QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM - Pdf 53

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HOÀNG CAO LIÊM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HOÀNG CAO LIÊM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 62 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ VĂN ĐỨC

HÀ NỘI - 2018


ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH ..................... 29

2.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước .......................................... 29
2.2. Lý luận chung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh ..................... 44
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước................................... 71
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM ....................... 78

3.1. Thực trạng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam ................................................. 78
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam từ
năm 2011-2017 ..................................................................................... 91
3.3. Đánh giá chung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam
từ năm 2011-2017 ............................................................................... 106


iii
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TỈNH HÀ NAM ................................................................... 125

4.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng giao thông vận tải từ ngân sách nhà nước tại tỉnh

Đầu tư công

ĐTXD

:

Đầu tư xây dựng

GDP

:

Tổng sản phẩm trong nước

GRDP

:

Tổng sản phẩm trên địa bàn

GTĐB

:

Giao thông đường bộ

GTVT

:


QLDA

:

Quản lý dự án

QLNN

:

Quản lý nhà nước

UBND

:

Ủy ban nhân dân


v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Thu ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017......... 81
Bảng 3.2: Chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 ......... 82
Bảng 3.3: Thống kê hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh
Hà Nam hiện nay ......................................................................... 86
Bảng 3.4: Vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 ............................................... 88
Bảng 3.5: Tỷ trọng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ so
với đầu tư xây dựng cơ bản .......................................................... 89

mạch như: cao tốc Hà Nội - Ninh Bình, Sài Gòn - Trung Lương, Hà Nội - Lào
Cai, Hà Nội - Hải Phòng... là yếu tố căn bản góp phần vào phát triển kinh tế xã hội đất nước và mở rộng giao lưu với nước ngoài.
Ở cấp địa phương, chính quyền cấp tỉnh qua các nhiệm kỳ đều coi phát
triển KCHT giao thông là nhiệm vụ quan trọng với những định hướng, mục
tiêu cụ thể. Một mặt để kết nối với mạng lưới giao thông quốc gia và mặt
khác kết nối với các địa phương trong tỉnh tạo đà phát triển kinh tế - xã hội.
Trong đó, có các tỉnh xếp vào top 10 tăng trưởng GDP của cả nước như Hải
Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Bình Dương,...
Hà Nam là tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng và là cửa ngõ phía
Nam của thủ đô Hà Nội, có nhiều lợi thế về phát triển GTĐB. Cùng với quá
trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, thu hút đầu tư trong và
ngoài nước, vấn đề phát triển hệ thống KCHTGTĐB được xác định là mục
tiêu cấp bách, thường xuyên của tỉnh.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của KCHT GTVT nói chung và
KCHTGTĐB nói riêng, chính quyền tỉnh Hà Nam đã luôn chủ trương ưu tiên
đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, đáp ứng yêu cầu GTVT đi trước “mở
đường" để tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế phát triển. Trong những năm qua,
KCHTGTĐB tỉnh Hà Nam đã có sự phát triển đáng kể, KCHTGTĐB không


2
ngừng được mở rộng, nâng cấp đã kéo các thành phố trong khu vực (Hưng
Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình và thủ đô Hà Nội) xích lại gần nhau
hơn. Đồng thời giảm dần chênh lệch về khoảng cách để phát triển kinh tế giữa
các huyện trong tỉnh. Kết quả đạt được về phát triển KCHTGTĐB những năm
qua ở Hà Nam đã hình thành mạng lưới giao thông gắn kết giữa giao thông
quốc gia và giao thông địa phương xuống đến huyện, xã kết hợp với chương
trình xây dựng nông thôn mới... Hệ thống GTĐB của tỉnh nói chung có sự
thay đổi về số lượng và chất lượng, được đánh giá cao.

ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN.
Hai là, nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ
NSNN của một số tỉnh có điều kiện tương đồng để chỉ ra những thành công
và hạn chế về QLNN đối với ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN làm bài học để
rút kinh nghiệm vận dụng và tránh lặp lại sai lầm của các địa phương.
Ba là, căn cứ vào các số liệu, tư liệu khảo sát thực tế theo các nội dung
đã được xây dựng, đề cập ở Chương 1 để phân tích, tổng hợp, đánh giá những
kết quả đạt được, những khó khăn vướng mắc về QLNN đối với ĐTXD
KCHTGTĐB từ NSNN. Đồng thời chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả
trên cả về kết quả đạt được và những tồn tại.
Bốn là, trên cơ sở dự báo về mục tiêu phát triển hệ thống GTĐB của tỉnh
cũng như của cả nước, để đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống KCHTGTĐB
của tỉnh Hà Nam đến năm 2025, luận án đề xuất các giải pháp cả trước mắt
cũng như lâu dài nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng QLNN về ĐTXD
KCHTGTĐB từ NSNN thời kỳ hội nhập và phát triển.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Quản lý nhà nước về ĐTXD KCHT giao thông nói chung và
KCHTGTĐB nói riêng từ NSNN có nhiều công trình khoa học nghiên cứu:
Kinh tế giao thông, Kinh tế đô thị, Kinh tế chính trị, Kinh tế quản lý, Kinh tế
phát triển, Quản trị kinh doanh... Tiếp cận từ chuyên ngành Quản lý kinh tế


4
cũng tùy theo phạm vi và mục đích nghiên cứu để xác định rõ đối tượng.
Trong phạm vi và cách tiếp cận của đề tài này để phù hợp luận án xác định
đối tượng nghiên cứu của luận án là: Tổng hợp các yếu tố cấu thành nội dung
của QLNN cấp tỉnh về ĐTXD KCHT giao thông nói chung và KCHTGTĐB
nói riêng từ NSNN. Các nội dung được nghiên cứu đặt trong mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển gồm: mục tiêu, nội dung quy

chứng kết quả phân tích đánh giá.
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê, tổng
hợp về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN của các cơ quan QLNN tỉnh Hà
Nam: Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Thanh
tra tỉnh, các Ban QLDA đầu tư xây dựng của tỉnh,...
- Phương pháp điều tra xã hội học:
+ Đối tượng điều tra bao gồm: Các cán bộ quản lý, chuyên viên thuộc các
cơ quan QLNN của tỉnh Hà Nam như: Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, Văn
phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài
chính, Thanh tra tỉnh, các Ban QLDA đầu tư thuộc tỉnh; các cán bộ của chủ đầu
tư, nhà thầu xây lắp, tư vấn xây dựng,... đã và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
Hà Nam.
+ Phương pháp điều tra: Bằng phiếu hỏi với 12 câu hỏi, chủ yếu là câu
hỏi đóng về những nội dung liên quan đến QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB
từ NSNN đã nêu tại Chương 2. Trong quá trình tiến hành điều tra xã hội
học, tác giả đã phát ra 92 phiếu và thu về 76 phiếu với đối tượng trả lời có
độ tuổi từ 22 đến trên 65 tuổi, trong đó có 58 nam và 18 nữ; trình độ đại
học 30 người, trên đại học là 39 người và dưới đại học là 7 người; cán bộ
lãnh đạo, quản lý là 41 người, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn là 35
người. Với đối tượng điều tra như trên, kết quả điều tra xã hội học của tác
giả là đáng tin cậy và có cơ sở thực tiễn cho các đánh giá trong luận án.
Các phương pháp được sử dụng một cách linh hoạt, phù hợp với các
chương, tiết để đạt được kết quả nghiên cứu. Cụ thể như:


