VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN TUẤN TÚ
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA TRUNG GIAN
GIỮA NHẬT BẢN – TRUNG QUỐC TRONG HAI
THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM
Ngành:
Kinh tế quốc tế
Mã số:
9.31.01.06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Nguyễn Bình Giang
2. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trung
HÀ NỘI - 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu thu
thập, trích dẫn, xử lý từ các nguồn chính thức và của riêng tác giả. Kết quả nêu
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU......................................9
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước............................................................................9
1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước..........................................................................14
1.3. Những giá trị của công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước, khoảng
trống nghiên cứu và điểm mới của luận án................................................................... 21
1.3.1. Những giá trị của công trình nghiên cứu trong và ngoài nước..........................21
1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu và điểm mới của luận án….......................................22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ THƯƠNG
MẠI HÀNG HÓA TRUNG GIAN............................................................................25
2.1. Những vấn đề lý luận về thương mại hàng hóa trung gian....................................25
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản.................................................................................... 25
2.1.2. Cơ sở lý thuyết về quan hệ thương mại hàng hoá trung gian.............................27
2.1.3. Phân loại hàng hóa trung gian........................................................................... 39
2.1.4. Các tiêu chí đánh giá quan hệ thương mại hàng hoá trung gian…...................43
2.1.5. Đặc điểm của quan hệ thương mại hàng hóa trung gian...................................44
2.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ thương mại hàng hoá trung gian.............52
2.2. Cơ sở thực tiễn về quan hệ thương mại hàng hoá trung gian................................55
2.2.1. Mô hình đàn nhạn bay ở Đông Á....................................................................... 55
2.2.2. Mạng sản xuất nội khối Đông Á và vai trò của thương mại hàng hoá trung
gian.............................................................................................................................. 59
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUAN HỆ
THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ TRUNG GIAN NHẬT BẢN – TRUNG
QUỐC......................................................................................................................... 68
3.1. Khái quát thực trạng quan hệ thương mại song phương Nhật Bản – Trung Quốc
kể từ năm 2001 đến nay...............................................................................................68
3.1.1. Tổng quan về quan hệ thương mại Trung Quốc – Nhật Bản kể từ năm 2001
đến nay......................................................................................................................... 68
3.1.2. Chính sách của Nhật Bản và Trung Quốc trong phát triển quan hệ thương
mại song phương..........................................................................................................71
4.4.1. Điều kiện đủ.....................................................................................................146
Tiểu kết chương 4......................................................................................................147
KẾT LUẬN............................................................................................................... 149
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.................................... 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................ 154
5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
: The Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
AJCEP
: ASEAN-Japan
Comprehensive
Economic Partnership Agreement)
BEC
: Broad Economic Categories
Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn
GDP
: Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
GMS
: Greater Mekong Subregion
Tiểu vùng sông Mê Công mở
rộng
I/O
: Input – Output Table
Bảng Input – Output
JETRO
: Japan External Trade Organization
Tổ chức Xúc tiến Thương mại
Nhật Bản
KNXNK
