NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI (CŨ) - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

VŨ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG
BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
KHU VỰC PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI (CŨ)

LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

VŨ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG
BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
KHU VỰC PHÍA NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI (CŨ)
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60-85-02



T
3
2

MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 8
T
3
2

T
3
2

Chương 1 - GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, KHẢ
T
3
2

NĂNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU .................... 13
T
3
2

1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................... 13
T
3
2

T

1.1.2. Đặc điểm khí hậu ........................................................................................... 15
T
3
2

T
3
2

1.1.3. Đặc điểm thủy văn và Địa chất thủy văn ....................................................... 16
T
3
2

T
3
2

1.1.3.1. Đặc điểm thủy văn ................................................................................. 16
T
3
2

T
3
2

1.1.3.2. Đặc điểm Địa chất thủy văn ................................................................... 20
T
3

3
2

1.3. Khai thác sử dụng nước dưới đất ............................................................................. 25
T
3
2

T
3
2

1.4. Đánh giá tiềm năng, khả năng khai thác nước dưới đất ........................................... 26
T
3
2

T
3
2

1.4.1. Phương pháp đánh giá ................................................................................... 26
T
3
2

T
3
2


2

T
3
2

1.4.2.1. Tiềm năng nguồn nước .......................................................................... 28
T
3
2

T
3
2


2

1.4.2.2. Khả năng và mức độ khai thác tại các khu vực trong vùng nghiên cứu ........ 32
T
3
2

T
3
2

1.5. Kết luận của chương 1 ............................................................................................. 36
T
3

3
2

R

R2
T
3

2.1.2. Quy luật phân bố Arsenic ( As) : ................................................................... 44
T
3
2

T
3
2

2.2. Ứng dụng mô hình Visual Modflow để đánh giá, dự báo ảnh hưởng của khai thác
T
3
2

sử dụng nước dưới đất đến biến đổi mực nước. .............................................................. 46
T
3
2

2.2.1. Giới thiệu mô hình, bài toán và phạm vi ứng dụng ....................................... 46
T

Nam thành phố Hà Nội (cũ)..................................................................................... 48
T
3
2

2.2.2.1. Phân lưới sai phân hữu hạn .................................................................... 48
T
3
2

T
3
2

2.2.2.2. Mô phỏng các điều kiện Địa chất thuỷ văn ............................................ 49
T
3
2

T
3
2

2.2.2.3. Tài liệu cho đầu vào mô hình ................................................................. 49
T
3
2

T
3

T
3
2

T
3
2

2.2.3.3. Ứng dụng mô hình tính toán cho các phương án ................................... 71
T
3
2

T
3
2

2.2.3.4. Đề xuất phương án khai thác hợp lý nước dưới đất tầng chứa nước
T
3
2

Pleistocen khu vực Nam Hà Nội ......................................................................... 79
T
3
2

2.3. Kết luận của chương 2 ............................................................................................. 82
T
3

T
3
2

khu vực nghiên cứu.................................................................................................. 83
T
3
2

3.1.1.1. Các tồn tại trong khai thác nước dưới đất tập trung quy mô lớn ........... 83
T
3
2

T
3
2

3.1.1.2. Các tồn tại trong khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ, đơn lẻ và cấp
T
3
2

nước nông thôn (LK kiểu UNICEF) ................................................................... 86
T
3
2

3.1.2. Xác định các vấn đề bức xúc cần giải quyết trong khai thác, sử dụng, bảo vệ
T


T
3
2

3.2.1.2. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng
T
3
2

đến năm 2020 ...................................................................................................... 90
T
3
2

3.2.2. Đề xuất mục tiêu cho vùng nghiên cứu ........................................................ 92
T
3
2

T
3
2

3.3. Phân tích xác định các định hướng và đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng bền
T
3
2

vững nước dưới đất vùng nghiên cứu ............................................................................. 92


