Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN ĐỨC BÌNH

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI THÀNH PHỐ NINH BÌNH

Ngành: Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN ĐỨC BÌNH
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI THÀNH PHỐ NINH BÌNH

Ngành:

Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ

Mã ngành: 8520503

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... I
MỤC LỤC ................................................................................................................ II
TÓM TẮT LUẬN VĂN ......................................................................................... IV
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ............................................ V
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... VI
DANH MỤC HÌNH ...............................................................................................VII
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Mục tiêu..................................................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG
TIN ĐỊA LÝ PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ...............3
1.1. Tổng quan về đánh giá quy hoạch sử dụng đất ...............................................3
1.1.1. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất .............................................................3
1.1.2. Đánh giá về quy hoạch sử dụng đất ............................................................10
1.2. Tổng quan về cơ sở dữ liệu đất đai .................................................................12
1.2.1. Khái quát chung về cơ sở dữ liệu đất đai ....................................................12
1.2.2. Hiện trạng xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai...................................................13
1.2.3. Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai .................................................15
1.3. Tổng quan về GIS trong đánh giá quy hoạch sử dụng đất ..........................17
1.3.1. Tầm quan trọng của GIS .............................................................................17
1.3.2. Định nghĩa ...................................................................................................17
1.3.3. Khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất ..............18
1.4 . Vấn đề nghiên cứu của đề tài .........................................................................19
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ
ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ........................................................20
2.1. Khái quát về cơ sở dữ liệu thông tin địa lý ....................................................20
2.2. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ đánh giá quy hoạch sử

3.4. Đánh giá về tình hình quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình ....55
3.4.1. Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2010...................................................55
3.4.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2014...................................................57
3.4.3. Đánh giá biến động sử dụng đất giữa năm 2010 và 2014 ...........................58
3.4.4. Đánh giá về QHSDĐ đến năm 2020 ...........................................................60
3.4.5. Đánh giá việc thực hiện QHSDĐ đến 2014 ................................................61
1. Kết luận ................................................................................................................64
2. Kiến nghị ..............................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................66


iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ tên học viên: Nguyễn Đức Bình
Lớp: CH2BTĐ

Khóa: 2

Cán bộ hướng dẫn: TS. Trịnh Thị Hoài Thu
Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý phục vụ đánh giá quy
hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình.
Tóm tắt: Luận văn tổng quan về các vấn đề nghiên cứu, cơ sở khoa học xây
dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất và tiến hành xây dựng
cơ sở dữ liệu thông tin địa lý phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất tại thành phố
Ninh Bình. Dữ liệu chính sử dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu là các bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2010 và 2014, bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
tại thành phố Ninh Bình.
Luận văn thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý
phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình với 5 gói dữ liệu

Cơ sở dữ liệu.

CSDL HTTTĐL
VN-2000
NTM
UBND

Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Nông thôn mới
Ủy ban nhân dân


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các cấu trúc của Geodatabase ..................................................................23
Bảng 3.1. Bảng các loại dữ liệu ................................................................................43
Bảng 3.2. Quy định cấu trúc dữ liệu của các gói ......................................................45
Bảng 3.3. Tổ chức lại các nhóm lớp đối tượng .........................................................50


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các chức năng cơ bản của GIS .................................................................18
Hình 2.1. Cấu trúc cơ sở dữ liệu GIS ........................................................................20
Hình 2.2. Geodatabase trong ArcGIS .......................................................................23
Hình 2.3. Các bước mô hình hóa Geodatabase sử dụng UML .................................26
Hình 3.1. Cấu trúc cơ sở dữ liệu ...............................................................................44