6
Chương 1: Chủ yếu sử dụng phương pháp hệ thống hóa, phân tích, đánh
giá khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình, các nhà khoa học trong
và ngoài nước theo tiếp cận từ các phân ngành, theo thời gian để có những
nhận xét về kết quả đạt được, những vấn đề còn tranh luận. Từ đó gắn với

nhân dẫn đến các hạn chế, bất cập cần giải quyết.
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết hợp 3 chương, luận án đưa ra dự báo,
định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN nhằm góp phần nâng
cao năng lực sử dụng các công cụ quản lý và hiệu lực, hiệu quả của công tác
QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Về lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm sáng tỏ thêm các khái
niệm, nội dung, nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá QLNN về ĐTXD
KCHTGTĐB từ NSNN phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường phát
triển. Những vấn đề luận án đề cập, giải quyết góp phần phân tích những cơ
sở khoa học trong việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về
ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN tại địa bàn cấp tỉnh.
6.2. Về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo,
phục vụ đào tạo, giảng dạy, học tập và nghiên cứu những chuyên đề thực tế
liên quan đến QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN. Nguồn tài liệu sử
dụng cho các cơ quan quản lý cấp tỉnh tham khảo để đề xuất giải pháp hoàn
thiện QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN cấp tỉnh.
7. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và các phụ
lục, nội dung chính của luận án được trình bày trong 4 chương, 11 tiết.


8
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC


“Khung chuẩn đoán cho đánh giá quản lý đầu tư công” của Anand Rajaram,
Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby [79]. Từ tổng kết thực tiễn
về các nội dung QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và QLNN về chi
tiêu công cho đầu tư xây dựng cơ bản, kết hợp với các lý thuyết quản lý hiện
đại để đề xuất các tiêu chí đánh giá cả định tính và định lượng về việc đánh
giá hệ thống quản lý ĐTC cho các Chính phủ. Đồng thời công trình nghiên
cứu cũng khẳng định: Quản lý đầu tư công có vai trò cực kỳ quan trọng trong
việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy cần phải quan tâm tới quá
trình lựa chọn chủ thể, biện pháp và đối tượng quản lý cụ thể tránh cách làm
chung chung trong quản lý ĐTC. Nghiên cứu đã đề xuất 8 đặc trưng cơ bản
của một hệ thống ĐTC hiệu quả và xây dựng khung khổ chuẩn đoán khi đánh
giá các giai đoạn chính trong quy trình quản lý ĐTC. Từ đó làm căn cứ để
khuyến khích các chính phủ tiến hành công tác tự đánh giá hệ thống ĐTC của
mình và đưa ra những cải cách để tăng cường hiệu quả của ĐTC.
“Investing in Public Investment: An Index of Public Investment
Efficiency”, “Đầu tư trong quá trình đầu tư công: những chỉ báo về hiệu quả
của đầu tư công” của Zac Mills, Annette J Kyobe, Jim Brumby, Chris
Papageorgiou và Era Dabla-Norris [90]. Công trình nghiên cứu đi sâu phân
tích khung lý luận về đầu tư, trên cơ sở đó làm căn cứ so sánh đánh giá đầu tư
công với các loại hình đầu tư khác. Kết luận nhìn từ góc độ quản lý cho thấy:
QLNN về ĐTC có tính phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan quản lý gắn với từng công đoạn của quy trình đầu tư. Đồng thời cũng chỉ
ra cơ quan quản lý có vai trò, chức năng, nhiệm vụ như người tư lệnh đứng
đầu và chịu trách nhiệm trước cá nhân. Khác với đầu tư tư nhân hoặc đầu tư
liên kết công tư đều có những thuận lợi và khó khăn trên cơ sở đó làm căn cứ


10
để đánh giá quy trình quản lý đầu tư về vốn. Nghiên cứu cũng đã đưa ra các
chỉ số cơ bản để đánh giá hiệu quả của ĐTC. Trong đó, nhấn mạnh thể chế