3.3.3.1. Giải pháp về khai thác, sử dụng ............................................................. 93
T
3
2

T
3
2

3.3.3.2. Giải pháp về bảo vệ chất lượng nước..................................................... 96
T
3
2

T
3
2

3.5. Kết luận của chương 3 ............................................................................................. 98
T
3
2

T
3
2

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 100
T

T
3
2

T
3
2

Bảng 1.2. Bảng thống kê lưu lượng khai thác nước tập trung............................................. 33
T
3
2

T
3
2

Bảng 2.1. Tổng hợp các mẫu NH4 tầng qh vượt quá tiêu chuẩn (phân loại theo từng quận/
T
3
2

huyện) .................................................................................................................................. 39
T
3
2

Bảng 2.2. Tổng hợp các mẫu NH 4 tầng qp vượt quá tiêu chuẩn (phân loại theo từng quận/
T
3

mg/l) ..................................................................................................................................... 44
T
3
2

Bảng 2.5. Nhu cầu sử dụng nước khu vực phía Nam thành phố Hà Nội ............................ 65
T
3
2

T
3
2

Bảng 2.6. Quy hoạch khai thác nước theo phương án I ...................................................... 67
T
3
2

T
3
2

Bảng 2.7. Quy hoạch khai thác nước theo phương án II ..................................................... 69
T
3
2

T
3

Bảng 2.11. Cao độ mực nước dự báo tầng chứa nước qp khi khai thác theo PA3 .............. 78
T
3
2

T
3
2

Bảng 2.12. So sánh ưu nhược điểm của các phương án khai thác ...................................... 80
T
3
2

T
3
2

Bảng 3.1. So sánh các phương án khi chọn nguồn NDĐ phục vụ cấp nước cho vùng Nam
T
3
2

Hà Nội .................................................................................................................................. 93
T
3
2


5

Hình 1.4. Bản đồ ĐCTV vùng Nam Hà Nội ....................................................................... 22
T
3
2

T
3
2

Hình 1.5. Mặt cắt ĐCTV vùng Nam Hà Nội ...................................................................... 23
T
3
2

T
3
2

Hình 1.6. Sơ đồ vị trí các nhà máy nước khu vực Nam Hà Nội ......................................... 33
T
3
2

T
3
2

Hình 1.7. Sơ đồ vị trí các giếng công nghiệp khai thác lẻ khu vực Nam Hà Nội (Nguồn:
T
3

nghiệp................................................................................................................................... 42
T
3
2

Hình 2.3. Sơ đồ bước lưới sai phân để tính toán trên mô hình số ....................................... 48
T
3
2

T
3
2

Hình 2.4. Mô hình mô phỏng hệ thống NDĐ trong môi trường 5 lớp ................................ 49
T
3
2

T
3
2

Hình 2.5. Mặt cắt ngang - dọc mô hình............................................................................... 50
T
3
2

T
3

T
3
2

T
3
2

Hình 2.10. Sơ đồ điều kiện biên tầng chứa nước được mô hình hóa .................................. 56
T
3
2

T
3
2

Hình 2.11. Sơ đồ hiện trạng các giếng khai thác trong mô hình ......................................... 57
T
3
2

T
3
2

Hình 2.12a. Sơ đồ điều kiện biên và đường thủy đẳng cao tầng chứa nước Holocene
T
3
2

2

T
3
2

Hình 2.14. Đồ thị biểu diễn sự biến đổi mực nước thực tế ở một số các LK ở tầng chứa
T
3
2

nước Holocen và mực nước tính toán .................................................................................. 63
T
3
2

Hình 2.15. Đồ thị biểu diễn sự biến đổi mực nước thực tế ở một số các LK ở tầng chứa
T
3
2

nước Pleistocen và mực nước tính toán ............................................................................... 64
T
3
2

Hình 2.14. Bản đồ phễu hạ thấp mực nước vùng Nam Hà Nội 2/2008 .............................. 71
T
3
2

2


7

CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT

:

Bảo vệ môi trường

BYT

:

Bộ Y tế

ĐCCT

:

Địa chất công trình

ĐCTV

:

Địa chất thuỷ văn


NĐ-CP

:

Nghị định - Chính phủ

NN&PTNT

:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn



:

Quyết định

TCCP

:

Tiêu chuẩn cho phép

TP

:

Thành phố

chứng tỏ mạng lưới khai thác nước ở Hà Nội hiện nay là chưa hoàn toàn hợp lý.
Nhu cầu ngày càng phát triển, thành phố vẫn phải khai thác, sử dụng nước dưới
đất kết hợp với nước mặt, do đó nhiều vấn đề cần đặt ra, đòi hỏi các nhà nghiên cứu
cần làm rõ, ví dụ như:
* Giới hạn khai thác nước trong các khu vực (những vùng nào có thể còn khai
thác được? vùng nào hạn chế?,…)
* Phương thức khai thác hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng phải giữ
được sự ổn định nguồn cấp?
* Vấn đề quản lý, bảo vệ chống ô nhiễm nguồn nước dưới đất?
* Phối hợp sử dụng với nước mặt sao cho đáp ứng được yêu cầu dùng nước?
* Làm thế nào để kiểm soát và ngăn chặn suy thoái tài nguyên nước dưới đất?


9

Rất nhiều vấn đề cần phải làm rõ nhằm tiến tới khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên nước dưới đất, chính vì vậy học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài "Nghiên
cứu, đề xuất các biện pháp khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước dưới
đất khu vực phía Nam thành phố Hà Nội (cũ)" và Luận văn sẽ lý giải một phần
các vấn đề đặt ra.
2. Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng và tình hình suy thóai tài nguyên nước dưới
đất ở khu vực phía Nam Hà Nội (cũ).
- Đề xuất các định hướng và giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ bền
vững tài nguyên nước dưới đất phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội Thủ đô.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
a. Cách tiếp cận:
* Tiếp cận thực tế khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất của khu vực
nghiên cứu, từ đó đánh giá được các tồn tại và xác định các vấn đề đặt ra cần giải
quyết để khai thác, sử dụng bền vững. Theo cách tiếp cận này, phải thu thập tất cả

- Sử dụng các số liệu phân tích chất lượng nước đã có làm cơ sở cho nghiên
cứu, đánh giá.
- Phân tích các thông số chất lượng nước theo các tiêu chuẩn môi trường.
Từ đó, đánh giá chất lượng nước theo khu vực.
* Phương pháp đánh giá tác động môi trường: Vận dụng một số phương pháp
đánh giá môi trường để đánh giá các tác động của khai thác sử dụng nước dưới đất
với môi trường và ngược lại.
* Phương pháp mô hình toán: Ứng dụng để nghiên cứu các biến đổi về tài
nguyên nước dưới đất do ảnh hưởng của các hoạt động khai thác. Cụ thể là sử dụng
mô hình VISUAL MODFLOW.


11

c. Công cụ sử dụng:
* GIS : Xây dựng các bản đồ không gian
* Tin học : Sử dụng máy tính khi ứng dụng mô hình toán để cho kết quả nhan
hơn và chính xác hơn.
4. Kết quả đạt được:
1. Phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã có, từ đó đánh giá tiềm năng
nước dưới đất, khả năng khai thác tại các khu vực trong vùng nghiên cứu và các tồn
tại trong khai thác, sử dụng nước dưới đất. Đưa ra các sơ đồ và bản đồ :
- Bản đồ địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu;
- Sơ đồ hiện trạng khai thác nước dưới đất khu vực nghiên cứu;
- Bản đồ quy hoạch khai thác nước dưới đất đến năm 2020 tầng chứa nước
Pleistocen khu vực nghiên cứu theo các phương án đề xuất.
2. Ứng dụng mô hình MODFLOW để nghiên cứu ảnh hưởng khai thác sử dụng
nước dưới đất tới hạ thấp mực nước ngầm cho khu vực nghiên cứu, làm cơ sở cho
cho nghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng hợp lý.
3. Đề xuất được định hướng và các biện pháp phù hợp để khai thác, sử dụng