trọng của đất đai cũng đã được chỉ ra từ Luật đất đai 2013: “Đất đai là tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống , là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở.
Tuy nhiên quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng
đất (QHSDĐ) vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất định. Đặc biệt là sau khi phương án
QHSDĐ được phê duyệt và đưa vào thực hiện, thì tình hình theo dõi, giám sát sử
dụng đất theo quy hoạch còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng quy hoạch treo hoặc
không điều chỉnh kịp thời những biến động về sử dụng đất trong quá trình thực hiện
quy hoạch do việc quản kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng ”.
Đất đai không thể sản sinh thông qua quá trình sản xuất nhưng lại có thể tái
tạo được thông qua sự tác động khoa học của con người. Vì vậy, để đảm bảo mục
tiêu phát triển bền vững, lâu dài, các nước trên thế giới đều rất chú trọng tới vấn đề
quản lý và sử dụng hợp lý quỹ tài nguyên đất đai. Trong các hoạt động về quản lý
và sử dụng tài nguyên đất đai thì QHSDĐ đóng một vai trò hết sức quan trọng.
QHSDĐ có tác động to lớn đến hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai, ảnh hưởng trực
tiếp tới sự ổn định của xã hội và sự phát triển của thị trường bất động sản. Theo
Luật đất đai 2013, QHSDĐ là "việc phân bổ và khoanh định nguồn tài nguyên đất
đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng , an ninh và bảo vệ môi
trường theo vùng kinh tế xã hội và đơn vị hành chính trong một thời gian xác định
trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực". Có
thể nhận thấy rằng QHSDĐ là một hoạt động bao gồm cả tính kinh tế, tính kỹ thuật
và tính pháp chế.
Đặc thù của thông tin trong QHSDĐ là một hỗn hợp bao gồm cả thông tin
không gian và thông tin thuộc tính nên khi đánh giá, phân tích, bên cạnh những


2

phương pháp truyền thống, các công nghệ phân tích không gian như công nghệ hệ
thông tin địa lý (GIS – Geographic Imfromation System) cần phải được áp dụng.


3

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Tổng quan về đánh giá quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất
a. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
“Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và
pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ hợp lý, hiệu quả cao thông
qua việc phân phối và tái phân quỹ đất của cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư
liệu sản xuất cùng các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo về đất và môi trường” [3].
b. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành
quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Các đặc
điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện như sau:
- Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử
dụng đất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hội
thể hiện theo 2 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong quy hoạch sử
dụng đất, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên, cũng như
quan hệ giữa người với người. Quy hoạch sử dụng đất thể hiện đồng thời là yếu tố
thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ xã
hội, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội.
- Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: đối
tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ,... toàn bộ tài nguyên đất

Tại chương III điều 12 Nghị định số 181/2004/NĐ – CP có nêu 11 nội dung
quy hoạch sử dụng đất như sau:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
trên địa bàn thực hiện quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước


5

theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác,
đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; đất
nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác; đất ở tại nông thôn, đất ở
tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng
vào mục đích công cộng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất bằng chưa sử dụng, đất đồi
núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với
tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ
theo quy định sau:
+ Đối với đất đang sử dụng thì đánh giá sự phù hợp và không phù hợp của
hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với chiến lược, quy hoạch tổng
thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khả năng áp dụng tiến bộ khoa học - công
nghệ trong sử dụng đất;
+ Đối với đất chưa sử dụng thì đánh giá khả năng đưa vào sử dụng cho các
mục đích.
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được
quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước.
- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và định
hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh

hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường thực hiện ở khoản 7 Điều này.
- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trên bản đồ quy
hoạch sử dụng đất.
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
cần phải áp dụng đối với từng loại đất, phù hợp với địa bàn quy hoạch.
- Xác định giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với
đặc điểm của địa bàn quy hoạch.
d. Thực trạng công tác quy hoạch trên thế giới và Việt Nam
- Trên thế giới
Trên thế giới công tác quy hoạch đã được tiến hành từ nhiều năm trước. Do
đó, họ có nhiều kinh nghiệm và công tác quy hoạch ngày càng được chú trọng và


7

phát triển.
Đối với các nhóm nước phát triển việc quy hoạch sử dụng đất đai được tiến
hành từ lâu đời và nhiều lần, vì vậy họ có cả quy hoạch vĩ mô và quy hoạch vi mô.
Quy hoạch ở các nước này diễn ra trong một thời gian dài.
Đặc điểm của các nước này là thiên về mở rộng các công trình sử dụng đất
chuyên dùng, đất khu dân cư và đất thương mại dịch vụ, còn về nhưng đất nông
nghiệp kém hiệu quả chuyển sang đất bảo vệ môi trường hoặc vui chơi giải trí. Một
trong những nước thuộc nhóm này đã xây dựng cơ sở lý luận của ngành quy hoạch
đất đai tương đối hoàn chỉnh đó là Liên Xô (cũ).
Tại Liên Xô (cũ), nhiệm vụ của quy hoạch đất đai là nhằm phục vụ cho việc
tổ chức lãnh thổ, phân bổ và phát triển lực lượng sản xuất trên phạm vi lãnh thổ,
bảo vệ và sử dụng có hiệu quả đất đai của từng đơn vị sử dụng đất, từng nông trang
cũng như các đơn vị sản xuất nông nghiệp,... Công tác quy hoạch sử dụng đất được
thực hiện bởi cơ quan chuyên môn và được tiến hành thường xuyên, có luận chứng
kinh tế - kỹ thuật với đầy đủ tính khoa học và pháp lý.

