Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
Lời nói đầu
Trong cơ chế đổi mới của đất nớc nói riêng và sự phát triển không ngừng
của nền kinh tế thế giới nói chung, các doanh nghiệp phải thật sự chủ động trong
phơng thức làm ăn của chính mình. Cơ hội nhiều va thử thách cũng rất lớn, để có
thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng
đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh. Đồng thời
phải quan tâm và quản lý chặt chẽ tất cả các khâu của quá trình sản xuất nhằm phát
huy nguồn nội lực vừa tận dụng nguồn ngoại lực có thể giảm chi phí đến mức thấp
nhất và đạt lợi nhuận cao nhất.
Hạch toán kế toán là một công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp đa ra quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất và đảm bảo cho sản xuất kinh
doanh ổn định và phát triển bền vững. Hạch toán nguyên vật liệu đợc coi là bộ
phận quan trọng trong công tác hạch toán, là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực
thể sản phẩm. Đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất. Chỉ một sự
biến động nhỏ của chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng làm ảnh hởng
đến giá bán của sản phẩm từ đó ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy
để quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách có hiệu quả thì
doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
một cách khoa học. Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Đồng thời hạch toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ là điều kiện quan trọng để quản lý, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ, kịp
thời, tránh tình trạng thiếu hụt, d thừa, mất mát, lãng phí trong toàn bộ quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói trên.
Công ty Máy và Thiết bị Kim Sơn luôn chú trọng đến công tác hạch toán và coi đó
là một công cụ quản lý không thể thiếu đợc. Trong đó, hạch toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ là một vấn đề luôn đợc Công ty xem xét, quan tâm. Để có thể hạ
giá thành, sử dụng nó một cách hiệu quả nhất, Công ty cố gắng hạ chi phí nguyên
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
Phần I:
Những vấn đề lý luận chung về hạch toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh
I. đặc điểm nguyên vật liệu và nhiệm vụ hạch toán:
1. Những khái niệm chung về nguyên vật liệu:
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh, tham gia thờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh h-
ởng trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm đợc sản xuất.
Vật liệu là đối tợng lao động nên có các đặc điểm: tham gia vào một chu kỳ sản
xuất, thay đổi hình dạng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị
vao giá trị của sản phẩn đợc sản xuất ra.
Thông thờng trong cấu tạo của giá thành sản phẩm thì chi phí về vật liệu
chiếm tỷ trọng khá lớn, nên việc sử dụng tiết kiệm vật liệu và sử dụng đúng mục
đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và
thực hiện tốt kế hoạch SXKD.
2.Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu:
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu là
một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD ở
doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả quản lý vật liệu, kế
toán vật liêu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật
liệu trên các mặt: Số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các
đối tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu,
phát hiên và ngăn chặn kịp thời những trờng hợp sử dụng vật liệu sai mục đích,
lãng phí.
+ Các loại vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc những loại
vật liệu đã nêu trên nh bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi đợc trong quá
trình sản xuất và thanh lý tài sản.
Một điểm cần lu ý ở cách phân loại này là có những trờng hợp loại vật liệu nào đó
có thể là vật liệu phụ ở hoạt động này hoặc ở doanh nghiệp này nhng lại là vật liệu
chính ở hoạt động khác hoặc ở doanh nghiệp khác.
Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liêu đợc chia thành:
+ Vật liệu mua ngoài
+ Vật liệu tự sản xuất
+ Vật liệu có từ nguồn khác (đợc cấp, nhận vốn góp )
Tuy nhiên việc phân loại vật liệu nh nêu trên vẫn mang tính tổng quát mà
cha đi vào từng loại, từng thứ vật liệu cụ thể để phụp vụ cho việc quản lý chặt chẽ
và thống nhất trong toàn doan nghiệp.