13

Chương 1 - GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM
NĂNG, KHẢ NĂNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG VÙNG
NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Hà Nội nằm ở đồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh
Phúc ở phía Bắc; phía Nam Hà Nội giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía Đông giáp các
tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình và Phú Thọ.
Hà Nội nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên sông Hồng, vị trí và địa thế
thuận lợi cho một trung tâm chính trị, kinh tế, vǎn hoá, khoa học và đầu mối giao
thông quan trọng của Việt Nam.
Khu vực nghiên cứu của Luận văn là toàn bộ phần phía Nam sông Hồng của
Thủ đô Hà Nội (cũ) bao gồm 8 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa,
Hai Ba Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Tây Hồ, Cầu Giấy) và 2 huyện ngoại
thành là Thanh Trì và Từ Liêm (xem hình 1.1).
1.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình ở khu vực nghiên cứu chủ yếu là đồng bằng bồi tích sông gồm các
trầm tích hạt mịn như sét, cát bột, sét pha, cát pha, cát. Địa hình thuận tiện cho việc
trồng lúa nước, trồng rau mầu và nuôi trồng thuỷ sản. Địa hình khu vực nghiên cứu
bao gồm 2 dạng:
a/ Dạng địa hình trong đê : Chiếm khoảng 85%, địa hình bằng phẳng, có độ
cao trung bình từ +4,1 m đến +5,9 m
b/ Địa hình ngoài đê : Địa hình khá bằng phẳng nhưng có xu hướng nghiêng
theo chiều dòng chảy, cốt cao từ +6,8m, phía thượng lưu đến+10,4m.



X. Trại Mới
xã Tầm Xá

Liên Ngạc

Thượng Cát

Trung Thông
Nhật Tảo
Đông Ngạc
Thương Thụy

Hoàng Xá

Khu Trung

Qu
ận
Tây
Hồ
Quận
ận Tây
Tây Hồ
Hồ
Qu
ận
Tây
Hồ
Qu


Thôn Hậu

Qu
Quận
ận
ận Cầu
Cầu
CầuTh.Trung
Giấy
Giấy
Qu
ận
Cầu
Giấy
Qu
Giấy
Qu
ận
Cầu
Giấy

Phú Viên

Liễu Giai
Vạn Phúc
Kim Mã

Thủ Lệ


Hào Nam

26
Nhân Mỹ

Đình Thôn

24

Mễ Trì Thượng
Tây Mỗ

Thôn Nha

Quan Nhân

xã Tây Mỗ
Giao Quang
Tây Mỗ
An Thái

Thượng Thôn
Xuân Đỗ Hạ

X.Bãi

Lương yên
Qu
Qu
ận

ng
g

Thổ Khối

24

Lạc Trung

Giáp Nhất
Khương Thượng

Cự Chính

Độc Lập

Quỳnh Lôi

Đông Dư Thượng

X.Đình

Tân Thanh
Th. Thượng
Vĩnh Thuận
Xóm Đông
Xóm Bãi

Thôn Đoài


ân

Trung Văn

X.Chợ

Thôn Đông

X.Tháp
Ngọc Trục

22

Thượng Hội

Trung Thôn
Kim Liên
Trung Tự

Thịnh Quang

Hoà Mục

26

Thôn NGô

Thống Nhất

Yên Lãng Hạ

Qu
ận
Đ
Đ
Qu
ận
Qu
ận
Yên Lãng
Trung
Thượng

Mễ Trì Hạ

Phú Đỗ

Tư Đình

Thạch Cầu
Văn Chương

Thành Công

Yên Lãng Thượng
Hạ Yên Quyết
Miêu Nha

Sài Đồng

ái Mộ


Qu
Qu
Qu
ận
ận
Lo
Lo
Biê
Biê
Qu
Qu
ận
ận
Lo
Lo
nn
nn
gg
gg
Biê
Biê
nn
nn
Quận
ận Lo
Lon
ng
g Biê
Biên