:
Assitance Dự án hỗ trợ thương mại đa
biên
NBSC
: National Bureau of Statistics of Tổng cục thống kê Trung Quốc
China
NICs
: Newly Industrialised Countries
Các nước mới công nghiệp hóa
NIEs
: Newly Industrialised Economies
Các nền kinh tế mới công
nghiệp hóa
ODA
: Official Development Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD
: Organization
: System of National Account
Hệ thống tài khoản Quốc gia
CPTPP
: Comprehensive and Progressive
Trans – Pacific Partnership
Hiệp định đối tác toàn diện và
tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương
UN
: United Nations
Liên hợp quốc
VJEPA
: Vietnam
– Japan
Partnership Agreement
WTO
: World Trade Organization
Trang
Bảng 2.1
Phân loại hàng hoá theo BEC
40-41
Bảng 2.2
Đặc trưng của mỗi loại hình doanh nghiệp
49
Bảng 2.3
Thương mại hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng ở
khu vực Đông Á
62
69
Bảng 3.1
Thương mại hàng hóa Nhật Bản – Trung Quốc (từ số liệu
của Nhật Bản)
Bảng 3.2
70
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Hình 2.1
Những nhân tố quyết định lợi thế quốc gia
31
Hình 2.2
Quá trình phân đoạn sản xuất
35
Hình 2.3
Mô tả đơn giản liên kết thương mại theo chiều dọc và các
giai đoạn sản xuất
48
Hình 2.4
Mô hình đàn nhạn bay của Akamatsu
56
Hình 2.5
Hình 3.3
Xuất khẩu hàng hoá trung gian của Trung Quốc sang Nhật
Bản (trăm triệu USD)
80
Hình 3.4
Xuất nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc với Nhật Bản
giai đoạn 1988 – 2012 (trăm triệu USD)
85
Hình 3.5
Thương mại hàng hoá trung gian Nhật Bản – Trung Quốc
trong chuỗi cung ứng Đông Á trong các năm 2002 và 2012
90
9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thương mại hàng hóa trung gian luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong
nhóm nước đang phát triển và đóng vai trò rất quan trọng trong liên kết thương
mại và sản xuất theo chiều dọc. Trong nhiều năm qua, Việt Nam luôn đi tìm giải
tục tồn tại nền kinh tế luôn ở “đẳng cấp thấp hơn” so với Trung Quốc và các nước
trong khu vực.
Nghiên cứu quan hệ thương mại hàng hoá trung gian giữa Nhật Bản
và Trung Quốc cho thấy, đây là mối quan hệ mang tính bổ sung cơ cấu lẫn nhau
trong đó Trung Quốc luôn giữ ở tình trạng nhập siêu hàng hoá trung gian với
Nhật Bản. Điều đáng lưu ý là: Nhật Bản nằm ở phía thượng nguồn của chuỗi cung
ứng, có sự chi phối mạng sản xuất Đông Á tương đối mạnh, và Trung Quốc đã
được hưởng lợi rất nhiều từ quan hệ hàng hoá trung gian với Nhật Bản.
Thương mại nội ngành trong hàng hoá trung gian giữa Nhật Bản và Trung Quốc
cũng tạo ra những khác biệt về sản phẩm, đưa Trung Quốc trở thành công xưởng
sản xuất của thế giới với các sản phẩm đa dạng, chi phí thấp, giá rẻ. Trong nhiều
thập kỷ tham gia mạng sản xuất Đông Á, thu hút FDI từ Nhật Bản và các quốc gia
khác, Trung Quốc đã tạo được giá trị gia tăng cho hàng hoá trung gian của đất
nước mình, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn mạnh.
Đối với Việt Nam, quan hệ thương mại hàng hoá trung gian giữa Việt Nam
và Trung Quốc mang tính cạnh tranh hơn là bổ sung, khiến cho nền kinh tế Việt
Nam ngày càng kém sức cạnh tranh, giá trị gia tăng của sản phẩm rất thấp, thậm
chí Việt Nam gần như “làm thuê” cho các công xưởng sản xuất gia công ở Trung
Quốc. Trong khi đó, mối quan hệ hàng hoá trung gian Việt Nam – Nhật Bản mang
tính bổ sung, nhưng bị hạn chế bởi nhiều yếu tố về khoảng cách công nghệ, trình
độ phát triển kinh tế, sự phụ thuộc vào hàng hoá Trung Quốc. Mối quan hệ thương
mại hàng hoá trung gian ba bên này đang đẩy Việt Nam vào thế bất lợi do chủ
yếu tham gia vào các chuỗi giá trị ngắn, chủ yếu trong ngành công nghiệp khai
khoáng, chế biến thô, sơ chế…, mà chưa vững bước tham gia trong chuỗi giá trị
dài (các sản phẩm chế biến sâu, linh kiện, thiết bị chế tạo, nghiên cứu phát triển,
vệ tinh chế tạo…). Chính vì lý do trên, đề tài “Quan hệ thương mại hàng hóa
trung gian Nhật Bản – Trung Quốc trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI và một số
kiến nghị chính sách cho Việt Nam” là mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực
trung gian với các quốc gia trên thế giới nói chung và giữa Việt Nam với Nhật Bản,
Việt Nam với Trung Quốc nói riêng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: quan hệ thương mại hàng hóa trung gian giữa hai
quốc gia Nhật Bản – Trung Quốc. Hàng hóa trung gian (intermediate good), hay
còn gọi là hàng hóa linh phụ kiện hay hàng hóa bán thành phẩm, là hàng hóa
sử
dụng làm đầu vào cho sản xuất ra thành phẩm (final good) để bán cho người
tiêu dùng. Thương mại hàng hóa trung gian, vì vậy, còn được gọi là thương mại
nội ngành, thương mại linh phụ kiện.