Để bảo đảm thuận tiện, tránh nhàm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về
số lợng và giá trị đối với từng thứ NVL, trên cơ sở phân loại theo vai trò và công
dụng của NVL, các doanh nghiệp phải tiếp tục chi tiết và hình thành nên "Sổ danh
điểm vật liệu". Sổ này xác định t6hống nhất tên gọi, ký mã hiệu, quy cách, số hiệu,
đơn vị tính, giá hạch toán của từng danh điểm NVL (theo mẫu dới đây
Ký hiệu
Nhóm Danh
điểm NVL
Tên, nhãn
hiệu, quy cách
NVL
Đơn vị tính
Đơn giá hạch
toán Ghi chú
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
* Già thực tế đích danh (tính trực tiếp): Phơng pháp này thích hợp với
những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho, vì vậy khi
xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó. Phơng pháp
này có u điểm là công tác tính giá NVL đợc thực hiện kịp thời và thông qua việc
tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi đợc thời hạn bảo quản của từng lô
NVL. Tuy nhiên, để áp dụng đợc phơng pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống
kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho.
* Phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc:
Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định
là lô NVL nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy lợng NVL xuất kho
thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
Phơng pháp này có u điểm là cho phép kế toán có thể tinh giá NVL xuất kho
kịp thời.
Nhợc điểm của phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc là tính giá theo từng danh
điểm NVL và phải hạch toán chi tiết NVL tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều
công sức. Ngoài ra, phơng pháp này làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
không phản ứng kịp thời với giá cả thị trờng của NVL.
Phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có
ít danh điểm, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.
* Phơng pháp Nhập sau - Xuất trớc:
Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định
là lô NVL nào nhập vào sau sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy việc tính giá xuất của
NVL đợc làm ngợc lại với phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc.
Về cơ bản u, nhợc điểm và điều kiện vận dụng của phơng pháp Nhập sau -
Xuất trớc cũng giống nh phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc, nhng sử dụng phơng
pháp Nhập sau - Xuất trớc giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng
kịp thời với giá cả thị trờng của NVL.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
Theo phơng pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá
thực tế và lợng NVL tồn kho cuối ký trớc. Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và
lợng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho theo
từng danh điểm.
Phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán của kế toán, nhng độ
chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến đông giá cả NVL.
Trờng hợp giá cả thị trơng NVL có sự biến động lớn thì việc tính giá NVL xuất
kho theo phơng pháp này trở nên thiếu chính xác và có trờng hợp gây ra bất hợp lý
(tồn kho âm).
* phơng pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ:
Với các phơng pháp trên, để tính đợc giá thực tế NVL xuất kho đòi hỏi kế
toán phải xác định đợc lợng NVL xuất kho căn cứ vào các chứng từ xuất. Tuy
nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL với mẫu mã
khác nhau, giấ trị thấp, lại đợc xuất dùng thơng xuyên thì sẽ không có điều kiện để
kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho. Trong điều kiện đó, doanh nghiệp phải tính giá
cho số lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc, sau đó mới xác định đợc giá thực tế của
NVL xuất kho trong kỳ:
Giá thực tế (Gtt) NVL
tồn kho cuối kỳ
= Số lợng tồn
kho cuối kỳ
x Đơn giá NVL nhập
kho lần cuối
Gtt NVL
xuất kho
= Gtt NVl
nhập kho
+ Gtt NVL tồn
kho đầu kỳ
NVL trong các doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại khác biệt nhau,
thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, vì vậy, hạch toán NVL phải
bảo đảm theo dõi đợc tình hình biến động của từng danh điểm NVL. Trong công
tác kế toán hiện nay ở nớc ta, các doanh nghiệp thờng áp dụng 1 trong 3 phơng
pháp hạch toán chi tiết NVL là: Phơng pháp thẻ song song; phơng pháp đối chiếu
luân chuyển và phơng pháp số d.
1. Phơng pháp thẻ song song:
Theo phơng pháp này thủ kho căn cú vào chứng từ nhập, xuất NVL để ghi
"Thẻ kho" (mở theo từng danh điểm trong từng kho). Kế toán NVL cũng dựa trên
chứng từ nhập, xuất NVL để ghi số lợng và tính thành tiền NVL nhập, xuất vào
"Thẻ kế toán chi tiết vật liệu" với "Thẻ kho" tơng ứng do thủ kho chuyển đến, đồng
thời từ "Sổ kế toán chi tiết vật liệu", kế toán lấy số liệu để ghi vào "Bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn vật liệu" theo từng danh điểm, từng loại NVL để đối chiếu với số
liệu kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu.