Gia Quất
Bắc Biên

Hồ Khẩu

Hu
Hu
yện
Từ
Liê
m
Hu
yện
Từ
Liê
m
Hu
yện
Từ
Liê
m
Hu
yện
Từ
Liê
m
Huyện
yện Từ
Từ Liê
Liêm


Bắc Cầu 3

X.Trại
xã Tứ Liên

Thượng Am

X.Đê

Quảng Tây

Xuân Tảo Sở

Cổ Nhuế Viên

Tứ Liên

Quảng Khánh

Quan La
Sở
Vệ
Hồ

32

X.Hoà Bình

Đông Ngàn

xã Đông Hội

Th. Trung

Yên Viên
A

x ã M a i Lâm
Du Nội
Du Ngoại

Lê Xá

Xuân Trạch
Lại Đà

Thôn Tây

Đinh Quán

Mai Hiên

Hu
Huyện
yện
yện Đ
ĐĐĐ
Đô
ôôô
ôn

Th. Hội Phụ

X . 4 Phú Xá
Phú Xá

Hoàng Liên
Yên Nội

Đại Cát

Văn Tịnh

Nã Côi 2 334

Xuân Dục

xã Đồng Hội

X. Đình
X. Chùa

Làng Chèm

Th. Thượng

Yên Khê

Thôn Đoài

Khương Hạ

ận
Ho
Ma
Qu
Qu
ận
Ho
Ma
Giáp Nhị

Kim Văn

Giang Cao

Thúy Lĩnh

Nam Dư Hạ

Xóm Bãi
Đội 1

Thanh QuangĐại Từ

Yên Xá

22

Xóm Giữa
Nam Dư Thượng


Lâm

Sở Thượng

Linh Đàm

Thống Nhất
Đội 10
Hồng Long

Th.Bằng A

Đoàn Kết
Tiền Phong

Tứ Kỳ
Th.Bằng B
Quốc
Tưu Liệt Bảo

Hữu Lê

18

20

Thái Ninh

Yên Duyên
Pháp Văn

yện
Th
aa
nn
hh
Tr
ìì
Hu
yện
Th
Tr
Hu
yện
Th
Tr
Đồng Chí
Hu
Hu
yện
Th
aa
nn
hh
Tr
ìì
Huyện
yện Th
Tha
an
nh


Tương Trúc

Vĩnh Thịnh Lạc Thị
Yên Kiện
Ngọc Hồi

Bắc Hà
thôn 5
Đại Bàng

Thọ Am

Vĩnh Trung

thôn 1
thôn 2

Đại Đồng

14
Siêu Quần

Văn Uyên

Đồng Trạch

14

Nội Am

Tỷ l ệ1:50.000
1 c m trê n b ả n đ ồ b ằ n g 5 0 0 m n g o à i th ự c tế
500

0m

500

1000

1500

2000

Hỡnh 1.1. Bn v trớ vựng nghiờn cu

92

1 8 5 94


15

1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Vùng nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa hàng năm chia hai
mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm mưa nhiều thường bắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng
10; và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa hàng năm nhỏ nhất là 1015,1 mm năm 2000, lớn nhất là 2254,7 mm
năm 2001 trung bình 1550 mm; Lượng bốc hơi hàng năm nhỏ nhất là 612,9 mm năm
1995 đến 1069,2 mm năm 1998 trung bình 933 mm. Nhìn chung lượng mưa hàng


Lượng bốc hơi

2300
2100
1900
1700
1500
1300
1100
900
700
500
1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

