợi thị trƣờng của chỉ số chứng khoán Việt Nam (Stock
market return)
Chỉ số đƣợc tính toán và công bố sau một phiên giao dịch, sự biến động về giá cổ
phiếu sẽ làm thay đổi giá trị chỉ số, đồng thời đƣợc so sánh tăng giảm với phiên trƣớc