Phơng pháp này rát đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát
hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của5 từng danh
điểm NVL kịp thời, chính xác. Tuy nhiên, phơng pháp này chỉ sử dụng đợc khi
doanh nghiệp có ít danh điểm NVL.
Mẫu sổ và sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song nh
sau:
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu.
2. Phơng pháp đối chiếu luân chuyển:
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
3. Phơng pháp số d:
Với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và đồng thời số lợng
chứng từ nhập xuất của mỗi loại khá nhiều thì phơng pháp hạch toán chi tiết NVL
thích hợp nhất là phơng pháp số d.
Theo phơng pháp này, thủ kho ngoài việc ghi "Thẻ kho" nh các phơng pháp
trên thì cuối kỳ còn phải ghi lợng NVL tồn kho từ "Thẻ kho" vào "Sổ số d".
Kế toán dựa vào số lợng nhập, xuất của từng danh điểm NVL đợc tổng hợp
từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhận đợc khi kiểm tra các kho theo định kỳ
3, 5 hoặc 10 này một lần (kèm theo "Phiếu giao nhận chứng từ") và giá hạch toán
để tính trị giá thành tiền NVL nhập, xuất theo từng danh điểm, từ đó ghi vào "Bảng
luỹ kế nhập, xuất, tồn" (bảng này đợc mở theo từng kho). Cuối kỳ tiến hành tính
tiền trên "Số số d" do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm
NVL trên "Sổ số d" với tồn kho trên "Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn" kế toán lập bảng
tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vật liệu.
Phơng pháp này tránh đợc việc ghi chép trùng lắp và dàn đều công việc
ghi sổ trong kỳ, nên không bị dồn việc vào cuối kỳ, nhng việc kiểm tra, đối chiếu
và phát hiện sai sót gặp nhiều khó khăn, vì vậy, phơng pháp này đòi hỏi nhân viên
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Bảng kê
nhập vật liệu
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
1. Các phơng pháp hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu:
NVL là tài sản lu động của doanh nghiệp và đợc nhập, xuất kho thờng
xuyên, tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm NVL của từng doanh nghiệp mà các doanh
nghiệp có các phơng thức kiểm kê khác nhau. Có doanh nghiệp thực hiện kiểm kê
theo từng nghiệp vụ nhập, xuất kho (mỗi lần nhập, xuất kho đều có cân, đo, đong,
đếm) nhng cũng có những doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ
bằng cách cân, đo, đong, đếm, ớc lợng NVL tồn cuối kỳ. Tơng ứng với 2 phơng
thức kiểm kê trên, trong kế toán NVL nói riêng và kế toán các loại hàng tồn kho
nói chung có 2 phơng pháp hạch toán tổng hợp là kê khai thờng xuyên và kiểm kê
định kỳ.
1.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) là phơng pháp theo dõi, phản ánh
thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá
trên sổ kế toán.
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phioêú xuất
kho
Sổ số d
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn kho vật liệu
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Sổ
kế
toán
đầu kỳ
-
Trị giá vật t,
hàng hoá tồn
cuối kỳ
Theo phơng pháp KKĐK, mọi biến động vật t, hàng hoá không theo dõi,
phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho. Giá trị vật t, hàng hoá mua và nhập kho
đợc phản ánh trên một tài khoản riêng (Tài khoản "Mua hàng").
Công tác kiểm kê vật t, hàng hoá đợc tiến hành cuối mỗi kỳ hạch toán để
xác định giá trị vật t, hàng hoá tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế toán phản ánh vào
các tài khoản hàng tồn kho. Nh vậy, khi áp dụng phơng pháp KKĐK, các tài khoản
hàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để chuyển số d đầu kỳ) và cuối kỳ
hạch toán (để kết chuyển số d cuối kỳ).
Phơng pháp KKĐK thờng đợc ạp dụng ở những doanh nghiệp cs nhiều
chủng loại vật t, hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợc xuất
thờng xuyên.