Lượng chất lơ lửng lớn nhất 13200kg/s (14/7/2001). Mực nước lớn nhất vào thời kỳ
lũ 12,78m (18/8/2002), mực nước thấp nhất 2,1m vào 12/2/2008 , mực nước trung
bình cả thời kỳ 5,47m (1990-2008). Mực nước trung bình năm 2008 là 4,82m lớn
hơn so với cùng kỳ năm trước (kết quả quan trắc tại điểm quan trắc PSH2 thời kỳ
1993 - 2008, xem bảng 1.1). Độ chênh mực nước sông Hồng thuộc khu vực nghiên
cứu tại cống Thuỵ Phương (PSH2) và tại Long Biên (PSH3) khoảng 1m năm 2008
(hình 1.3). Về chất lượng, nước sông có độ pH 7,4, các chỉ tiêu nhiễm bẩn khác đều
ở mức cho phép (mẫu lấy tại điểm PSH3).
Bảng 1.1. Mực nước sông Hồng tại điểm PSH2 thời kỳ 1993 - 2008, m
Th
Năm

1

2

1993

3,99

4,20

1994

4,23

4,22

5



4,90

4,48

5,69

4,19 4,30

5,37

7,69

9,95

9,41

7,98

7,96

5,44

5,37

6,34

3

4

5,48

4,53

6,19

5,10

5,18

10,14 9,19

8,07

7,52

4,99

4,52

6,14

3,95 4,51

4,61

7,37

10,81 8,63


5,85

4,10

4,06

4,12 4,34

5,01

6,68

9,33

8,86

5,85

6,13

4,50

4,08

5,59

2001

3,72


7,68

8,88 10,72 5,79

4,97

4,29

3,99

5,77

2003

4,37

3,76

3,98 4,06

4,77

5,66

7,91

7,31

7,39


3,31

4,67

2005

3,13

3,19

3,29 3,24

3,15

5,40

7,24

7,97

6,62

4,88

4,14

3,10

4,61


2,74

2,54 2,60

4,01

5,40

5,40

7,23

5,66

5,34

3,41

2,80

4,19

2008

2,90

2,73

2,97 3,02


8,78

8,76

6,72

5,77

4,66

3,98

5,47

Năm

1

2

1995

4,82

4,69

1996

3,99


4,10

4,00

1999

3,56

2000

7

8

9

Nguồn:Trung tâm Quan trắc và dự báo Tài nguyên nước

Độ cao mực nước (m)

12.0
10.0
8.0
6.0
4.0
2.0
P.SH2

P.SH3


M 0,147

3
HCO73
Cl23
pH 7 , 75
Ca43 Na22 Mg 22

Tổng sắt = 1,96 mg/l; NH 4 = 0,554 mg/l; NO 2 = 0,009 mg/l; NO 3 = 0,65 mg/l;
R

R

R

R

R

R

PO 4 = 2,67mg/l; COD = 9,0 mg/l; BOD 5 = 5 mg/l. Về phương diện vi sinh sông
R

R

R

R


R

RP

P

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhìn chung mực nước các sông và hồ những
năm gần đây đều có dấu hiệu suy giảm, nguyên nhân là do thời tiết khô hạn kéo
dài, sự phát triển đô thị hoá gây cản trở các dòng mặt thậm chí rất nhiều hồ bị
lấp và thu hẹp về diện tích 64,49% và bị ô nhiễm nghiêm trọng từ chất thải sinh
hoạt và công nghiệp
Qua nghiên cứu nhận thấy hiện trạng chung của các hồ như sau:
Tất cả các hồ hiện có đều bị ô nhiễm nặng do việc xả nước thải chưa qua xử lý
trực tiếp xuống hồ.và nước mưa ô nhiễm dẫn đến hiện tượng phì dưỡng xảy ra ở
hầu hết các hồ làm cho hồ bị nông dần theo thời gian, với lớp bùn dầy 0.5-1m.
Nhiều hồ bị lấn chiếm làm nhà ở, đường xá dẫn đến khả năng điều hoà của các
hồ ngày càng giảm. Hiện nay ở Hà Nội chỉ còn 20 hồ với tổng diện tích mặt nước
khoảng 592 ha. Hệ thống hồ điều hòa bị giảm dần chức năng do bị bồi lắng, san lấp
để xây dựng. Dung tích hữu ích của các hồ giảm xuống một cách đáng kể.
Nước hồ bị nhiềm bẩn ảnh hưởng không ít đến chất lượng nước dưới đất, đặc
biệt là các hồ có mối quan hệ với nước dưới đất như hồ Tây.


