ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN VĂN CƯỜNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN VĂN CƯỜNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÓ ĐỨC HÒA
THÁI NGUYÊN - 2018
đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến để việc điều tra nghiên cứu
và hoàn thành luận văn được thuận lợi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Tác giả xin trân trọng tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, góp ý xây dựng của
các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Phan Văn Cường
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................... v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC
1.4.4. Kiểm tra đánh giá trong phát triển năng lực cho giáo viên tại các trung
tâm GDNN-GDTX tỉnh Quảng Ninh .......................................................... 31
1.5.
32
Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp ......
1.5.1. Yếu tố khách quan....................................................................................... 32
1.5.2. Yếu tố chủ quan........................................................................................... 32
Kết luận chương 1.................................................................................................. 34
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN GDNN-GDTX TỈNH QUẢNG NINH ............ 35
2.1.
Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ..................................................................... 35
2.2.1. Mục đích khảo sát ....................................................................................... 40
2.2.2. Khách thể khảo sát ...................................................................................... 40
2.2.3. Nội dung khảo sát........................................................................................ 41
2.2.4. Phương pháp và công cụ điều tra ................................................................ 41
2.3.
Thực trạng năng lực giáo dục hướng nghiệp của giáo viên GDNNGDTX tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. 42
2.3.1. Đặc điểm của giáo viên và cán bộ quản lí................................................... 43
2.4.
3.1.2.
63
3.1.3.
3.1.4.
3.1.5.
3.2.
Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên........................ 63
Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa của công tác phát triển đội ngũ giáo viên ...
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................................. 64
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi................................................................. 64
Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ toàn diện............................................... 65
Biện pháp phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo viên ở
TT GDNN-GDTX Tỉnh Quảng Ninh.......................................................... 65
3.2.1. Giáo dục nâng cao nhận thức công tác phát triển năng lực giáo dục
hướng nghiệp cho giáo viên ơ TT GDNN-GDTX tỉnh Quảng Ninh. ........ 65
3.2.2. Lập kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên GDNNGDTX tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. 68
3.2.3. Xây dựng chương trình đổi mới phương pháp bồi dưỡng PTNL cho
giáo viên GDHN ở TT GDNN-GDTX ...................................................... 71
3.2.4. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá bồi dưỡng phát triển năng lực nghề
nghiệp cho giáo viên ở TT GDNN-GDTX Tỉnh Quảng Ninh .................... 73
3.2.5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong phát triển năng lực giáo dục hướng
nghiệp cho giáo viên GDNN-GDTX tỉnh Quảng Ninh .................................
76
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 77
3.4.
3.4.1.
3.4.2.
3.4.3.
Công nghệ thông tin CT&ĐT
:
Chương trình và đào tạo CTPT
:
Chương trình phổ thông ĐH
:
Đại học
GDHN
: Giáo dục hướng nghiệp
GV
: Giáo viên
HĐH
: Hiện đại hóa
HN
: Hướng nghiệp
: Phụ huynh học sinh
PTNL
: Phát triển năng lực
QL
: Quản lý
TCCN
: Trung cấp chuyên nghiệp
TCHN
: Chương trinhg hướng nghiệp
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TP
: Thành Phố
Thực trạng phát triển năng lực GDHN đảm bảo thích ứng nội dung
GDHN của giáo viên ở TT GDNN-GDTX tỉnh Quảng Ninh ................. 50
Bảng 2.6. Thực trạng quản lý hoạt động dạy GDHN trong quá trình bồi dưỡng
PTNL.....53
Bảng 2.7.
Thực trạng tác kiểm tra đánh trong phát triển năng lực GDHN của
giáo viên ở TT GDNN-GDTX tỉnh Quảng Ninh .................................... 54
Bảng 2.8.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực GDHN của
giáo viên ở GDNN-GDTX tỉnh Quảng Ninh .......................................... 57
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý .............. 79
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý................. 80
Bảng 3.3.
Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ... 81
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của các khách thể khảo sát về sự cần thiết phải triển
những nguồn tri thức trong xã hội; coi trọng hơn việc cá biệt hóa học tập, thay đổi
tính chất trong quan hệ thầy trò; yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy
học hiện đại do đó có yêu cầu trang bị thêm các kiến thức, kĩ năng cần thiết; giảm bớt
và thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với học. Đặc biệt người giáo viên
phải có được khả năng phát hiện và định hướng nghề nghiệp cho học sinh theo ý
thích và bản năng của người học.
Theo nghị quyết Số: 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp
hành TW: “giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và
trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều
phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực
hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động
trong nước và quốc tế”. Thì Việc phát triển năng lực giáo dục định hướng cho giáo
viên là rất cần thiết.
1
1.3. Từ lý do trên, việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu: “Phát triển năng lực giáo
dục hướng nghiệp cho giáo viên ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp & giáo dục
thường xuyên tỉnh Quảng Ninh”, là việc làm rất cần thiết để góp phần vào việc nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng kịp cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại
hoá của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung. Đó cũng là lý do mà tác giả
chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn đề xuất biện pháp trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng phát
triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo viên ở TT GDNN&GDTX nhằm nâng
cao trình độ năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo viên
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể: Phát triển năng lực hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho giáo
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp để nghiên cứu các văn kiện của
Đảng, của Bộ GD&ĐT về đổi mới giáo dục, đặc biệt là các lý luận có liên quan đến
phát triển năng lực của giáo viên và học sinh, phát triển năng lực dạy học tích hợp
cho giáo viên và tìm hiểu sâu về phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp của giáo
viên ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp & giáo dục thường xuyên.
Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các công trình sản phẩm liên quan đến cơ
sở lý luận về Phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp của giáo viên nhằm xây dựng
khung lý luận của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra viết: Xây dựng phiếu điều tra với các loại câu hỏi đóng,
mở dành cho CBQL và giáo viên nhằm thu thập thông tin trên diện rộng một cách
khách quan về thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục hướng
nghiệp cho giáo viên ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp & giáo dục thường xuyên tỉnh
Quảng Ninh.
Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ và đặt câu hỏi cho các giáo viên bộ môn xã
hội, cán bộ quản lý các TT Giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên,… để thu
thập chính xác thêm các thông tin có liên quan đến công tác bồi dưỡng, hỗ trợ thêm
cho phương pháp sử dụng phiếu hỏi.
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên gia, những người có trình độ
cao, nhiều kinh nghiệm về chuyên ngành, phương pháp sư phạm, năng lực quản lý để
tìm kiếm các kết luận thỏa đáng trong việc đánh giá thực trạng và trong việc đề xuất
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng.
Phương pháp quan sát: Quan sát giáo viên, học sinh trong các giờ học GDHN
để đánh giá năng lực dạy học GDHN cả giáo viên và học sinh.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: qua nghiên cứu các văn bản
triển khai dạy học GDHN của các cấp quản lý, nghiên cứu kế hoạch tổ chức phát triển
năng lực GDHN của GV để tìm hiểu thêm thông tin về thực trạng vấn đề nghiên cứu.
của UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương có một lời bàn khá ấn tượng giáo
viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong định hướng lai
giáo dục. Những công nghệ thành đạt, nói chính xác là công nghệ thông tin (giáo dục
từ xa chẳng hạn) sử dụng trình độ nghề nghiệp và phong cách của những giáo viên
giỏi nhất. Trong quá trình dạy học giáo viên không chỉ là người truyền thụ những
phần tri thức rời rạc. Giáo viên giúp người học thường xuyên gắn với những cơ cấu
lớn hơn. Giáo viên cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu mực
của người học. Do đó giáo viên không phải là người chuyên về một ngành hẹp mà là
người cán bộ tri thức, người học suốt đời. Trong công cuộc hoàn thiện quá trình dạy
học, người dạy, người học là những người bạn cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và
khám phá. Chất lượng của một hệ thống giáo dục không thể vượt qua chất lượng của
các giáo viên trong hệ thống đó. Như vậy, sứ mệnh và vai trò của đội ngũ nhà giáo là
cực kì to lớn. Muốn đảm nhận tốt trọng trách này thì không còn cách nào khác là họ
phải thường xuyên bồi dưỡng kiến thức bằng cách học suốt đời. Trong công tác phát
triển năng lực hướng nghiệp cho đội ngũ nhà giáo là phải tổ chức và cần bồi dưỡng
cho giáo viên một cách hiệu quả.