cấu hạ tầng giao thông
“Public Expenditure Management Handbook”, “Sổ tay quản lý chi tiêu
công” của Ngân hàng Thế giới [89]. Có thể nói nội dung cuốn sách là cuốn
cẩm nang về nguyên tắc và quy trình quản lý chi tiêu NSNN cho lĩnh vực
công. Qua tổng kết, so sánh, đối chiếu và kiểm chứng, kết hợp các lý thuyết
quản lý cổ điển và hiện đại, cuốn sách đã đưa ra những hướng dẫn nhằm hoàn
thiện quản lý ngân sách và tài khóa trong khu vực công. Đồng thời phân tích,
dự báo những điểm yếu phát sinh và đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện
quản lý ngân sách và tài chính trong khu vực công. Có thể nói, đây là một
cuốn sách tham khảo tốt, chuyên sâu, cung cấp khung khổ quản lý chi tiêu
công và tác động của nó tới kết quả ngân sách. Kết luận cũng đồng thời đưa ra
một số hướng dẫn về các thành tố cốt lõi của một hệ thống quản lý chi tiêu
công hiệu quả cho các chính phủ và các nhà quản lý.
“Guidelines for Public Expenditure Management”, “Hướng dẫn quản lý
chi tiêu công”, của Barry H. Potter và Jack Diamond [81]. Từ một hướng tiếp
cận khác của khoa học quản lý tài chính các tác giả đã trình bày những vấn đề
chung về nguyên tắc và kinh nghiệm trong 3 khía cạnh chính của quản lý chi
tiêu công, đó là: chuẩn bị ngân sách, lên kế hoạch chi tiêu và thực hiện ngân
sách. Thông qua nghiên cứu, đánh giá kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi
tiêu công tại 4 nhóm quốc gia có các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác
nhau gồm các nước thuộc hệ thống Pháp ngữ, các nước thuộc hệ thống Thịnh
vượng chung; các nước Châu Mỹ - Latinh và nhóm các nước có nền kinh tế
chuyển đổi. Nhóm tác giả khẳng định, mặc dù có sự khác nhau về điều kiện
cụ thể, ở những nhóm nước có trình độ khác nhau nhưng quá trình và những
nguyên tắc quản lý chi tiêu công đã được đúc kết cần tuân thủ. Nếu đi ngược


12
3 nguyên tắc và quy trình đã xác định thì hậu quả tiêu cực diễn ra vấn đề khắc
phục sẽ rất khó khăn và nan giải.

quản lý đầu tư công dưới góc độ phân phối và phân phối lại. Trong quá trình
phân bổ nguồn vốn khi phát hiện những mất cân đối trong quá trình triển khai
dự án đầu tư phải phân phối lại cho phù hợp với yêu cầu về tiến độ, chất
lượng dự án GTĐB. Từ dẫn luận lý thuyết, bài viết đã chỉ ra vai trò phân phối
lại đối với đầu tư công. Đề xuất mô hình phân bổ hiệu quả trong đầu tư kết
cấu hạ tầng, ứng dụng cụ thể ở Tây Ban Nha. Tác giả cũng đã đưa ra kết luận,
Tây Ban Nha có thể tăng hiệu quả cho đầu tư KCHT bằng cách chi tiêu nhiều
hơn đối với khu vực giàu, ít hơn đối với khu vực nghèo.
“Creating Conditions for Effective Public Investment: Sub-national
Capacities in a Multi-level Governance Context”- “Tạo điều kiện cho đầu tư
công hiệu quả: Năng lực quốc gia trong bối cảnh quản trị đa cấp” của 2 tác
giả Mizell, L. và D. Allain-Dupré [89]. Bài viết đi sâu phân tích những ràng
buộc của chính quyền địa phương nơi thực hiện các dự án KCHTGTĐB. Đây
chính là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề QLNN trong đầu tư
công. Vì vậy, bài viết đã tập trung vào tìm cách xác định khả năng cho phép
để chính quyền địa phương thiết kế và thực hiện chiến lược đầu tư công đối
với phát triển khu vực. Và cung cấp hướng dẫn thực tế để đánh giá và tăng
cường các năng lực trong bối cảnh quản trị đa cấp.
1.2. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.2.1. Những nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư công
“Kinh nghiệm quản lý đầu tư công của một số quốc gia trên thế giới”
[50], tác giả Nguyễn Phương Thảo đã nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư
công tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Vương quốc Anh trong tất cả
các khâu của quá trình đầu tư. Từ khâu quản lý quy hoạch, tổ chức quản lý
hoạt động đầu tư và thẩm định, điều chỉnh dự án cho đến khâu ủy thác đầu tư