20

1.1.3.2. Đặc điểm Địa chất thủy văn
Hà Nội có tầng chứa nước lỗ hổng chủ yếu phân bố trong các trầm tích Đệ tứ
bở rời và một số tầng chứa nước khe nứt trong các đá cổ, đáng chú ý nhất là các
tầng chứa nước trong các trầm tích Neogen, Trias.
* Tầng chứa nước các trầm tích Holocen (qh): lộ ra trên bề mặt và phân bố


(q) các LK thí nghiệm từ rất nhỏ đến 4,5 l/sm, đôi nơi lớn hơn, đánh giá tầng chứa
nước vào loại giàu nước trung bình.
Nguồn cung cấp cho tầng là nước mưa, nước tưới, riêng dải ven sông thì do
quan hệ chặt chẽ với nước sông nên nước sông là nguồn cung cấp chính (về mùa
lũ), thoát ra các sông (về mùa khô), bay hơi và cung cấp các tầng chứa nước nằm
dưới. Ở vùng ven sông Hồng, sông Đuống và một số nơi khác do tầng cách nước bị
vát mỏng hoặc vắng mặt hoàn toàn thì tầng tầng chứa nước qh có quan hệ thủy lực
chặt chẽ với tầng chứa nước qp bên dưới.
* Tầng chứa nước các trầm tích Pleistocen: Ở khu vực phía Nam Hà Nội, tầng
có chiều sâu khoảng 10 – 35m, được ngăn cách với tầng chứa nước qh bở các trầm
tích cách nước Q 1 3vp.
R

RP

P

Tầng chứa nước qp gồm 2 lớp. Lớp trên gồm cát hạt trung thô lẫn sạn, sỏi có
chiều dày trung bình 10 - 15m. Lớp dưới là cuội sỏi lẫn cát sạn, đôi nơi lẫn cát sét ở
đáy, chiều dày 30 - 35m. Giữa chúng đôi nơi tồn tại các thấu kính mỏng sét pha


21

ngăn cách, còn đa phần phủ trực tiếp lên nhau. Hệ số dẫn (km) của lớp trên từ 50 300 m2/ngày, lớp dưới từ 1000 - 1600m2/ngày.
P

P


nên có ý nghĩa đáng kể với nền kinh tế quốc dân.