so với các nước trên thế giới, kinh nghiệm thực tế còn ít, thiết bị kỹ thuật còn ngèo
nàn. Tuy nhiên, được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, trước tình hình phát triển
kinh tế xã hội, chúng ta đang từng bước khắc phục khó khăn, kế thừa những kinh
nghiệm của các nước trên thế giới, để vận dụng vào tình hình thực tế của nước ta.
Đến nay hầu hết các tỉnh, các huyện cũng như các xã trên cả nước đã lập quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Nhìn nhận lại công tác quy hoạch đất đai ở nước
ta có thể thấy rằng:
+ Về thành tựu:
Đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước về đất đai đồng thời tạo
điều kiện phát huy quyền làm chủ và sự tham gia của nhân dân trong việc sử dụng
đất, bước đầu tạo ra sự phân phối hợp đồng giữa các ngành Trung ương và địa
phương trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất đai góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng
đảm bảo cân đối giữa nhiệm vụ chiến lược an ninh lương thực Quốc gia và sự
nghiệp công nghiệp hóa đất nước, xác lập được cơ chế điều tiết việc phân bố đất đai
cho các mục đích sử dụng, chủ động quỹ đất hợp lý cho việc phát triển công nghiệp,
đô thị, cơ sở hạ tầng, cũng như các công trình văn hoá thể thao, giáo dục y tế,…


9

Đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội: hạn chế đến mức thấp nhất
việc chuyển diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng sang mục đích khác.
Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nước nắm chắc quản chặt
quỹ đất đai và xây dựng chính sách quản lý sử dụng đất đai đồng bộ có hiệu quả
cao; dự tính được các nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước,…
+ Những hạn chế bất cập:
Đa số các ngành chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Kế
hoạch sử dụng đất của 1 số ngành mới đề cập ở dạng phương hướng sử dụng tài

trưng riêng vì thế chúng có những tiêu chí riêng để đánh giá. Có thể thấy rằng các
tiêu chí đánh giá hoặc phân tích cho việc lựa chọn vị trí của các loại hình sử dụng
đất có thể nhóm về 3 nhóm tiêu chí cơ bản: môi trường; xã hội và kinh tế. Việc quy
hoạch một đối tượng sử dụng đất (loại hình sử dụng đất) nào đó đều liên quan chặt
chẽ đến 3 yếu tố cơ bản trên, quy hoạch đó phải đảm bảo được về mặt môi trường
sống (không gây ô nhiễm hay hủy hoại môi trường sống,...), phải mang lại lợi ích về
kinh tế(như tiết kiệm chi phí, hiệu quả kinh tế cao,...), phải tạo sự ổn định xã hội (có
sự đồng thuận xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng,...).
Tiêu chí đánh giá chính là cơ sở để xác định những chỉ tiêu cụ thể cần dùng
để đánh giá. Ví dụ, đánh giá quy hoạch đất ở, trong nhóm tiêu chí về môi trường ta
có tiêu chí càng xa vị trí bãi chôn lấp rác thải càng tốt, từ đây ta thấy được chỉ tiêu
cần dùng để đánh giá quy hoạch đất ở là khoảng cách đến bãi chôn lấp rác thải. Như
vậy về cơ bản tiêu chí luôn đi kèm với nó là các chỉ tiêu, một tiêu chí có thể có một
hoặc nhiều chỉ tiêu đi kèm. Các tiêu chí cũng như chỉ tiêu đánh giá luôn luôn phụ
thuộc vào đặc điểm của từng loại đối tượng đánh giá cũng như điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội của khu vực cần đánh giá.
b. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
- Đánh giá dựa trên số liệu thống kê, kiểm kê
Thống kê, kiểm kê đất đai là việc làm thường kỳ của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhằm nắm chắc về số lượng đất đai và diễn biến đất đai trong quá trình