Phơng pháp KKĐk hàng tồn kho có u điểm là giảm nhẹ khối lợng công việc
hạch toán, nhng độ chính xác về vật t, hàng hoá xuất dùng cho các mục đích khác
nhau phụ thuộc vào chất lợng công tác quản lý tại kho, quầy, bến, bãi.
2. Hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên:
2.1. Tài khoản sử dụng:
- TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này dùng để ghi chép số hiệu có và tình hình tăng giảm nguyên
vật liệu theo giá thực tế. Kết cấu của TK 152:
Bên nợ:
+ Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia
công, nhận vồn góp liên doanh, đợc cấp hoặc nhập từ các nguồn khác.
+ Trị giá nguyên vạt liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên có:
nghiệp) và "Phiếu nhập kho" (do cán bộ nghiệp vụ của doanh nghiệp lập) . Trờng
hợp NVL là nông, lâm, thuỷ, hải sản mua trực tiếp của ngời sản xuất thì doanh
nghiệp lập "Phiếu mua hàng" thay cho hoá đơn. Ngoài ra, trong cfác trờng hợp đặc
biệt, doanh nghiệp còn phải lập một số loại chứng từ khác nh "Biên bản kiểm
nghiệm vật t", "Biên bản xử lý vật t thiếu" ...
Việc ghi chép nghiệp vụ thu mua và nhập kho NVL của kế toán phụ thuộc
vào tình hình thu nhận các chứng từ trên. Hạch toán tổng hợp quá trình luân
chuyển NVL đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên:
TK111, 112, 141... TK 152 TK 621, 627, 641..
(1) Giá mua và chi phí mua NVL (9) Giá trị NVL xuất kho sử
Nhập kho dụng trong doanh nghiệp
TK 151 TK 154
(2a) Hàng mua đang (2a)Hàng đi đờng (10) Nguyên, vật liệu xuất
đi đờng nhập kho thuê ngoài gia công
TK 133 TK 128, 222
(3) Thuế GTGT đầu vào (11a) Xuất NVL để góp
Vốn liên doanh
TK 412
TK 411
(4) Nhận vốn góp liên doanh (11b) (11c) TK 411
TK 128, 222 (12) Xuất NVL trả lại vốn
(5) Nhận vốn góp liên doanh góp liên doanh
TK 138, 642
TK 154 (13) Nguyên vật liệu thiếu
(6) Nguyên vật liệu tự chế khi kiểm kê
kỳ:
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng phơng pháp KKĐK để hạch toán tổng hợp
NVL, kế toán phải sử dụng TK 611 "Mua hàng". TK này dùng để phản ánh giá
thực tế của vật t, hàng hoá mua vào, xuất trong kỳ. Kết cấu của TK nh sau:
Bên nợ:
+ Trị giá thực tế hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho
đầu kỳ.
+ Trị giá thự tế hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào
trong kỳ, hàng hoá đà bán bị trả lại...
Bên có:
+ Trị giá thự tế hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ xuất trong
kỳ.
+Trị giá thự tế hàng hoá đã gửi đi bán nhng cha xác định là tiêu thụ trong
kỳ.
+ Trị giá vật t, hàng hoá trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
+ Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ.
TK 611 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành các TK cấp 2:
TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu
TK 6112: Mua hàng hoá
Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKĐK đợc thể hiện theo sơ đồ
sau:
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152
(1) Kết chuyển NVL (3) Kết chuyển NVL
tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
TK 111, 112, TK 111. 112, 331 ...
Bao bì luân chuyển là bao bì sử dụng đợc nhiều lần để bao gói NVL mua
vào hoặc sản phẩm, hàng hoá bán ra. Sau mỗi lần sử dụng bao bì luân chuyển sẽ
thu hồi lại.
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
Đồ dùng cho thuê: là những CC, DC chỉ sử dụng cho hoạt độmh cho thuê.
2. Các phơng pháp phân bổ giá trị CC, DC:
- Phơng pháp phân bổ 1 lần:
Theo phơng pháp này khi xuất dùng CC, DC, kế toàn phân bổ toàn bộ giá trị
của nó vào chi phí sản xuất - kinh doanh của kỳ xuất dùng. Phơng pháp này chỉ
nên sử dụng trong trờng hợp giá trị CC, DC xuất dùng nhỏ hoặc thời gian sử dụng
của CC, DC rất ngắn.