Nhà giáo dục nổi tiếng M.I. Calinin đã từng nói “Nếu giáo viên không chịu bồi
bổ tri thức, phát triển năng lực và nghị lực của mình thì cuối cùng các bạn sẽ không
còn cái gì cả. Người giáo viên một mặt phải cho đi, mặt khác phải như đám bọt biển
hút lấy, giữ lấy cho mình tất cả những gì tốt đẹp nhất trong nhân dân, trong cuộc
sống, trong khoa học và rồi lại đem cho trẻ những cái tốt đẹp nhất đó” (dẫn theo [6]).
Có thể nói, để xứng đáng với vị thế và vai trò của người thầy trong xã hội hiện
nay thì nhà giáo phải không ngừng tự học tập và bồi dưỡng cho mình vững về chuyên
môn nghiệp vụ, chuẩn mực về đạo đức nhà giáo. Không những thế, đội ngũ các nhà
quản lí phải không ngừng nâng cao trình độ và nghiệp vụ về công tác phát triển năng
lực hướng nghiệp cho giáo viên.
Chính vì vậy, công tác phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo
viên đáp ứng yêu cầu đất nước trong giai đoạn phát triển là vấn đề ngành giáo dục nói
nên và việc nhất thiết phải giúp đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp. Cuốn
sách cũng đã khẳng định tính cấp thiết người thầy phải giúp đỡ thanh thiếu niên, HS
đi vào thế giới nghề nghiệp nhằm sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động trẻ. Sau cải
cách giáo dục 1975, GDHN trong trường học chú trọng đến việc dạy môn Công nghệ
học; coi việc HN cho HS trong trường phổ thông là cơ sở cho việc học tập liên tục và
chuẩn bị để bước vào cuộc sống.
-
Các
nhà
khoa
học:
N.K.Krupxkaia,
A.V.Lunasatsky,
M.I.Kalinin,
N.O.Blonxkii, M.Z.Akmaliv, P.R.Atutov... đã có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh
vực giáo dục lao động KTTH trong những năm 70 của thế kỷ XX. Các nhà khoa học
đã đi sâu nghiên cứu ý tưởng "học tập kết hợp với lao động sản xuất" để hình thành
nhân cách toàn diện cho HS, những ý tưởng đó có giá trị lớn cả mặt chính trị lẫn KTXH. Các nhà giáo dục Xô Viết đã làm nổi bật vai trò to lớn của giáo dục KTTH trong
nhà trường nước Nga, coi đó là một trong những bộ phận quan trọng nhất của giáo
dục Cộng sản chủ nghĩa, có tác dụng giúp HS tiếp nhận về mặt lý thuyết và thực tiễn
về những nguyên lý cơ bản của nền sản xuất hiện đại, hình thành kỹ năng, kỹ xảo lao
động và HN cho HS, tạo khả năng lựa chọn có ý thức con đường lao động, xây dựng
- Giáo dục Trung Quốc rất chú trọng đến GD lao động kỹ thuật nghề nghiệp
cho HSPT. Học sinh THCS và THPT được học môn kỹ thuật lao động và được thực
hành ngay trong trường học một số nội dung như chế biến, gia công đồ gỗ, kim loại,
lắp ráp điện, điện tử, các nghề thủ công truyền thống. HS được tham gia lao động tại
địa phương và các nhà máy, cơ sở sản xuất dịch vụ. Trong các nhà trường phổ thông
có bộ phận chuyên môn làm công tác tư vấn tâm lý và tư vấn nghề cho HS, nhằm
giúp các em khắc phục trở ngại về tâm lý trong quá trình học tập và định hướng chọn
ngành nghề phù hợp với năng lực bản thân và thị trường lao động. Đặc biệt, giáo dục
nghề nghiệp đã được đưa vào loại hình trường THPT có dạy nghề khá sớm. Học sinh
vừa được trang bị học vấn phổ thông và có kỹ năng cần thiết để có thể học lên bậc đại
học hoặc ra làm việc theo ngành nghề được đào tạo ngay từ khi còn học phổ thông.