- Phạm vi nghiên cứu nội dung: các chính sách thương mại song phương
Nhật Bản – Trung Quốc, thực trạng và đặc điểm của quan hệ thương mại hàng
hoá trung gian Nhật Bản – Trung Quốc, các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ
thương mại hàng hoá trung gian Nhật Bản – Trung Quốc, bài học và hàm ý chính
sách đối với Việt Nam
+ Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu quan hệ thương mại hàng hóa
trung gian giữa Nhật Bản – Trung Quốc trong phạm vi không gian khu vực Đông Á.
+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2001 đến năm 2017.
Do độ trễ của các tài liệu thống kê thương mại hàng hoá của hai quốc
gia Nhật Bản và Trung Quốc, cũng như khó truy cập được các tài liệu nghiên cứu
cập nhật của các học giả Nhật Bản, Trung Quốc, quốc tế về thực trạng quan hệ
hàng hoá trung gian Nhật Bản – Trung Quốc; đồng thời các bài báo trong nước và
ngoài nước chỉ phản ánh các tài liệu cập nhật về quan hệ thương mại hàng hoá
Nhật Bản – Trung Quốc, chứ không đủ số liệu để đánh giá quan hệ thương mại
hàng hoá trung gian Nhật Bản – Trung Quốc, nên phạm vi nghiên cứu của luận
án dừng lại trong giai đoạn 2000-2017.
khoảng trống trong những công trình nghiên cứu trước đó, từ đó tiếp tục
nghiên cứu để hoàn thiện.
+ Phương pháp so sánh: Luận án sử dụng phương pháp so sánh quan
hệ thương mại hàng hoá trung gian giữa Nhật Bản và Trung Quốc trong giai đoạn
từ 2001 đến năm 2017. Phương pháp so sánh này cũng nhằm so sánh quan hệ
thương mại hàng hoá trung gian Nhật Bản – Trung Quốc với các nước khác trong
khu vực nhằm làm rõ vai trò của mối quan hệ này trong liên kết thương mại và
chuyển giao công nghệ ở khu vực Đông Á.
+ Phương pháp case-study: Luận án không phân tích toàn bộ quan hệ
thương mại Nhật Bản – Trung Quốc, mà chỉ tập trung phân tích quan hệ thương
mại hàng hóa trung gian, tập trung vào các nhóm ngành xuất nhập khẩu chủ lực
của hai nước.
5. Đóng góp mới về lý luận và ý nghĩa khoa học của luận án
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quan hệ thương mại hàng hoá
trung gian giữa các quốc gia, tìm hiểu các nhân tố tác động đến quan hệ thương
mại hàng hoá trung gian song phương. Điều này giúp làm rõ hơn các vấn đề liên
quan đến quan hệ thương mại hàng hoá trung gian song phương. Đây là một nội
dung quan trọng trong quan hệ thương mại quốc tế hiện đại nhưng chưa được
nghiên cứu tổng thể và hệ thống trong các nghiên cứu trong và ngoài nước trước
đó.