- Phơng pháp phân bổ 50%:
Theo phơng pháp này, khi xuất dùng CC, DC, kế toán tiến hành phân bổ
50% giá trị CC, DC vào chi phí của kỳ xuất dùng. Khi các bộ phận sử dụng báo
hỏng CC, DC, kế toán tiến hành phân bổ phần giá trị còn lại của CC, DC báo hỏng
vào chi phí sản xuất - kinh doanh của kỳ báo hỏng.
Giá trị còn lại
(GTCL) của CC,
Dc báo hỏng
=
Gtt CC, DC hỏng
2
-
Giá trị phế
liệu thu
hồi
-
Tiền bồi
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
TK 1532 - Bao bì luân chuyển
TK 1533 - Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra, khi doanh nghiệp hạch toán CC, DC theo phơng pháp KKĐK thì
kế toán còn phải sử dụng TK 611- Mua hàng.
3.2. Hạch toán CC, DC sử dụng thờng xuyên tại doanh nghiệp:
Hạch toán tổng hợp CC, DC theo phơng pháp KKTX thì chỉ khác với hạch
toán tổng hợp NVL ở các nghiệp vụ xuất dùng CC, DC cho sản xuất - kinh danh.
* Khi xuất dùng CC, DC theo phơng pháp phân bổ một lần, căn cứ vào giá
thực tế của CC, DC, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Xuất cho các bộ phận sản xuất.
Nợ TK 641: Xuất phụp vụ cho bán hàng.
Nợ TK 642: Xuất phụp vụ cho quản lý DN.
...
Có TK 153: Giá thực tế CC, DC xuất kho.
Sơ đồ hạch toán xuất dùng cc, dc theo phơng pháp kiểm kê
thờng xuyên
TK 153 TK 627, 641
Giá thực tế CC, DC xuất dùng theo phơng thức phân bổ 100%
TK 142
50% phân bổ vào chi phí xuát dùng
Giá thực tế CCDC 50% Gtt CC, DC hỏng GTcl
(100% giá trị theo TK 152, 153
Phế liệu thu hồi
phơng pháp phân và tiền bồi thờng
bổ 50% và phơng Phân bổ vào chi phí của
Nợ TK 811: Nếu doanh nghiệp không chuyên kinh doanh về cho
thuê.
Có TK 142: Giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê = Mức phân bổ
cho một lần cho thuê.
Có TK 111, 112... Các chi phí khác liên quan đến hoạt động cho
thuê.
- Phản ánh thu nhập từ hoạt động cho thuê:
Nợ TK 111, 112. 131: Theo thanh toán.
Có TK 511: Nếu doanh nghiệp chuyên về cho thuê.
Có TK 711: Nếu doanh nghiệp không chuyên về cho thuê.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Khi nhận lại đồ dùng cho thuê, kế toán xác định giá trị còn lại và ghi:
Nợ TK 1533
Có TK 142.
Phần II
Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ tại Công ty Máy và Thiết bị Kim Sơn.
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Máy và
Thiết bị Kim Sơn:
* Giới thiệu sơ lợc về Công ty Máy và Thiết bị Kim Sơn:
Công ty Máy và Thiết bị Kim Sơn đợc thành lập theo giấy phép số 4210GD/
TLDN của UBND Thành phố Hà nội, có sổ đăng ký kinh doanh số 71249 ngày
10/04/1995 của Sở kế hoạch Đầu t. Đây là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân,
có con dấu riêng và hạch toán độc lập. Công ty ra đời và hoạt động theo tiêu chuẩn,
quy định của luật doanh nghiệp do Quốc hội ban hành.