Việc đưa giáo dục nghề nghiệp vào trường phổ thông vừa đáp ứng nhu cầu đào tạo
nguồn nhân lực của xã hội, vừa góp phần quan trọng vào việc phân luồng học sinh
THCS và THPT.
- Ở Nhật Bản, một nước có tốc độ phát triển KHCN cao trên thế giới, tác giả
Magumi Nishino (Viện nghiên cứu giáo dục Nhật Bản) đã nghiên cứu vấn đề bồi
dưỡng tri thức và những kỹ năng cơ bản cho HS trung học, đúc rút ra yêu cầu cần
phải "Bồi dưỡng tri thức và kỹ năng cơ bản của những ngành nghề cần thiết trong xã
hội, có thái độ tôn trọng đối với lao động và khả năng lựa chọn ngành nghề tương lai
phù hợp với mỗi cá nhân" (dẫn theo [27]). Trong những năm 50 của thế kỷ XX, giáo
dục Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề hoàn thiện nội dung, hình thức dạy học kỹ
thuật cung cấp tri thức rèn luyện kỹ năng lao động nghề nghiệp và phát triển tư duy
sáng tạo cho HS, đã góp phần quan trọng cho hoạt động GDHN ở trường phổ thông.
"Luật về duy trì hệ thống khuyến khích học tập suốt đời" được thông qua năm 1990
về xây dựng một xã hội học tập suốt đời đã thể hiện một cách nhìn có tính bao quát
rộng lớn về thế kỷ XXI của các nhà khoa học GD Nhật Bản. Trong tương lai mỗi
người công dân Nhật Bản cần phải có những kỹ năng đa dạng, phong phú, kỹ năng
này không chỉ được học ở trường PT, mà còn được luyện tập, thực hành hàng ngày và
quan tâm. Tuy nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau nhưng xu thế hiện tại của các
nước trên thế giới đều coi dạy nghề bao gồm cả giai đoạn "Tiền nghề nghiệp" ở
trường phổ thông và có sự thống nhất đó là giáo dục lao động gắn liền với giáo dục
công nghệ và HN theo tinh thần giáo dục KTTH.
Một số nước đã nghiên cứu đưa chương trình giáo dục nghề nghiệp triển khai
song song với chương trình giáo dục phổ thông để góp phần phân luồng HS, đặt ra
những yêu cầu cho việc giáo dục lao động cho HS, kết hợp việc học nghề ngay trong
chương trình phổ thông sau khi đã thực hiện phân loại HS và định hướng cho các em
lựa chọn nghề nghiệp (Nga, Đức,…).
UNESCO đã quan tâm đến việc tạo cơ hội học tập cho những đối tượng ít có
điều kiện tham gia các hệ đào tạo chính quy, nêu rõ tầm quan trọng các mục tiêu của
việc học. Theo đó, mọi người đều phải tự ý thức được việc trang bị cho mình những
kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Đồng thời, khẳng định sự tất yếu của
xu thế “học thường xuyên, học suốt đời và xây dựng một xã hội học tập” sẽ tạo điều
kiện để tất cả mọi người có thể tham gia vào các vị trí khác nhau trong cơ cấu nhân
lực mà nền kinh tế đòi hỏi, góp phần vào sự phát triển chung của xã hội và cải thiện
cuộc sống của chính bản thân mình.
Kinh nghiệm rút ra là: Trong thời đại toàn cầu hóa, cạnh tranh và hội nhập với
những ưu thế đặc biệt của KHCN nói chung và CNTT nói riêng hiện nay, để có được
một NNL đáp ứng yêu cầu của sự phát triển, nhất thiết phải làm tốt công tác GDHN,
phân luồng HS ở bậc học phổ thông, đồng thời, nghiên cứu để đưa giáo dục nghề
nghiệp vào trong nhà trường, giúp cho HS có được những “tiền đề nghề nghiệp” ban
đầu, trong đó, cần quan tâm đến đối tượng HS học theo các hệ đào tạo không chính
quy, có những khó khăn nhất định trên con đường học vấn.