- Luận án đã đề xuất được khung phân tích về thương mại hàng hóa
trung gian giữa hai quốc gia, áp dụng cho phân tích quan hệ hàng hóa trung
gian giữa Trung Quốc và Nhật Bản. Trong đó, nổi bật là việc xây dựng các tiêu chí
đánh giá về quan hệ thương mại hàng hóa trung gian giữa hai quốc gia.
6. Đóng góp mới của luận án và ý nghĩa thực tiễn của các đóng góp đó
- Luận án đã phân tích thực trạng quan hệ hàng hoá trung gian giữa Nhật
tác động đến mối quan hệ hàng hoá trung gian Trung Quốc – Nhật Bản; (iii) Thực
trạng quan hệ hàng hóa trung gian Việt Nam – Trung Quốc, Việt Nam – Nhật
Bản. Từ việc nghiên cứu các công trình trước đó, luận án phát hiện ra những giá
trị nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, hướng tiếp
cận của đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quan hệ thương mại hàng hóa
trung gian.
Phân tích làm rõ nội hàm về quan hệ thương mại hàng hóa trung gian
giữa hai nước thông qua việc nghiên cứu các lý thuyết liên quan tới thương
mại nói chung và thương mại hàng hoá trung gian nói riêng, phân loại hàng hóa
trung gian, các tiêu chí đánh giá, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến thương
mại hàng hoá trung gian. Từ cơ sở lý luận đó, chương hai đi vào phân tích mô hình
đàn nhạn bay ở Đông Á – nguyên nhân dẫn đến mạng sản xuất nội khối Đông Á
và thương mại hàng hoá trung gian phát triển mạnh mẽ ở khu vực Đông Á trong
các thập niên qua. Đây là cơ sở thực tiễn để luận án phân tích thực trạng thương
mại hàng hoá trung gian Nhật Bản – Trung Quốc trong bối cảnh phát triển kinh
tế mang tính chất đặc thù như khu vực Đông Á.
Chương 3: Thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ thương mại
hàng hóa trung gian Nhật Bản – Trung Quốc.
Chương này phân tích thực trạng thương mại hàng hoá song phương
Nhật Bản – Trung Quốc từ năm 2001 đến năm 2017 và các chính sách trong phát
triển thương mại song phương. Từ đó, làm căn cứ để phân tích thực trạng, đặc
điểm và
các nhân tố ảnh hưởng đến thương mại hàng hoá trung gian Nhật Bản –
Trung Quốc. Chương này nhằm làm rõ vai trò của hàng hoá trung gian trong quan
hệ song phương Nhật Bản – Trung Quốc, trong các chuỗi giá trị hàng hoá khu vực
hình “đàn nhạn bay”, phân tích một số luận thuyết về phân đoạn sản xuất, về cơ
chế tập trung hàng hóa sản xuất ở Đông Á, về mô hình giao dịch nội bộ ở cấp cao
trong mạng lưới sản xuất quốc tế… Theo tác giả, thương mại quốc tế ở khu vực
Đông Á chủ yếu diễn ra theo chiều dọc (hàm ý là trao đổi thương mại hàng hóa
trung gian), do vậy tính liên kết trong thương mại nội bộ Đông Á là rất chặt chẽ.
Tác giả cũng phân tích vai trò của Nhật Bản và Trung Quốc trong mạng sản xuất
Đông Á và mối quan hệ thương mại mang tính bổ sung giữa hai nước này. Tuy các
vấn đề liên quan đến “thương mại hàng hóa trung gian” chưa được tác giả làm rõ,
nhưng cũng mang lại những giá trị tham khảo đáng lưu ý cho đề tài nghiên cứu.
Nguyễn Bình Giang [16] đã phân tích về việc nâng cấp ngành với vấn đề
tham gia vào mạng sản xuất quốc tế. Theo tác giả, phân công lao động quốc tế
đã chuyển từ chiều ngang (mỗi nước một ngành) sang chiều dọc (mỗi nước một
công đoạn trong chu trình sản xuất ra một sản phẩm). Gắn với phân công lao
động theo