11

quản lý và sử dụng. Nội dung này là một trong những nội dung có từ lâu đời nhất
của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Bất kể xã hội nào, trong quản lý nhà nước
về đất đai đều cần phải thống kê, kiểm kê đất đai.
+ Yêu cầu của thống kê đất đai
Chính xác: yêu cầu này đòi hỏi các số liệu điều tra thu thập được phản ánh
trung thực tình hình khách quan, không trùng lắp, thiếu, thừa, không tùy tiện thêm

có trình độ chuyên môn đầy đủ mới có thể thực hiện được. Đặc điểm này đã quyết
định chỉ có ngành Địa chính mới có thể thực hiện được công tác thống kê đất đai
một cách chính xác, khoa học và đầy đủ.
Việc thống kê, kiểm kê đất đai giúp đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm
cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả, cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm
căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cũng như đánh giá việc
thực hiện quy hoạch sử dụng đất có đúng hay không.
- Đánh giá dựa trên bản đồ
Từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, ta tiến
hành chồng xếp dữ liệu để đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất tiến hành
được bao nhiêu phần trăm, có đúng theo quy hoạch hay không.
1.2. Tổng quan về cơ sở dữ liệu đất đai
1.2.1. Khái quát chung về cơ sở dữ liệu đất đai
Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính,
dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên
bằng phương tiện điện tử. Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ
liệu đất đai, làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành
phần khác.
Năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định 179/2004/QĐ-TTg về
việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) tài
nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Trong Quyết
định đã đưa ra 4 mục tiêu chủ yếu và 7 nhiệm vụ trọng tâm. Trong đó việc xây dựng
cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường nói chung và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
nói riêng là một trong các nhiệm vụ cơ bản nhất.
Theo thông tư 05/2017/TT-BTNMT, việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai


13



14

nghệ đo đạc chuyển từ công nghệ Analog, với các máy đo quang cơ sang công nghệ
số (digital) với việc ứng dụng công nghệ GPS và toàn đạc điện tử, ảnh hàng không
và ảnh viễn thám dạng số. Để bảo đảm việc tích hợp dữ liệu đồ họa về thửa đất với
dữ liệu thuộc tính về chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất các nhà nghiên cứu,
quản lý và sản xuất tại Trung ương và địa phương đã kế thừa thành tựu của các
hãng phần mềm lớn trên thế giới cho ra đời hàng loạt phần mềm nội địa nhằm đáp
ứng yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số như: FAMIS & CaDDB, CICAD&
CIDATA, CILIS, PLIS và sau này là ELIS, VILIS, eKLIS, VNLIS,...
Trong những năm đầu của thế kỷ 21 việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số
đã được các tỉnh chú trọng đầu tư thích đáng, như Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ
sơ địa chính số tại TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh: Bình Dương, Long An, An Giang,
Đồng Nai, Bình Thuận, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định,...
Nhiều chương trình dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được triển khai ở
cấp Trung ương. Các dự án điển hình là xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai từ
năm 2000, 2010 đến năm 2015 (Sản phẩm phần mềm của dự án này đã được sử
dụng trên phạm vi toàn quốc với nhiều lần chỉnh sửa phù hợp với hệ thống mẫu
biểu thống kê. Đến thời điểm kiểm kê đất đai 2015, toàn bộ các địa phương đã sử
dụng phần mềm TK05 để nhập, tổng hợp cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai nộp về Bộ),
dự án xây dựng hệ thống thông tin đất đai và môi trường đã xây dựng hệ thống
ELIS, dự án xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên và môi trường và một số dự
án khác. Trong quá trình triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu số chúng ta cũng đã nhận
được sự giúp đỡ rất có hiệu quả của các tổ chức Quốc tế như Chương trình CPLAR
và Chương trình SEMLA của Thụy Điển, Chương trình nâng cấp đô thị do Hiệp hội
các đô thị Việt Nam và Hiệp hội đô thị Canada thực hiện. Một giải pháp đồng bộ
cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đã được đề cập trong dự án "Hoàn
thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam" (tiếng Anh là Vietnam
Land Administration Project - viết tắt VLAP) do Ngân hàng thế giới tài trợ với tổng

Song song với quá trình đổi mới của đất nước, công tác quản lý Nhà nước
về đất đai cũng ngày càng hoàn thiện góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội, củng cố
quốc phòng an ninh, hội nhập quốc tế. Quá trình quản lý nhà nước về đất đai cần
phải xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) hoàn chỉnh và CSD đất đai theo đó được phát
triển trở thành một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý. Nội



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status