14

kém hiệu quả có nguyên nhân bắt nguồn từ cơ chế đầu tư công chứa đựng đầy
bất cập. Nghiên cứu cũng đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm đổi
mới thể chế, cơ chế và những giải pháp chấn chỉnh, hoàn thiện, tái cấu trúc
lĩnh vực đầu tư công trong thời gian tới.
“Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở
Việt Nam” luận án tiến sĩ của Bùi Mạnh Cường [18]. Luận án đã xây dựng hệ
thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn
vốn NSNN toàn diện cả về định tính và định lượng. Từ hệ thống chỉ tiêu và
phương pháp đánh giá được xây dựng tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng
hiệu quả hoạt động đầu từ phát triển từ nguồn NSNN ở Việt Nam trong giai
đoạn 2005-2010.
“Đổi mới quản lý chi ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh tế thị
trường ở Việt Nam” luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Minh [36]. Luận án đã hệ
thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách trong điều kiện
kinh tế thị trường, đi sâu làm rõ khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
trong nền kinh tế thị trường. Bên cạnh đó, luận án phân tích, đánh giá thực
trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt
Nam, chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên
nhân của những tồn tại, hạn chế đó. Qua đó, đề xuất một số phương hướng và
giải pháp nhằm đổi mới quản lý chi ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh
tế thị trường ở Việt Nam trong thời gian tới.
“Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản” sách tham
khảo của tác giả Thái Bá Cẩn [6]. Trong cuốn sách này tác giả nhấn mạnh
rằng, để ngăn chặn thành công hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong
hoạt động ĐTXD, cần phải có những giải pháp về mặt cơ chế, chính sách
thông qua phân tích về mặt lý luận và thực tiễn trong cơ chế quản lý về đầu tư
và xây dựng cơ bản. Do đó, tác giả đã lần lượt trình bày những vấn đề liên


16

nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn
NSNN, luận án đã đánh giá tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước ở Việt Nam cũng như công tác quản lý nhà nước về đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 20062015 từ các số liệu được công bố chính thức của Tổng cục Thống kê và Bộ Tài
chính. Qua đó làm căn cứ để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong bối cảnh thâm
hụt ngân sách kéo dài, nợ công tăng cao nghiêm trọng để nâng cao hiệu quả
QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN, góp phần cùng các
nguồn vốn khác trong toàn xã hội đưa lại hiệu quả đầu tư công nói chung và
đẩy mạnh phát triển đất nước.
“Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tại Bộ Công an” luận án tiến sĩ của tác giả Trần Trung Dũng
[21]. Từ nội dung, điều kiện và các nhân tố ảnh hưởng chung đến QLNN
về đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN. Luận án đi sâu phân tích các yếu tố đó
tại Bộ Công an có tính đặc thù riêng liên quan đến lĩnh vực an ninh, quốc
phòng và khẳng định những thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện
quy trình quản lý để đạt được mục tiêu. Từ đó nêu ra những quan điểm mới
để định hướng hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước tại Bộ Công an, đó là: Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN không chỉ gắn với đề xuất
các giải pháp hoàn thiện quản lý mà còn phải đánh giá được hiệu quả thực
hiện của cơ chế quản lý. Thứ hai, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá QLNN về
đầu tư xây dựng cơ bản gắn với từng nội dung cụ thể trong quy trình quản
lý bao gồm cả tiêu chí định tính và định lượng. Thứ ba, thực hiện quy trình
QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản gắn với dự án cụ thể theo ngành và địa
phương. Đồng thời, luận án cũng đề xuất những tác động của cơ chế quản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status