22

79

78

5

80

82

81

83

84

85

86

87

89

88

P.47a
P.47a
P.47a
P.47a

xã Liên Mạc

P.21a
P.21a
P.21a
P.21a
P.21a
P.21a

LK54
LK54
LK54
LK54
LK54
LK54

xã Đông Hội

g

hồ

-

LKTD14

-

Tầng cách nước trầm tích Pleistocen
thượng hệ tầng Vĩnh Phúc

P. Ngọc Thụy

P.Quảng An

P. Việt Hưng

3. Các ký hiệu khác

LKTD7
LKTD7
LKTD7
LKTD7
LKTD7

LK46
LK46
LK46
LK46
LK46

Ranh giới địa chất thuỷ văn

P. Gia Thụy
Hà Nộ i


Q u ậ n l o n g biê n

Ranh giới cửa sổ ĐCTV

28

P. Dịch Vọng

P.29a
P.29a
P.29a
P.29a
P.29a
P.29a

Q.63a
Q.63a
Q.63a
Q.63a
Q.63a
Q.63a

-

27

24

P.44a
P.44a

P.37a
P.37a
P.37a
P.37a

P.39a
P.39a
P.39a
P.39a
P.39a
P.39a

24

LK6LY
LK6LY
LK6LY
LK6LY
LK6LY
LK6LY

-

LK50
LK50
LK50
LK50
LK50

Thượng Đình

-

22

Hạ Đình

-

-

xã Đại Kim

P. Vĩnh Tuy
Định Công

P.53a
P.53a
P.53a
P.53a
P.53a
P.53a

Q . Th a n h xu ân

LK8HDi
LK8HDi
LK8HDi
LK8HDi
LK8HDi
LK8HDi

22

-

P. Tương Mai

-

P. Thịnh Liệt

21

P.3a
P.3a
P.3a
P.3a
P.3a
P.3a

LK55
LK55
LK55
LK55
LK55
LK55

-

xã Trần Phú
20

LK9HD
LK9HD
19

26

-

P.12a
P.12a
P.12a
P.12a
P.12a
P.12a

P.25a
P.25a
P.25a
P.25a
P.25a
P.25a

LK56
LK56
LK56
LK56
LK56
LK56

P. Thạch Bàn

LK48
LK48
LK48

Hà Nộ i
P.8a
P.8a
P.8a
P.8a
P.8a
P.8a

P. Trung Hoà

xã Mễ Trì

P.31a
P.31a
P.31a
P.31a
P.31a

-

P. Yên Hoà

P.52a
P.52a
P.52a
P.52a


P.32a
P.32a
P.32a
P.32a
P.32a

LK5NH
LK5NH
LK5NH
LK5NH
LK5NH
LK5NH
Q. c ầu
y
xã g
Mỹiấ
Đình

P. Bồ Đề

LK18YP
LK18YP
LK18YP
LK18YP
LK18YP
LK18YP

LK47
LK47

Tầng chứa nước khe nứt vỉa các
trầm tích Neogen

P. Thượng Thanh

30

29

qp

2. Các thành tạo nghèo nước
và cách nước

-

LKSN1
LKSN1
LKSN1
LKSN1
LKSN1
- LK44
LK44
LK44
LK44
LK44
LK44

Tầng chứa nước lỗ hổng các
trầm tích Pleistocen nghèo nước


33

95

23

xã Xuân Canh

xã Tầm Xá


n

5

xã Yên Thường

c hú g iả i

LKTD6
LKTD6
LKTD6
LKTD6
LKTD6
LKTD6

-

Q.65b

-

xã Tứ Hiệp

18

LK53
LK53
LK53
LK53
LK53
LK53

19

LKVT
LKVT
LKVT
LKVT
LKVT

1

18

P.60a
P.60a
P.60a
P.60a
P.60a


HĐ3
HĐ3
HĐ3
HĐ3
HĐ3
HĐ3

16

-

xã Ngũ Hiệp

Tha n h tr ì

Tả Thanh Oai

xã Duyên Hạ

LKYL
LKYL
LKYL
LKYL
LKYL
LKYL
xã Ngọc Hồi

15


82

83

84

85

86

87

88

89

90

Tỷ l ệ 1:25.000

Hỡnh 1.4. Bn CTV vựng Nam H Ni

91

92

93

94



P.8A

Q.63A

P.12A

P.41A

7.2

qp²



qp¹

21.0
25.0

39.0
41.0

37.0

45.0
50.0

-50


35.0

35.3

qp²

42.4

42.0

29.0
-30
41.8
-40

qp¹

50.0
56.5
58.0

P.2A

qh

13.0
17.8

22.4
26.5


54.5

-50

54.0

55.0

55.0
-60

-60

m
-70

-70
-80

-80

-90

-90

-100

-100
-110

P.61A

-40

43.0

P.39A

qh

4.5
5.0

20.7
30.0

Q£³ÐÊ

6.6

35.3
42.4

28.0
32.5

21.0

20.5



32.0
35.0

42.8

43.5

48.0

qp¹

0

-20

37.5
41.8

45.0

55.0

7.0

+10

-10

49.0

-90

-100

-100

-110

-110

Hình 1.5. Mặt cắt ĐCTV vùng Nam Hà Nội



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status