Công ty có các ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là: Thiết kế chế tạo
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
1 Doanh thu 5.500.560 6.027.683 7.035.427
2 Các khoản giảm trừ DT
3 DTT 5.500.560 6.027.683 7.035.427
4 Giá vốn hàng bán 5.220.111 5.642.000 6.496.359
5 Chi phí quản lý 233.214 275.317 323.125
6 Lợi nhuận thuần 47.235 110.366 215.943
7 Thuế TNDN 15.115,2 35.317,12 69.101,76
8 Thu nhập bình quân của CNV 823,3 873,5 932.4
So sánh Doanh thu 3 năm gần đây:
Năm Doanh thu(1000VNĐ) So sánh các năm Tỷ lệ(%)
2001 5.500.560 100
2002 6.027.683 2001/2002 109,6
2003 7.035.427 2002/2003 127,9
Nhìn chung hoạt động sản xuất của Công ty có chiều hớng đi lên, Công ty
đã duy trì đợc tốc độ phát triển cao. Năm 2002 so với năm 2002 doanh thu dã đạt
đợc: 109,6%, đến năm 2003 đạt 127,9%. Đời sống CBCN viên đã đợc cải thiên,
Công ty đã có chính sách mua Bảo hiểm cho CBCN viên để họ yên tâm làm việc.
Đồng thời phát huy tốt năng lực máy móc, thiết bị, đầu t đúng hớng, kịp thời với
triết lý của Công ty: Lấy uy tín làm đầu về chất lợng sản phẩm trên thị trờng.
Những thành tựu đạt đợc: chế tạo lắp đặt hàng nghìn tấn máy móc, thiết bị
và phụ tùng thay thế cho các ngành công nghiệp nh: xi măng, công nghiệp khai
khoáng, vật liệu xây dựng...
Đặc biệt Công ty đã làm ra những mặt hàng đảm bảo chất lợng tốt đáp ứng đợc yêu
cầu khắt khe về kỹ thuật của các công ty lớn nh: Công ty xi măng Bút Sơn, Công ty
xi măng Hoàng Thạch, Công ty xi măng Tuyên Quang, Công ty đờng Yên Bái và
một số doanh nghiệp thuộc ngành nghề khác.
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh
ợng, phân loại sản phẩm trớc khi nhập kho để đa ra thị trờng.
Sơ đồ 1:
Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh
Của công ty máy và thiết bị kim sơn
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Giám đốc
Phó giám đốc
sản xuất
Phó Giám đốc
kinh doanh
Kế toán tổng
hợp
P. thiết kế kỹ
thuật
Xưởng cơ khí
Xưởng đúc bao
bì
Tạo phôi và KCS
PX. đúc nhiệt
luyện
PX. gia công cơ
khí
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hoài Thu Lớp K32 - Định kỳ
2. Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất:
Hiện nay ngoài công tác kinh doanh, t liệu sản xuất t liệu tiêu dùng (NVL
máy, thiết bị và phụ tùng )dịch vụ lắp đặt thiết bị bảo hành bảo dỡng và phụ tùng,
sản xuất bao bì và gia công các sản phẩm cơ khí. Công ty còn thiết kế chế tạo máy,
t vấn chuyển giao công nghệ.
kho để chế tạo, lắp ráp tiếp thành máy móc thiết bị. Bộ phận KCS của Công ty là
những cán bộ có trình độ kỹ thuật cao, làm nhiệm vụ kiểm tra thành phẩm chứng
duyệt cho nhập kho hoặc mang bán.
Với sản phẩm của phân xởng đúc, bao bì đợc sản xuất theo đơn đặt hàng.
Sản phẩm đúc: Từ nguyên vật liệu ban đầu là NVL phụ bao gồm cát và các
loại phụ gia đợc đem tạo thành khuôn mẫu. NVL chính là sắt thép phế liệu đợc
mua về, qua sơ chế kiểm tra và phân loại, rồi đem nấu cho nóng chảy rồi rót vào
khuân. Sau thời gian nhất định sẽ đợc dỡ khuân mẫu lấy sản phẩm . Trong quá
trình này bộ phận KCS sẽ kiểm tra xem chất lợng có đạt đợc yêu cầu hay không.
Nếu sản phẩm đạt yêu cầu sẽ đợc cho vào nhập kho. Sản phẩm của phân xởng đúc
vừa là một loại vật liệu chính của phân xởng cơ khí vừa là sản phẩm theo đơn dặt
hàng của Công ty.
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Rót vào khuôn
Phân loại
tạo mẫu
Nấu
Dệt ống
Kéo sợi
In hoa
Thành phẩm
KCS
Nhập kho
25