1.1.2. Trong nước
Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, các công trình khoa học của nhiều nhà
tâm lý học, giáo dục học, xã hội học đã tiếp cận nghiên cứu về HN cho HS phổ thông
ở những khía cạnh khác nhau:
phổ thông theo thông tư 31-TT ngày 17/8/1981 của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn thực
hiện Quyết định 126/CP ngày 19/3/1981 của Chính phủ về công tác HN trong trường
phổ thông và sử dụng hợp lý HS tốt nghiệp THCS, THPT ra trường. Các công trình
nghiên cứu đề cập đến các hình thức GDHN, dạy nghề trong trường PT và trung tâm
KTTH-HN, bao gồm: tổ chức lao động sản xuất cho HS phổ thông; tư vấn nghề
nghiệp cho HS; các phương thức giáo dục kỹ thuật và HN.
+ Tác giả Nguyễn Văn Hộ trong các nghiên cứu của mình đã quan tâm đến
vấn đề: “Thiết lập và phát triển hệ thống HN cho HS Việt Nam” với những luận
chứng cho hệ thống GDHN trong điều kiện phát triển KT-XH của nước ta, đề xuất
các hình thức phối hợp giữa nhà trường, các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất để
HN - DN cho HS trong các nhà trường chính quy.
Nhìn chung, các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận
chung về HN, đồng thời, làm nổi bật vai trò quan trọng của hoạt động GDHN đối với
việc chuẩn bị NNL cho CNH, HĐH ở nước ta. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã phân tích
cụ thể vai trò của quản lý nhà nước, vai trò của GD nói chung và HN nói riêng trong
việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo tỷ trọng thích hợp giữa cá ngành kinh
tế trong chiến lược phát triển KT - XH của đất nước, để từ đó có cơ sở chỉ đạo xây
dựng nội dung GDHN phù hợp, làm cho con người có khả năng thích ứng với yêu
cầu của thị trường và làm chủ công nghệ mới, khoa học - kỹ thuật hiện đại.
- Về mối quan hệ giữa HN và phát triển năng lực:
+ Đề tài khoa học cấp Nhà nước (KX-05-09) đã đi sâu phân tích về GDPT và
HN với vai trò nền tảng phát triển nguồn nhân lực, tiềm năng nghề nghiệp và định
hướng nghề nghiệp của HS phổ thông, thực trạng GDHN và phân luồng HS phổ
thông bậc trung học. Đề tài tập trung nghiên cứu về GDHN cho các đối tượng HS
THCS, THPT hệ chính quy chuẩn bị nguồn nhân lực cho CNH, HĐH đất nước.
+ Tác giả Phạm Minh Hạc phân tích tình hình GD&ĐT nước ta và xây dựng
phương hướng đổi mới giáo dục từ việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là
“Nền giáo dục được chỉ đạo bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ”. Tác giả đã
chất” ban đầu cho tư vấn nghề” [18].
+ Mô hình trường THPT kỹ thuật đã được xây dựng với mục đích GD nghề
nghiệp cho HS ngay từ cấp THPT, được xem là một hướng để giải quyết phân luồng
sau THCS đem lại hiệu quả lớn về mặt xã hội, kinh tế và giáo dục. Loại hình trường
này vừa đào tạo cho HS THPT những kiến thức PT cơ bản, đồng thời kết hợp GD
nghề nghiệp, khi ra trường các em vừa có bằng tốt nghiệp THPT vừa có bằng tốt
nghiệp nghề theo tiêu chuẩn của Bộ LĐ-TB&XH. Loại hình trường này đã được triển
khai ở nước ta từ trước năm 1975 và thu hút khá đông HS theo học với đặc trưng cơ
bản là PT, có sự phân hoá và chuẩn bị nghề. Hiện nay, mô hình đang được triển khai
thí điểm 4 trường tại các tỉnh, thành phố: Đồng Tháp, Phú Thọ, Quảng Bình và Cần
Thơ theo Quyết định số 927/QĐ-BGD&ĐT-GDTrH ngày 8/3/2005 của Bộ GD&ĐT.
Hiện nay, chương trình tạm thời của THPT kỹ thuật có mục tiêu cung cấp cho người
học có kiến thức PT, có những hiểu biết, khái quát chung về kỹ thuật, nghề nghiệp và
có một kỹ thuật nghề nhất định. Chương trình được thiết kế theo cấu trúc 70% là giáo
dục PT theo chương trình - sách giáo khoa chuẩn, không học tự chọn và 30% cho kỹ
thuật bao gồm phần công nghệ và kỹ thuật nghề. Học sinh tốt nghiệp các trường
THPT kỹ thuật sẽ được cấp chứng chỉ nghề của Tổng cục dạy nghề - Bộ LĐ-TB&XH
và có thể học liên thông lên bậc cao hơn hoặc có thể đi vào cuộc sống ngay sau khi
tốt nghiệp.
Như vậy, vấn đề kết hợp giữa GDHN với GDPT và giáo dục nghề nghiệp đã
được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và trở nên có ý nghĩa thiết thực đối với quá
trình chuẩn bị đào tạo nhân lực. Các nhà khoa học đã chỉ ra mối quan hệ giữa hai
nhiệm vụ giáo dục. Vấn đề là kết hợp như thế nào cho phù hợp giữa hai nhiệm vụ này
trong từng loại hình nhà trường, cho từng đối tượng khác nhau để đảm bảo thực hiện
mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng, tránh sự áp đặt và
lãng phí không đáng có trong quá trình giáo dục.
Tóm lại, qua nghiên cứu, có thể rút ra một số nhận xét sau:
Một là, tuy nghiên cứu ở những khía cạnh và tiếp cận ở các góc độ khác nhau
gọn hơn so với HS hệ chính quy, rất cần đến việc định hướng và dẫn dắt các em vào
nghề. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, chưa có các nghiên cứu của các nhà khoa
học, các văn bản chỉ đạo từ cấp Bộ cho đến cấp cơ sở quan tâm đến hoạt động GDHN
cho. Đây là một vấn đề cần được giải quyết.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Năng lực
Trong từ điển GD học, NL được hiểu là: “Khả năng hình thành phát triển, cho
phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề
nghiệp”.
Định nghĩa của Nguyễn Quang Uẩn là mang tính trọn vẹn và đầy đủ: “NL là
sự tổng hợp các thuộc tính độc đáo của nhân cách phù hợp với yêu cầu của một hoạt
động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả”.
NL là khái niệm biểu đạt khả năng và mức độ hoàn thành một hoạt động hoặc
một nhóm hoạt động có mục đích của một cá nhân hoặc một tổ chức với thời gian
nhất định trong một môi trường biến đổi. Nói đến NL là nói đến khả năng thực hiện
vả mức độ hiệu quả của một hoạt động do một cá nhân hoặc một tổ chức thực thi
nhiệm vụ và quyền được giao phó trong một môi trường.
Khi đánh giá một người nào đó có NL, tức là đã thừa nhận người đó thường
xuyên đạt được kết quả cao trong lĩnh vực hoạt động đã được xác định, có thể nói: NL
là những nét độc đáo, nét riêng biệt của từng người, nó khác nhau giữa người này và
người khác ở mức độ và các lĩnh vực của hoạt động.
NL là những thuộc tính tâm lý mà nhờ chúng, con người tiếp thu tương đối
dễ dàng những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và tiến hành một hoạt động nào đó một
cách có hiệu quả.
Những năm 70 của thế kỉ XX, quan niệm về NL thiên về khả năng và có nội
hàm khá rộng (Ph.N. Gônôbôlin. Chẳng hạn, K.K. Platonov [1972] cho rằng NL là
một cấu trúc chức năng cơ động, bao gồm 4 tiểu cấu trúc: a). Các yếu tố nhân cách
như xu hướng, động cơ, cảm xúc; b) Các yếu tố thuộc về kinh nghiệm, KT, KN hoạt
động; c) Các yếu tố tâm lí liên quan trực tiếp tới hoạt động và d). Các chức năng sinh
lí phù hợp với hoạt động. Còn theo D.Perkins [1983], NL là một cấu trúc gồm ba